BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
VÕ THANH HÀ
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ðỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG – HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
VÕ THANH HÀ
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ðỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG – HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ðỖ THỊ THANH VINH
Khánh Hòa - 2015
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh, Chi cục thuế Kỳ
Anh, BQL KKT Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, các
doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng ñã giúp tôi trả lời bản câu
hỏi khảo sát tạo nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của
luận văn cao học này.
Nghệ An, ngày 02 tháng 01 năm 2015
Tác giả
Võ Thanh Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ðỒ................................................................... viii
MỞ ðẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ NƯỚC NGOÀI .......6
1.1. Cơ sở lý luận về thuế ................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm......................................................................................................6
1.1.2. Bản chất và chức năng của thuế....................................................................7
1.1.3. Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành một sắc thuế ...........8
1.2. Cơ sở lý luận về thuế Thu nhập cá nhân ................................................................10
nước ngoài tại KKT Vũng Áng – Hà Tĩnh....................................................................48
2.3.1. Về công tác Quản lý người nộp thuế, thu nhập chịu thuế và các khoản ñược
khấu trừ theo quy ñịnh...................................................................................................48
2.3.2. Công tác Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế......................................60
2.3.3. Công tác ñào tạo cán bộ công chức trong quản lý thuế ..............................62
2.4. Khảo sát ñiều tra ý kiến của các cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn
ñầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng về chính sách và công tác quản lý thu thuế thu
nhập cá nhân của Cục Thuế Hà Tĩnh.............................................................................64
2.4.1. Phương pháp khảo sát và mẫu nghiên cứu .................................................64
2.4.2. Kết quả xử lý mẫu nghiên cứu....................................................................65
2.5. ðánh giá chung công tác quản lý thuế TNCN ñối với các doanh nghiêp có vốn ñầu
tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng – Hà Tĩnh................................................................79
2.5.1. Những kết quả ñạt ñược..............................................................................79
2.5.2. Những mặt còn tồn tại và bất cập ...............................................................82
2.5.3. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng .......................................................83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................88
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ TNCN ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG - HÀ TĨNH ..........................................89
3.1. Các cơ sở ñề xuất giải pháp....................................................................................89
v
3.1.1. ðịnh hướng, mục tiêu phát triển Khu kinh tế Vũng Áng ñến năm 2020 ...89
3.1.2. Chủ trương, chính sách thu hút ñầu tư nước ngoài ở Khu kinh tế Vũng Áng...... 90
3.1.3. Quan ñiểm quản lý thuế thu nhập cá nhân của ngành Thuế .......................90
3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN ñối với các doanh nghiệp
có vốn ñầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng giai ñoạn từ ñây ñến năm 2020 .................... 91
3.2.1. Xây dựng lực lượng Công chức thuế có ñủ năng lực chuyên môn và phẩm
chất ñạo ñức...................................................................................................................91
Cán bộ công chức
DN
:
Doanh nghiệp
DV
:
Dịch vụ
ðTNN
:
ðầu tư nước ngoài
GTGT
:
Giá trị gia tăng
HðND
:
Thu nhập cá nhân
TNDN
:
Thu nhập doanh nghiệp
TTHT
:
Tuyên truyền, hỗ trợ
UBND
:
Ủy ban nhân dân
VA
:
Vũng Áng
vii
Bảng 2.24. ðánh giá về công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế TNCN ........75
Bảng 2.25. ðánh giá năng lực phục vụ của cán bộ thuế ...............................................77
Bảng 2.26. Tổng hợp tình hình quản lý thuế TNCN tại KKT Vũng Áng - Hà Tĩnh từ
năm 2011 - 2013 ............................................................................................................80
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ðỒ
Hình 2.1. Quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh ..........................40
Biểu ñồ 2.1. ðánh giá công tác Quản lý các khoản ñược khấu trừ ...............................72
Biểu ñồ 2.2. ðánh giá công tác Quản lý nợ thuế...........................................................74
Biểu ñồ 2.3. ðánh giá Năng lực phục vụ của cán bộ thuế ............................................78
Biểu ñồ 2.4. ðánh giá sự hài lòng chung của NNT.......................................................78
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Kể từ khi ban hành (năm 1987) ñến nay Luật ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam ñã
qua nhiều lần sửa ñổi, bổ sung và ngày càng tạo ñiều kiện hấp dẫn hơn ñối với các nhà
ñầu tư nước ngoài. Kết quả là thu hút ñầu tư nước ngoài vào Việt Nam ñã ñạt ñược
nhiều thành tựu ñáng kể, góp phần tăng trưởng kinh tế của cả nước nói chung và các
vùng kinh tế cả nước nói riêng.
Cùng với các tỉnh, thành phố trong nước, những năm qua tỉnh Hà Tĩnh ñã có
nhiều cố gắng trong việc thu hút vốn ñầu tư nước ngoài ñể ñẩy mạnh phát triển
kinh tế - xã hội. Nét nổi bật trong thu hút vốn ñầu tư nước ngoài tại Hà Tĩnh là
ngay từ ñầu, Tỉnh ñã tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ñịa bàn, xác
ñịnh các khu, các cụm công nghiệp ñể ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, tạo ñiều
a. Mục tiêu chung
Nghiên cứu ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu
nhập cá nhân tại các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại Khu kinh tế Vũng Áng
– Hà Tĩnh.
b. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân ñối với các doanh
nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian
qua;
- ðiều tra khảo sát ý kiến của các cá nhân làm việc trong doanh nghiệp có vốn
ñầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng nhằm nhận dạng các rủi ro trong quản lý thuế
Thu nhập cá nhân ñối với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài;
- ðề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân ñối
với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài trong thời gian tới.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
ðối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân ñối với các
doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng do Cục thuế Hà Tĩnh trực
tiếp quản lý.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực quản
lý thuế Thu nhập cá nhân ñối với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại KKT
Vũng Áng tại Cục thuế Hà Tĩnh (các doanh nghiệp ñược thành lập theo Pháp luật Việt
Nam).
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân ñối với các
doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại KKT Vũng Áng do Cục thuế Hà Tĩnh quản
3
lý trong giai ñoạn từ năm 2011 – 2013 trên cơ sở ñó, ñề xuất giải pháp quản lý thuế
Thu nhập cá nhân ñối với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñến năm 2020.
4
- Vào năm 2000, tác giả Võ Hồng ðức ñã thực hiện Luận văn Thạc sĩ kinh tế của
Trường ðại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh với ñề tài “Chính sách thuế Thu nhập cá
nhân ở Việt Nam trong xu hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới”. Trong luận văn,
trên cơ sở những lý luận cơ bản về thuế TNCN, tác giả phân tích thực trạng của việc
áp dụng chính sách thuế TNCN ở Việt Nam trong thời gian qua, từ ñó rút ra những
ñiểm còn hạn chế bất cập mà chính sách thuế TNCN ñang gặp phải trong thời kỳ Việt
Nam ñang trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới. Trên cơ sở ñó, tác giả cũng ñề xuất
bốn nhóm giải pháp cơ bản ñể hoàn thiện chính sách thuế TNCN ở Việt Nam ñến năm
2010.
- Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá
nhân” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hoa vào năm 2011 ñược thực hiện tại trường ðH
Thương mại Hà Nội cũng ñã khái quát những nội dung của công tác quản lý thuế
TNCN trong thời gian vừa qua. ðồng thời, tác giả tìm hiểu kinh nghiệm trong công tác
quản lý thuế TNCN của một số nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc
ñể ñưa ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN phù hợp
với bối cảnh của Việt Nam.
- ðến năm 2012, tác giả ðỗ Hồng Toàn nghiên cứu ñề tài “Chính sách thuế Thu
nhập cá nhân ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế” làm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế của trường ðH Kinh tế Quốc dân. Nghiên cứu của tác giả
ñã phân tích sự khác nhau giữa các chính sách thuế thu nhập cá nhân trong các thời
kỳ khác nhau, nhất là trước và sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế
giới (WTO). Từ những phân tích ñó, tác giả ñề xuất các nhóm giải pháp ñể chính
sách thuế phù hợp với bối cảnh của Việt Nam hiện nay cũng như thông lệ Quốc tế.
- Cũng trong năm 2012, tác giả ðỗ Thị Lê Trang thực hiện luận văn thạc sĩ
chuyên ngành kinh tế tại trường ðH Nha Trang với ñề tài “ðánh giá công tác triển
khai thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa”. Trong luận văn, tác giả ñã hệ thống
hóa những nội dung cơ bản của thuế TNCN, cụ thể từ quá trình hình thành, nguyên tắc
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ðẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1.1 Cơ sở lý luận về thuế
1.1.1 Khái niệm
Từ trước ñến nay, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, các quan ñiểm về
thuế của các nhà kinh tế ñưa ra mới nhìn nhận từ nhiều khía cạnh khác nhau cũng thay
ñổi và phát triển không ngừng, do ñó chưa phản ánh ñầy ñủ bản chất chung nhất của
phạm trù này.
Theo các nhà kinh ñiển thì thuế ñược quan niệm rất ñơn giản: “ðể ñạt ñược
quyền lực công cộng ñó, cần phải có những ñóng góp của những người công dân của
nhà nước, ñó là thuế” .
C.Mác ñã viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước”.
Ăng ghen cũng ñã viết “ðể duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự ñóng góp
của công dân cho nhà nước, ñó là thuế ” .
Trong cuốn từ ñiển của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes
cho rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ ñánh trên thu nhập của cải và vốn
nhận ñược của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng
hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”.
Một ñịnh nghĩa về thuế tương ñối hoàn chỉnh ñược nêu lên trong cuốn
“Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ K.P.Makkohhell và C.L.Bryu như sau: “Thuế là
một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hoá, dịch
vụ) của các công ty và các hộ gia ñình cho Chính phủ, mà trong sự trao ñổi ñó họ
không nhận ñược một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp ñó
không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”.
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta nêu trên,
có thể nhận thức chung về thuế như sau:
Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân
có của nó, là phương thức ñặc biệt biểu hiện những thuộc tính vốn có cuả phạm trù.
Cũng như bản chất, chức năng cũng có tính ổn ñịnh tương ñối của nó trong suốt thời
gian tồn tại của sự vật hay ñối tượng.
Thuế không những là một phạm trù kinh tế mà còn là phạm trù tài chính, nó
biểu hiện những thuộc tính vốn có của các quan hệ tài chính. Tuy nhiên, thuế cũng có
những ñặc trưng, hình thức vận ñộng và các chức năng riêng của mình bắt nguồn từ
tổng thể các mối quan hệ tài chính.
8
Mặc dù chưa có sự thống nhất trong việc ñưa ra số lượng các chức năng của
thuế, nhưng thông qua quá trình ra ñời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng ta thấy
thuế luôn thực hiện hai chức năng: chức năng huy ñộng nguồn lực tài chính cho nhà
nước và chức năng ñiều chỉnh.
1.1.3. Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành một sắc thuế
1.1.3.1. Khái niệm hệ thống thuế
Suy cho cùng, cơ sở nộp thuế ñều bắt nguồn từ thu nhập, song do yêu cầu của
quá trình tái sản xuất, thu nhập vận ñộng qua một chu trình kinh tế và thay ñổi hình
thái biểu hiện của nó.
Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập luân chuyển trong một vòng khép kín:
người lao ñộng nhận ñược tiền công, dùng tiền công này ñể mua hàng hoá, dịch vụ của
các công ty, ñến lượt các công ty lại dùng số tiền thu ñược ñể trả lãi cho vốn ñầu tư,
tiền thuê ñất ñai, tiền công...và những thành phần này chi tiêu dưới nhiều dạng ñể mua
hàng hoá, dịch vụ.
Chính sự biến ñổi ña dạng này ñã tạo ra khả năng ñánh thuế của Chính phủ trên
sự luân chuyển của dòng thu nhập khép kín. Trong dòng luân chuyển ñó nảy sinh các cơ
sở khác nhau, do ñó xuất hiện các hình thức thuế khác nhau.
Từ những phân tích trên có thể rút ra khái niệm: Hệ thống thuế là tổng hợp các
hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và việc
xây dựng các loại thuế, phương pháp thu nộp thuế ñược thực hiện theo những nguyên
ñánh vào sản phẩm hàng hoá như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ ñặc biệt. Thuế
ñánh vào thu nhập như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Thuế ñánh
vào tài sản như thuế nhà ñất, thuế ñánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản
quốc gia như thuế tài nguyên, thuế sử dụng ñất, sử dụng vốn của Ngân sách Nhà nước,
thuế khác và lệ phí, phí.
Các loại thuế trên ñược áp dụng cho nhiều ñối tượng khác nhau ñể vừa phát huy
tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện một
cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế
1.1.3.3. Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế
Khác với các hình thức ñộng viên tài chính khác, thuế thực hiện chuyển giao thu
nhập dưới các hình thức biểu hiện cụ thể của mình bằng một sắc thuế. Mỗi sắc thuế
ñều phải ñược quy ñịnh bằng một văn bản pháp luật và ñược gọi là một luật thuế.
Trong một luật thuế thông thường chứa ñựng các yếu tố cơ bản sau ñây:
- Chủ thể chịu sự ñiều chỉnh của một luật thuế (ðối tượng nộp thuế):
Chủ thể chịu sự ñiều chỉnh của một luật thuế chỉ rõ khoản thuế ñó do chủ thể nào
phải nộp. Luật thuế gọi chủ thể ñó là ñối tượng nộp thuế (ðTNT).
10
Người nộp thuế theo luật ñịnh là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm phải
nộp thuế cho Nhà nước theo luật pháp quy ñịnh. Người nộp thuế không nhất thiết là
ñối tượng chịu thuế. Trong nhiều trường hợp người nộp thuế cũng chính là ñối tượng
chịu thuế, khi trong sắc thuế ñó người nộp thuế không có khả năng chuyển giao gánh
nặng thuế cho người khác.
- Khách thể chịu sự ñiều chỉnh của luật thuế (ðối tượng chịu thuế):
Khách thể trong luật thuế chỉ rõ ñối tượng ñược ñưa ra làm cơ sở tính thuế hay
ñối tượng chịu thuế. Trong luật thuế, người ta gọi khách thể là ñối tượng chịu thuế.
Do cơ sở thuế là thu nhập, hàng hoá hay tài sản, do ñó ñối tượng chịu thuế cũng
có thể là thu nhập, giá trị hàng hoá hoặc giá trị của tài sản. Mỗi một luật thuế có một
ñối tượng chịu thuế riêng. ðối tượng chịu thuế có thể ñược tính trên một ñơn vị, trên
thường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có thu
nhập theo mức ñộ quy ñịnh của pháp luật thuế TNCN.
Thuế TNCN là một loại thuế thu nhập nhưng khác với thuế Thu nhập doanh
nghiệp ở chỗ nó có tính tất yếu gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia cho dù
quốc gia ñó có mục tiêu hoàn thiện chính sách thuế, xây dựng một chính sách thuế có
tính trung lập không nhằm nhiều mục tiêu khác nhau. Thể hiện, nó luôn quy ñịnh loại
trừ một số khoản thu nhập trước khi tính thuế TNCN như thu nhập mang tính trợ cấp
xã hội, khoản chi cần thiết cho cuộc sống cá nhân, gia ñình người nộp thuế, khoản chi
mang tính nhân ñạo xã hội.
1.2.2. Lý do ra ñời và tồn tại của thuế TNCN
Thuế TNCN ñầu tiên ñược áp dụng tại Hà Lan vào năm 1797, sau ñó là Anh Quốc
vào năm 1799. Lúc ñầu Anh Quốc ñưa vào thực hiện như một hình thức thu tạm thời nhằm
mục ñích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và ñược chính thức áp dụng vào năm
1942, một số nước tư bản phát triển khác cũng áp dụng thuế này như Ðức (1899), Hoa Kỳ
(1903), Pháp (1916). Các nước Châu Á như: Thái Lan áp dụng năm 1939, Philipin năm
1945, Hàn Quốc năm 1948, In-ñô-nê-xia năm 1949, Trung quốc năm 1984; Những nước
ðông Âu thuộc các nền kinh tế chuyển ñổi như Rumani năm 1990, Nga năm 1991, Ba Lan
năm 1992...
Hiện nay trên thế giới ñã có khoảng 180 nước áp dụng thuế TNCN. Ưu ñiểm của nó
là ñơn giản, dễ thực hiện, ñảm bảo thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Nhưng có nhược
ñiểm là chưa ñảm bảo yêu cầu phân phối lại thu nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu
quả, ñáp ứng ñược sự công bằng xã hội và nhất là ñối với những cá nhân có nhiều người
phụ thuộc.
Ở miền nam Việt Nam trước 1975, chính quyền Sài Gòn ñã áp dụng thuế TNCN
nhưng với tên gọi là thuế lợi tức lương bổng năm 1962 và sau ñó ñược cải cách vào
năm 1972.
Vậy thuế thu nhập cá nhân ra ñời và tồn tại vì bốn lý do sau ñây:
12
các chính sách xã hội.
13
- Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng. Tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm:
cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam lẫn cá
nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Chính vì
vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế TNCN rất cao.
- Thuế TNCN là loại thuế có ñộ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp ñến lợi
ích cụ thể của người nộp thuế. Do vậy, luật thuế TNCN phải xây dựng theo hướng phù
hợp với tâm lý, thái ñộ người nộp thuế và ñiều kiện thu nhập thực tế ở Việt Nam.
- Thuế TNCN thường mang tính chất lũy tiến cao vì nó ñược thiết lập theo
nguyên tắc khả năng trả thuế, thuế suất thường ñược thiết kế theo biểu lũy tiến từng
phần nhằm ñảm bảo tính công bằng giữa các ñối tượng nộp thuế.
- Thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ. Thuế TNCN không cấu
thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa, dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch
giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
- Xét về góc ñộ kinh tế, thuế TNCN có tính trung lập cao hơn so với các loại thuế
khác vì việc tăng hay giảm thuế TNCN hầu như không kéo theo những biến ñổi về cơ
cấu kinh tế.
1.2.4. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Trước bối cảnh ñẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và những sự biến ñổi lớn của
ñiều kiện kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay, việc ban hành Luật thuế TNCN ở nước ta
là hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng về nhiều mặt. Là một bộ phận của hệ thống
thuế nên thuế TNCN vừa mang vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò
riêng mà các loại thuế khác không có ñược.
1.2.4.1 ðối với nền kinh tế - xã hội
- Tạo lập nguồn tài chính cho Ngân sách Nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, trong ñó thuế TNCN là một
trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng ñóng góp một
- Góp phần khắc phục nhược ñiểm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ ñặc biệt ñều có nhược
ñiểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng ñến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu
thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo và ñều phải chịu thuế
như nhau. Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần
khắc phục ñược nhược ñiểm này
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế TNCN.
Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau. Thuế TNCN còn góp
phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông ñồng giữa các
doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân. Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai
15
cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân ñể làm giảm thu nhập tính thuế của
doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận ñược những
khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân ñối với phần thu nhập nhận ñược
kê khai tăng thêm ñó. Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của
thuế TNCN và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế
Xây dựng và phát triển, hoàn thiện chính sách thuế TNCN là góp phần hoàn thiện hệ
thống chính sách thuế, ñáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập với kinh tế thế giới.
Việc ban hành Luật thuế TNCN là bước thể chế hoá ñường lối chính sách của ðảng về lĩnh
vực tài chính tiền tệ ñồng thời là bước ñi phù hợp lộ trình cải cách thuế theo mục tiêu chiến
lược Chính phủ ñã hoạch ñịnh.
Nhận thức ñúng vai trò vị trí hiện tại cũng như hướng phát triển hoàn chỉnh của chính
sách thuế TNCN, quán triệt ñầy ñủ nội dung yêu cầu của Luật thuế thu nhập cá nhân mới
ban hành ñể tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế, vận ñộng toàn dân hiểu biết, chấp hành
là nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan, ñơn vị và cán bộ, công chức, công dân
theo quy ñịnh của Luật Quản lý thuế, ban hành ngày 29/11/2006.