LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ
rõ nguồn gốc.
tháng
năm 2016
Ế
Thanh Hóa, ngày
TÊ
́H
U
Người cam đoan
Đ
A
̣I H
O
̣C
TÊ
Thuế tỉnh Thanh Hóa, đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện
luận văn.
H
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh tôi động viên,
IN
khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm
K
khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, các cá
̣C
nhân có quan tâm đến vấn đề này để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thanh Hóa, ngày
tháng năm 2016
Đ
A
̣I H
TÊ
Từ đó ta sẽ có mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực
tiễn về quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
H
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
IN
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2012 2014; Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT
̣C
năm 2020.
K
đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến
O
Đối tượng nghiên cứu là cán bộ công chức Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa và các
̣I H
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ....................................................................................... xi
́H
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
TÊ
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................1
H
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
IN
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................5
K
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
̣C
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ..................................................................................................5
O
Ế
Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................38
U
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA
́H
TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ...................................................................39
TÊ
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................................39
2.1.1. Về vị trí địa lý, khí hậu, địa hình ....................................................................39
H
2.1.2. Về dân số và lao động .....................................................................................39
IN
2.1.3. Về kinh tế ........................................................................................................40
K
2.2. TỔNG QUAN VỀ CỤC THUẾ TỈNH THANH HÓA .....................................40
Tại bảng trên cho chúng ta thấy: ...............................................................................56
2.4. ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC THUẾ VỀ
QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN BÀN TỈNH THANH HÓA.................................58
2.4.1. Thông tin tổng hợp về mẫu điều tra ................................................................58
Ế
2.4.2. Phân tích các nhân tố tác động đến công tác quản lý thu thuế GTGT của các
U
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa .....................61
́H
2.4.4. Đánh giá chi tiết của cán bộ công chức thuế và doanh nghiệp về công tác
quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoại tại cục Thuế
TÊ
tỉnh Thanh Hóa..........................................................................................................67
Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................80
H
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU
IN
vi
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................91
2.1 Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế ................................................................91
2.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá, ban ngành liên quan........................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................93
PHỤ LỤC..................................................................................................................95
BIÊN BAN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
Ế
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
Doanh nghiệp
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
FDI
( Foreign Direct Investment)
Giá trị gia tăng
HSKT
Hồ sơ khai thuế
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách Nhà nước
QLT
Quản lý thuế
UBND
SXKD
MST
́H
GTGT
IN
U
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
viii
Ế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Cán bộ công chức của Văn phòng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2012 - 2014..........................................................................................43
Bảng 2.2:
Số lượng doanh nghiệp FDI giai đoạn từ năm 2012 - 2014................45
Bảng 2.6
Bảng 2.7
IN
tư nước ngoài giai đoạn 2012-2014. ...................................................50
Tình hình hoàn thuế GTGT trước của các các doanh nghiệp có vốn
Tình hình kiểm tra trước hoàn thuế GTGT của các các doanh nghiệp
̣C
Bảng 2.8
K
đầu tư nước ngoài giai đoạn 2012-2014..............................................51
Tình hình kiểm tra sau hoàn thuế GTGT của các doanh nghiệp có vốn
̣I H
Bảng 2.9
O
có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2012-2014..................................52
đầu tư nước ngoài giai đoạn 2012-2014..............................................53
ix
Bảng 2.16:
Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO ..........................................64
Bảng 2.17:
Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA ..............................................64
Bảng 2.18:
Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ công chức về công tác đăng ký,
kê khai nộp thuế ..................................................................................67
Bảng 2.19:
Tổng hợp ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về công tác đăng ký, kê
khai nộp thuế .......................................................................................69
Bảng 2.20:
Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ công chức về công tác kiểm tra
Tổng hợp ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về công tác kiểm tra và
U
Bảng 2.25:
K
sách pháp luật về thuế .........................................................................76
Tổng hợp ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về hệ thống chính sách
Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ công chức về công tác quản lý
̣I H
Bảng 2.26:
O
̣C
pháp luật về thuế .................................................................................77
nợ thuế .................................................................................................79
Tổng hợp ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về công tác
Đ
A
Bảng 2.27:
quản lý nợ thuế ....................................................................................79
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, thuế ra đời gắn liền với
sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Là một hình thức bắt buộc phải nộp
theo Luật định mà Nhà nước đặt ra để thu vào ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng
các nhu cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng.
Ế
Nước Việt Nam trong những năm gần đây đang là điểm điểm của rất nhiều
U
nhà đầu tư nước ngoài sang làm ăn kinh doanh, hòa trong không khí chung đó tỉnh
́H
Thanh Hóa đã được nhiều nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn là nơi kinh doanh. Hoạt
TÊ
động của các doanh nghiệp này đã góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế Việt
Nam nói chung và tỉnh Thanh Hoá nói riêng, tạo bước đột phá để tỉnh Thanh Hóa
H
phát triển kinh tế xã hội.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để tăng
nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.
1
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế GTGT và công tác
quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012
- 2014;
- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu
Ế
thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh
U
Thanh Hóa đến năm 2020.
́H
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
A
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các nguồn Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh
Thanh Hoá; niên giám thống kê; các thông tin đã được công bố trên báo chí, tạp chí,
Website của ngành thuế, các số liệu từ báo cáo khoa học đã được công bố, các công
trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả về lĩnh vực liên quan đến đề tài.
Số liệu sơ cấp: được thu thập bằng cách khảo sát phỏng vấn các doanh
nghiệp dựa trên số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa mà Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa đang quản lý và số lượng cán bộ công
chức thuế thuộc văn phòng Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa. Về doanh nghiệp có vốn đầu
2
tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012 là 168 đơn vị, năm 2013 là
251 đơn vị, năm 2014 là 323 đơn vị. Tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nghiên với
số lượng 100 đơn vị căn cứ tiêu thức loại hình doanh nghiệp: DN có 100% vốn đầu
tư nước ngoài, DN liên doanh với nước ngoài, Nhà thầu chính nước ngoài, Nhà thầu
phụ nước ngoài.
Về cán bộ: số lượng cán bộ công chức thuộc văn phòng Cục Thuế tỉnh Thanh
Hóa năm 2012 là 219 người, năm 2013 là 229 người, năm 2014 là 235 người, chọn
Ế
ngẫu nhiên 100 cán bộ công chức thuế tiến hành điều tra.
U
thông dụng như Microsoft Excel, SPSS.
̣I H
4.2 Phương pháp phân tích
Trong nghiên cứu này tác giả đã sử dụng một số phương pháp để tổng hợp,
Đ
A
phân tích và xử lý số liệu được thể hiện dưới đây:
- Phương pháp thống kê mô tả: trên cơ sở số liệu thứ cấp và sơ cấp, phương
pháp này sử dụng để mô tả các số liệu theo các tiêu thức cụ thể qua thời gian;
- Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu theo thời gian, không gian;
- Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như: Phương
pháp kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và
phân tích hồi quy… với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS.
3
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung nghiên cứu của luận văn
được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế GTGT.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT đối
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1. TỔNG QUẢN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng
1.1.1.1. Khái niệm
U
Ế
Thuế giá trị gia tăng(GTGT) là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của
(Điều 1- Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9).
́H
hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
TÊ
Từ đó ta hiểu thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (GTGT)
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nên phải xác định được GTGT ở mỗi giai đoạn
H
sản xuất kinh doanh, có như vậy mới tính được một cách chính xác số thuế GTGT
IN
của giai đoạn đó.
A
GTGT
=
bán ra
-
Thực chất thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng
hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián
thu khác, điều này thể hiện qua các đặc điểm dưới đây của thuế GTGT.
1.1.1.2. Đặc điểm
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá và dịch
vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp.
5
Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn
từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong đó. Tổng số thuế
GTGT thu được ở các giai đoạn sẽ bằng thuế của GTGT tính trên giá bán cho người
tiêu dùng cuối cùng. [3]
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, tính trung lập biểu hiện ở
hai khía cạnh:
Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của
̣C
1.1.1.3. Vai trò
O
Thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:
̣I H
Một là, thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu
dùng HHDV chịu thuế GTGT.
Đ
A
Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm
của hàng hoá, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào
phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước
được tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư
phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản
xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường [3].
Hai là, thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước.
Thuế GTGT tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.
Tại nước ta thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổng thu từ
6
thuế, phí và lệ phí.
Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT
khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”; thuế
K
GTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khích sản xuất kinh doanh,
̣C
xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN [3].
O
1.1.2. Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng [15]
̣I H
1.1.2.1. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
Đ
A
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá
nhân ở nước ngoài).
- Đối tượng không chịu thuế GTGT gồm 26 loại hàng hóa dịch vụ không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Gồm các nhóm hàng hoá, dịch vụ mang tính chất
thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống xã hội, không mang tính chất kinh doanh; nhóm
* Căn cứ tính thuế GTGT
+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà
H
người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán. Thông thường giá
IN
tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT được xác định trên hoá đơn của người bán.
+ Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinh doanh
K
đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp
̣C
xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công
O
trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành), không phân biệt đã thu được tiền
̣I H
hay chưa thu được tiền.
Số thuế GTGT
Số thuế GTGT đầu
-
đầu ra
vào được khấu trừ
Trong đó:
Giá tính thuế của hàng hoá,
=
dịch vụ chịu thuế bán ra
HHDV
U
đầu ra
Thuế suất thuế GTGT của
x
Ế
Số thuế GTGT
-
O
Đối với phương pháp này bao gồm các trường hợp được xác định cụ thể như sau:
Số thuế GTGT
Giá trị gia
tăng
x
Thuế suất thuế GTGT (được
quy định mức 10%)
Đ
A
phải nộp
=
Trong đó: Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá
thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý
mua vào tương ứng.
- Đối với các trường hợp: Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh
thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự
+ Doanh thu tính thuế GTGT: là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế
́H
ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các
TÊ
khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu
H
thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.
IN
+ Tỷ lệ %: Được quy định cụ thể tỷ lệ cho các hoạt động như sau.
K
Phân phối, cung cấp hàng hoá 1%;
̣C
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%;
̣I H
Tỷ lệ %
Trong đó:
+ Doanh thu tính thuế GTGT:
Cơ quan thuế xác định doanh thu tính thuế GTGT căn cứ vào tài liệu, số liệu
khai của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực
tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.
+ Tỷ lệ %: Được quy định cụ thể như các trường hợp đã nêu trên.
1.1.2.3. Quy định về hóa đơn khi mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Ế
Trách nhiệm của cá nhân, cơ sở kinh doanh khi bán hàng hóa, dịch vụ:
U
- Khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải lập và giao hoá
́H
đơn cho khách hàng.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
TÊ
trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn
GTGT (trừ trường hợp được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là
định để làm căn cứ tính thuế.
- Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy
định trên hóa đơn, những chỉ tiêu không sử dụng phải gạch bỏ và thống nhất nội
dung giữa các liên; hoá đơn phải ghi đúng số lượng, chủng loại, giá bán hàng hoá,
dịch vụ; phải bảo quản, lưu giữ hoá đơn đúng quy định của pháp luật. Đối với hóa
đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá
bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế; nếu không ghi tách riêng
giá bán chưa có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT
đầu ra phải tính trên giá thanh toán.
11
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài [14]
Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt
động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài
mua cổ phần, sáp nhập, mua lại;
Ế
Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước
U
ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư
Luật Đầu tư 2005 khẳng định nguyên tắc bình đẳng, đảm bảo quyền chủ
̣I H
động, tự quyết định của nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư và từng bước thống nhất
điều kiện đầu tư, kinh doanh áp dụng chung đối với doanh nghiệp trong nước và
Đ
A
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó, để phù hợp với lộ trình đã
cam kết trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp đặc thù
của nhà đầu tư nước ngoài, pháp luật đầu tư quy định một số nội dung áp dụng riêng
đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khác biệt so với dự án đầu tư
trong nước, cụ thể về 6 quy định sau:
1. Về lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
2. Về thẩm quyền chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
3. Quy định áp dụng riêng cho nhà đầu tư nước ngoài trong việc thành lập tổ
chức kinh tế;
12
4. Về thủ tục đầu tư;
5. Về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư;
6. Về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh./.
1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, nước ta bước vào một thời kỳ
mới, thời kỳ CNH-HĐH đấta nước theo đinh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa nhằm ''xây
dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp có cơ sở kỹ thuật hiện đại, cơ cấu
Đi cùng vói việc học hỏi những thành tựu tiên tiến về khoa học công nghệ và
bí quyết kinh doanh, ĐTNN tạo cho nước nhận đầu tư một khối lượng công ăn việc
làm rất lớn cho một lực lượng đông đảo người lao động ở cả trực tiếp làm việc trong
nhà máy và gián tiếp phục vụ cho đầu tư trực tiếp. Đó là điều kiện để phát huy và
khai thác tốt lợi thế của nước ta- một nước có nguồn lao đông rồi dào và rất rẻ.
Cùng với đó, ĐTNN là điều kiện để khai thác tốt nhất những lợi thế của đất nước về
tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, mặt đất, mặt nước,...Mặt khác ĐTNN còn tạo
Ế
điều kiện cho chúng ta có cơ hội thực hiện các giao dịch vói những công ty khác
U
nhau trên thế giới, tiếp cân với khách hàng một cách thuận lợi thông qua uy tín của
́H
các nhà đầu tư, không phải mất thời gian nâng cao uy tín trên thị trường thế giới.
Đối với NSNN, ĐTNN tạo ra nguồn thu đáng kể; đối vứi ngưòi dân, ĐTNN
ích trong hoạt động và sử dụng, hiện đại,....
TÊ
tạo cơ hội cho họ có thể tiếp súc vứi những sản phẩm có công nghệ tiên tiến, tiện
H
1.2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
thực hiện quá trình đầu tư tham gia gia liên doanh liên kết gồm mọi thành phần kinh
tế kể cả doanh nghiệp tư nhân.
Về cơ sở pháp lý:
Quyền quản lý doanh nghiệp cũng như trách nhiệm pháp lý phụ thuộc vào
mức độ góp vốn.
14