Luận văn quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 80

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ THANH QUANG
QUAN HỆ LAO ðỘNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI - 2011

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tôi ñã
nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân
ñây tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn của mình.
Tôi xin ñặc biệt bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hướng dẫn khoa
học PGS-TS. Nguyễn Thị Minh Hiền ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy cô
trong Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn,
Viện sau ñại học ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và ðầu
tư, Ban quản lý Các khu công nghiệp, Liên ñoàn Lao ñộng tỉnh Bắc Ninh, các
nhà quản lý trong lĩnh vực lao ñộng, các DN ñã nhiệt tình cung cấp thông tin
cho ñề tài.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự
ñộng viên của cơ quan, bạn bè và gia ñình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự quan
tâm quý báu ñó.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ðỗ Thanh Quang Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
2.1.4 Bản chất ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 18
2.2 Cơ sở thực tiễn 19 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. iv
2.2.1 ðặc ñiểm mô hình QHLð một số nước trên thế giới và trong
khu vực
19
2.2.2 Mô hình QHLð ở Việt Nam 22
2.2.3 Một số ñặc ñiểm QHLð trong các loại hình DN ở Việt Nam 29
2.2.4 Thực trạng và xu hướng trong ñầu tư trực tiếp nước ngoài ở
Việt Nam 31
2.2.5 Các vấn ñề nảy sinh trong QHLð ở các DNðTNN. 33
2.2.6 Kinh nghiệm trong giải quyết ñình công ở một số tỉnh 36
2.2.7 Các văn bản pháp luật chủ yếu của Việt Nam về QHLð 37
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 38
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 39
3.1.3 Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 47
3.2.2 Phương pháp tiếp cận 47
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 47
3.2.4 Phương pháp phân tích 49
3.2.5 Các nội dung và chỉ tiêu phân tích 49
4 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51

PHỤ LỤC SỐ 2 126
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia ñông nam châu Á

Cð : Công ñoàn

DN : Doanh nghiệp

DNðTNN : Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

DNNNN : Doanh nghiệp ngoài Nhà nước

FDI : ðầu tư trực tiếp của nước ngoài

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

HðLð : Hợp ñồng lao ñộng cá nhân

ILO : Tổ chức Lao ñộng quốc tế

Lð : Lao ñộng

thời kỳ 1997-2010 46

4.1 Số lượng DN trên ñịa bàn tỉnh 55

4.2 Cơ cấu DNðTNN phân theo Quốc gia và vùng lãnh thổ 56

4.3 Số lượng và cơ cấu lao ñộng chia theo khu vực 57

4.4 Số lượng và cơ cấu lao ñộng theo giới tính, trong tỉnh và nhập cư 58

4.5 Số lượng và cơ cấu lao ñộng theo trình ñộ chuyên môn 59

4.6 Số lượng và cơ cấu lao ñộng theo hình thức làm việc 60

4.7 Tình hình ký kết HðLð của các DN trên ñịa bàn tỉnh 61

4.8 Tình hình ký HðLð và thực hiện thử việc ở một số DNðTNN năm
2011 62

4.9 Số DNðTNN ñã xây dựng TƯLðTT 63

4.10 Số vụ tai nạn lao ñộng trong các DN (2005-2010) 66

4.11 Tiền lương bình quân của các DN (gồm cả phụ cấp) 67

4.12 Mức chênh lệch về lương của các nhóm lao ñộng trong DN 68

4.13 Mức ñộ hài lòng của người lao ñộng về lương 68

4.14 Số vụ ñình công phân theo lĩnh vực hoạt ñộng của DN 71


4.1: Cơ cấu DNðTNN phân theo khu vực 57

4.2: Tình hình ñình công của các DNðTNN của tỉnh Bắc Ninh 71
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. ix
DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

2.1: QHLð là giao nhau của các quan hệ khác 6

2.2: Các chủ thể trong QHLð 7

2.3: Mô hình QHLð cổ ñiển của Dunlop 15

2.4: Mô hình lựa chọn chiến lược trong QHLð của Kochan 15
2.5: Tác ñộng qua lại trong hệ thống QHLð của André Petit 16
4.1: Các chủ thể trong QHLð trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 51

4.2: Thủ tục ñình công hợp pháp theo quy ñịnh của pháp luật 77


4.6
Một số trường hợp ñình công lý do không phải ñòi tăng lương
75
4.7
Tình hình ñình công ở một số DN may, ñiện tử và cơ khí
81
4.8 Một số DN thực hiện tốt chính sách ñộng viên khuyến khích
NLð
85
4.9
Những biểu hiện vô kỷ luật của NLð
87
4.10 Những vấn ñề bất cập trong công tác quản lý nhà nước về lao
ñộng
93
4.11
Quy ñịnh về hoạt ñộng của Hội ñồng hoà giải cơ sở
96
4.12
Quy ñịnh về hoạt ñộng của Hoà giải viên
97
4.13
Một số tình huống xảy ra trong công tác hoà giải
98
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 2
DN, ñến năm 2010 ñã tăng lên 124 DN. Các DNðTNN ñã góp phần quan
trọng vào tốc ñộ tăng trưởng GDP của tỉnh, tỷ lệ ñóng góp của DNðTNN trong
GDP tăng từ 9,68% năm 2006 lên 28% năm 2010, tỷ lệ giá trị sản xuất công
nghiệp của các DNðTNN so với toàn tỉnh cũng tăng từ 13,46% năm 2005 lên
66,14% năm 1010. Các DNðTNN ñã góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của tỉnh; tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao kỹ năng chuyên môn
cho NLð. Số lao ñộng trong các DNðTNN ñã tăng từ 8.795 người năm 2005
lên 48.674 người năm 2010. Tuy nhiên cũng như tình hình chung của cả nước,
sự phát triển mạnh mẽ của các DNðTNN trên ñịa bàn tỉnh ñã làm nảy sinh
nhiều vấn ñề phức tạp trong QHLð, ñặc biệt là các tranh chấp lao ñộng và ñình
công. ðiều này không những làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất - kinh
doanh của DN, việc làm và ñời sống của NLð mà còn tác ñộng tiêu cực ñến
ñời sống kinh tế - xã hội và môi trường ñầu tư. ðiều ñáng lo ngại là các hiện
tượng này có xu hướng ngày càng gia tăng. Vậy, làm sao bảo vệ ñược quyền và
lợi ích hợp pháp của NLð mà không làm ảnh hưởng tới môi trường ñầu tư của
tỉnh. Làm sao hạn chế ñược những tranh chấp lao ñộng? Cơ chế nào phát hiện
kịp thời và giải quyết ngay khi chúng mới phát sinh, nhằm hạn chế tới mức
thấp nhất mọi thiệt hại có thể? ðó là những câu hỏi ñặt ra cho các nhà quản lý,
các chuyên viên trong lĩnh vực sử dụng lao ñộng. Nhằm góp phần vào việc giải
quyết vấn ñề ñã nêu, tác giả chọn ñề tài “Quan hệ lao ñộng trong các doanh
nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh”, trong ñó tập
trung làm sáng tỏ một số QHLð chính và ñang nổi cộm ở Bắc Ninh làm nội
dung nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung

chưa lành mạnh và hài hòa trong QHLð?
- Liệu cần có những chính sách gì, giải phải nào ñể giải quyết hài hòa
và bền vững mối QHLð trong các DNðTNN?
1.4 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là một số QHLð trong các DNFDI
trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 4
ðối tượng khảo sát chính của ñề tài là:
- Các DNðTNN, bao gồm: NSDLð, NLð và TCCðCS
- Chính quyền các cấp của tỉnh, các sở ban ngành liên quan (Sở Lao
ñộng – Thương binh và Xã hội, Sở kế hoạch và ðầu tư, Ban quản lý Các khu
công nghiệp tỉnh, Liên ñoàn Lao ñộng tỉnh)
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nội dung của QHLð rất rộng, bao gồm mọi vấn ñề
liên quan tới quan hệ giữa NLð và NSDLð như tuyển dụng, ñào tạo, trả
lương, các chế ñộ, chính sách trong sử dụng lao ñộng... Tuy nhiên ñề tài chỉ
giới hạn nghiên cứu một số thực trạng QHLð trên một số giác ñộ sau:
+ Chế ñộ tiền lương;
+ Vệ sinh an toàn lao ñộng;
+ Ký kết và thực hiện HðLð cá nhân;
+ Ký kết và thực hiện thỏa ước lao ñộng tập thể;
+ ðặc biệt là vấn ñề tranh chấp lao ñộng và ñình công.
- Phạm vi không gian: ðề tài nghiên cứu trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh.
Trong ñó tập trung vào một số khu công nghiệp có nhiều DNðTNN.

xung ñột này ngày càng gay gắt ñòi hỏi quan hệ giữa chủ DN, NLð và Nhà
nước cần phải ñưa ra phân tích, ñiều chỉnh. Lý thuyết về QHLð ra ñời ñề cập
ñến việc thiết lập các quy tắc có tính chất pháp lý, các thỏa thuận, các thủ tục cần
thiết ñể can thiệp khi có vấn ñề phát sinh giữa DN với cá nhân hay tập thể NLð.
ðã có nhiều nghiên cứu và ñưa ra những ñịnh nghĩa về QHLð. Có quan
ñiểm cho rằng: “QHLð chính là hệ thống quan hệ xã hội giữa các bên có ñịa
vị và lợi ích khác nhau trong quá trình lao ñộng, bao gồm các quan hệ: giữa
tư liệu sản xuất với NLð; giữa người quản lý ñiều hành với người thừa hành”
[7]. Ngoài ra, một số thì hiểu theo nghĩa: “QHLð là mối quan hệ giữa người
làm công ăn lương với NSDLð thuộc các thành phần kinh tế, các hình thức
sở hữu. QHLð ñược xác lập và tiến hành qua thương lượng và thỏa thuận
theo nguyên tắc tự nguyện bình ñẳng, thể hiện bằng các HðLð cá nhân và
TƯLðTT, là một phạm trù ña lĩnh vực, nằm ở nhiều môn khoa học như lịch
sử, kinh tế, xã hội, chính trị và luật pháp”. [7] Theo Tổ chức lao ñộng quốc tế
(ILO) QHLð là “những mối quan hệ cá nhân và tập thể giữa những NLð và Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 6
NSDLð tại nơi làm việc cũng như các mối quan hệ giữa các ñại diện của họ
với Nhà nước. Những mối quan hệ như thế xoay quanh các khía cạnh luật
pháp, kinh tế, xã hội học và tâm lý học và bao gồm cả những vấn ñề như tuyển
mộ, thuê mướn, sắp xếp công việc, ñào tạo, kỷ luật, thăng chức, buộc thôi việc,
kết thúc hợp ñồng, làm thêm giờ, tiền thưởng, phân chia lợi nhuận, giáo dục, y
tế, vệ sinh, giải trí, chỗ ở, giờ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ phép, các vấn ñề phúc
lợi cho người thất nghiệp,ốm ñau, tai nạn, tuổi cao và tàn tật” [1].
Tuy có những diễn ñạt khác nhau song ña số các tác giả ñều có chung
thống nhất về QHLð ở các khía canh sau:

pháp luật

QHLð Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 7
phân tích bản chất của QHLð trong luận văn này chúng tôi thống nhất ñịnh
nghĩa QHLð như sau: “QHLð là hệ thống các mối quan hệ giữa các cá nhân
hay tổ chức ñại diện của NLð với cá nhân hay tổ chức ñại diện của NSDLð
hoặc các tổ chức ñại diện của họ với Nhà nước và các chủ thể khác diễn ra
xung quanh quá trình thuê mướn lao ñộng, ñảm bảo cho quan hệ ñó ñược
thực hiện một cách tối ưu và bảo vệ ñược lợi ích của các bên liên quan”. Tác
giả cho rằng, ñây là cách hiểu chung nhất, mang tính khái quát cao nhất và
cách hiểu này sẽ ñược sử dụng ñể phân tích xuyên suốt toàn bộ luận văn.
2.1.1.2 Các chủ thể tham gia QHLð.
Có ba chủ thể chính tham gia vào QHLð:
1) NLð và tổ chức ñại diện cho họ (Cð, nghiệp ñoàn);
2) NSDLð (giới chủ) và tổ chức ñại diện cho họ (liên ñoàn giới chủ sử
dụng lao ñộng…);
3) Nhà nước
Mối quan hệ giữa các chủ thể ñược thể hiện qua sơ ñồ 2.2
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 8
tới mục tiêu của mỗi bên, còn Nhà nước thiết lập hệ thống luật pháp và áp
dụng các biện pháp ñể hai chủ thể trên phải tôn trọng luật. Trong quá trình
thực hiện các quy ñịnh pháp luật của Nhà nước, NLð và NSDLð có thể phát
hiện những ñiểm bất hợp lý hoặc không còn phù hợp, phản hồi lại ñể Nhà
nước xem xét và kịp thời ñiều chỉnh.
 NLð và tổ chức ñại diện cho quyền lợi của họ
NLð là những người tham gia vào một thỏa thuận mà theo ñó họ phải
thực hiện một công việc nhất ñịnh, ñược cung cấp các phương tiện vật chất
cần thiết ñể làm và ñược nhận một số tiền nhất ñịnh. Cð là tổ chức ñại diện
cho NLð trong QHLð, có cơ cấu chính thức và mục tiêu rõ ràng. Cð hoạt
ñộng với các chức năng chủ yếu: bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính ñáng
của NLð; giáo dục và giúp NLð phát triển ý thức nghề nghiệp, ý thức kỷ
luật; tham gia quản lý DN, quản lý Nhà nước ñể góp phần cải tạo xã hội cho
tốt ñẹp hơn. Có thể nói, Cð là biểu tượng cụ thể của sự ñoàn kết, của mối liên
hệ giữa người với người trong quá trình làm việc[9].
 NSDLð và ñại diện cho quyền lợi của họ
NSDLð là một khái niệm phức tạp, ñôi khi mơ hồ và dễ lầm lẫn. Theo
cách suy nghĩ cổ ñiển, NSDLð là người sở hữu vốn, là người chủ hợp ñồng
(nên còn ñược gọi là giới chủ). Nhưng hiện nay lại có quan niệm rằng: không
nhất thiết NSDLð phải là chủ sở hữu DN, mà chỉ cần họ có quyền tuyển
dụng, sa thải lao ñộng hay họ là những người làm cho người khác phải làm
việc. Theo một quan ñiểm khác, NSDLð không phải là những con người cụ
thể theo nghĩa ñen mà là ñại diện cho ñơn vị hay tổ chức tham gia vào các
cuộc thương lượng tập thể với Cð. Trong lịch sử về QHLð, trước kia giới

và xét xử[9].
2.1.1.3 Nội dung của QHLð
 Tiếp cận theo giai ñoạn của QHLð
`- Giai ñoạn trước quan hệ chính thức giữa hai bên: mối quan hệ trong
giai ñoạn này mang tính ñiều kiện, diễn ra trong quá trình tuyển dụng lao ñộng.
- Giai ñoạn trong quan hệ chính thức giữa hai bên: nội dung của QHLð
trong giai ñoạn này bao gồm các quan hệ trong ký kết và thực hiện HðLð, ký
kết và thực hiện TƯLðTT, trả lương, trả thưởng, thực hiện vệ sinh an toàn lao Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 10
ñộng và bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao ñộng và tham gia ñình công…
- Giai ñoạn sau quan hệ chính thức giữa hai bên: QHLð sau khi HðLð
ñã chấm dứt nhưng hai bên còn có những nghĩa vụ và quyền lợi phải thực
hiện tiếp tục, ví dụ như trợ cấp thôi việc, bồi thường thiệt hại[7]…
 Tiếp cận theo các chuẩn mực pháp lý
- Nội dung về quyền: Là các nội dung ñã ñược thể hiện rõ ràng bởi các
chuẩn mực pháp lý như hệ thống các văn bản pháp luật về lao ñộng và các
thỏa thuận hợp pháp khác (HðLð, TƯLðTT, nội quy lao ñộng…).
- Nội dung về lợi ích: Là những nội dung vượt ra ngoài phạm vi ñiều
chỉnh của pháp luật và thỏa thuận hợp pháp ñã ñược ký kết giữa các bên
nhưng liên quan ñến lợi ích của các bên (xác lập những ñiều khoản mới, thay
ñổi các thỏa thuận ñã ñạt ñược)[7].
2.1.1.4 Các biểu hiện chủ yếu của QHLð
 Hợp ñồng lao ñộng cá nhân
HðLð cá nhân là hình thức pháp lý ñể xác lập quan hệ giữa người có sức lao
ñộng và người muốn thuê lao ñộng. HðLð tạo ñiều kiện cho NLð thực hiện quyền

tập thể NLð nhằm thúc ñẩy quá trình giải quyết tranh chấp lao ñộng nhanh
chóng, theo hướng có lợi cho họ. ðình công vừa biểu hiện về mặt hình thức
của tranh chấp lao ñộng vừa là biểu hiện hậu quả của quá trình giải quyết
tranh chấp lao ñộng không thành. ðình công là ñỉnh cao của tranh chấp lao
ñộng tập thể, là vũ khí cuối cùng, bất ñắc dĩ cùng của NLð trong cuộc ñấu
tranh kinh tế của mình. Tuy nhiên về mặt hình thức không ñược coi ñình công
là vũ khí duy nhất ñể giải quyết các tranh chấp lao ñộng trong QHLð[7].
 Giải quyết tranh chấp trong QHLð
Giải quyết tranh chấp lao ñộng là quá trình mà các bên cùng nhau
giải quyết mâu thuẫn, bất ñồng theo những nguyên tắc, trình tự, thủ tục thống
nhất, có sự tham gia của bên thứ ba.
- Tự thương lượng. Khi tranh chấp lao ñộng xảy ra, trước hết các bên
cần gặp nhau ñể thương lượng. Nếu các bên tự thương lượng ñược với nhau,
tranh chấp lao ñộng ñược giải quyết, nếu các bên không tự thương lượng
ñược với nhau hoặc có thương lượng nhưng không ñạt ñược sự thống nhất thì Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 12
một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu bên thứ ba can thiệp[7].
- Hòa giải: Hòa giải là một thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết
tranh chấp lao ñộng khi các bên tranh chấp không thể hoặc không muốn tự
thương lượng, ñây là biểu hiện ñầu tiên sự can thiệp của bên thứ ba. Hòa giải
giữ vị trí trung gian, hỗ trợ cho quá trình thương lượng, giúp giải quyết những
khác biệt bằng cách duy trì hoặc tái thiết lập giao tiếp giữa các bên. Hòa giải
có thể thành công hoặc không thành công. Nếu hòa giải thành công thì hòa
giải viên hoặc hai bên có thể xây dựng thỏa thuận. Nếu hòa giải không thành
hòa giải viên có thể ñề xuất những thủ tục khác ñể giải quyết[7].

xu hướng áp dụng những quy ñịnh theo luật pháp của nước họ, ñiều này ñôi khi
mâu thuẫn với thể chế chính trị cũng như luật pháp của nước sở tại[9].
 Môi trường kinh tế
ðược thể hiện qua tình hình các thị trường sản phẩm, dịch vụ, lao ñộng,
tiền tệ. Thị trường sản phẩm ñầu ra không thuận lợi tất nhiên sẽ ảnh hưởng tới
sản lượng sản xuất và hạn chế khả năng trả lương, trả thưởng của DN. Cung, cầu
trên thị trường lao ñộng tác ñộng tới khả năng tìm kiếm hay tiếp nhận lao ñộng.
Thị trường tiền tệ tác ñộng tới DN và NLð thông qua các chính sách thuế khóa
và tiền tệ. Từ ñó thúc ñẩy kinh tế phát triển hoặc kìm hãm nền kinh tế và ảnh
hưởng gián tiếp tới các yếu tố ñầu vào, ñầu ra của hệ thống QHLð[7].
 Năng lực hoạt ñộng của các tổ chức hòa giải, trọng tài, thanh tra, tòa án
Năng lực hoạt ñộng của các tổ chức hòa giải, trọng tài, thanh tra có tác
ñộng quan trọng ñến hiệu quả giải quyết tranh chấp lao ñộng cũng như phòng
ngừa các tranh chấp này.
- Hòa giải tốt sẽ thúc ñẩy sự hiểu biết lẫn nhau giữa hai bên (bên sử
dụng lao ñộng và bên lao ñộng), qua ñó giải quyết ñược mâu thuẫn phát sinh,
hạn chế các tranh chấp lao ñộng;
- Trọng tài hiệu quả sẽ góp phần phân ñịnh khách quan, công bằng vi
phạm của các bên, làm cho các tranh chấp nhanh chóng ñược giải quyết.
- Thanh tra lao ñộng nghiêm minh sẽ góp phần ngăn ngừa các vi phạm
pháp luật lao ñộng, qua ñó thúc ñẩy sự lành mạnh của QHLð.
- Tòa án lao ñộng hoạt ñộng hiệu quả góp phần giảm thiểu các tranh
chấp lao ñộng quy mô lớn[7]. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 14


Nhà nước, NSDLð
và NLð
Hệ tư tưởng
Các ý tưởng và hệ
thống giá trị chung
ñược chia sẻ giữa họ
Môi trường
- Công nghệ
- Kinh tế
- Ngân sách
- Chính trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status