BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
DƯƠNG ðỨC CHÍNH
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ðỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan: Bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, ñộc
lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS, TS Ngô Thị Thuận.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.
Tôi xin tự chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình ./. HỌC VIÊN
Dương ðức Chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin ñược bày tỏ sự cám ơn tới tất các tập thể
và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp ñỡ của các thầy, cô
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
Phần I. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung 3
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
TNDN ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðTNN 5
2.1. Lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với doanh nghiệp có
vốn ðTNN 5
2.1.1. Những lý luận cơ bản về doanh nghiệp có vốn ðTNN 5
2.1.2. Lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với doanh nghiệp có
vốn ðTNN. 15
2.2. Thực tiễn quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với các doanh nghiệp
có vốn ðTNN trên thế giới, ở Việt Nam. 30
2.2.1. Trên thế giới 30
2.2.2. Thực trạng gian lận thuế tại các doanh nghiệp có vốn ðTNN 33
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.2.3. Thực tiễn quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với các doanh nghiệp
có vốn ðTNN ở Việt Nam. 37
Phần III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu. 40
Ninh Bình 86
4.2.4. Hạn chế, vướng mắc trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với
các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài. 87
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến các hạn chế trong quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp ñối với doanh nghiệp có vốn ðTNN 91
4.3.1. Các văn bản pháp quy 91
4.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế 93
4.3.3. Chất lượng ñội ngũ cán bộ thuế 94
4.3.4. Hạn chế về công nghệ quản lý thuế 95
4.3.5. Công tác kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về thuế 95
4.3.6. Ý thức của các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài 96
4.4. Các giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với
các doanh nghiệp có vốn ðTNN 97
4.4.1. Căn cứ ñề xuất 97
4.4.2. ðịnh hướng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với các doanh
nghiệp có vốn ðTNN 98
4.4.3. Các giải pháp. 99
Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1. Kết luận 111
5.2. Kiến nghị 112
5.2.1. ðối với Nhà nước. 112
5.2.2. ðối với tỉnh 113
5.2.3. ðối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 113
5.2.4. ðối với Cục Thuế 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 116
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
4.11 Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý Văn phòng
Cục Thuế tỉnh Ninh Bình 95
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Số thuế TNDN ñã nộp của các doanh nghiệp có vốn ðTNN 70
4.2 Tỷ lệ các doanh nghiệp có vốn ðTNN kê khai lỗ năm 2013 72
4.3 Cơ cấu doanh nghiệp theo chính sách ưu ñãi ñầu tư 74 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ðTNN : ðầu tư nước ngoài
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
NNT : Người nộp thuế
NSNN : Ngân sách nhà nước
UBND : Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
nguồn nhân lực dồi rào Ninh Bình ñã nhanh chóng thu hút ñược sự quan
tâm của các nhà ðTNN ñến sản xuất kinh doanh.
Tính ñến hết năm 2013 số doanh nghiệp có vốn ðTNN trên ñịa bàn
tỉnh Ninh Bình là 34 doanh nghiệp (trong số ñó có 32 doanh nghiệp có 100%
vốn ðTNN, 02 doanh nghiệp liên doanh). Ngành nghề, lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh ña dạng: Lĩnh vực sản xuất gia công hàng may mặc và da giầy có
11 doanh nghiệp, chiếm 32.4%; lĩnh vực sản xuất linh kiện ñiện tử có 03
doanh nghiệp, chiếm 8.8%; lĩnh vực chế biến thực phẩm có 03 doanh nghiệp,
chiếm 8.8%; lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng có 5 doanh nghiệp, chiếm
14.7%; các lĩnh vực khác có 12 doanh nghiệp, chiếm 35.3%.
Các doanh nghiệp trên ñi vào hoạt ñộng ñã ñóng góp quan trọng vào sự
phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả ñã ñạt
ñược, trên thực tế quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với doanh nghiệp
này còn có vướng mắc, lỗ hổng do chưa có sự ñồng bộ giữa các văn bản luật,
sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan; hướng dẫn về kê khai giao dịch liên
kết rất khó thực hiện, vẫn còn một số doanh nghiệp trong số các doanh nghiệp
nêu trên lợi dụng kẽ hở của chính sách chấp hành thuế thu nhập doanh nghiệp
chưa tốt như khai thuế lỗ kéo dài, liên tục và có biểu hiện của hiện tượng
chuyển giá ðiều này ảnh hưởng nhiều ñến cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà
nước cũng như quá trình xúc tiến ñầu tư của các doanh nghiệp ñang có nhu
cầu ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình cũng như sự cạnh tranh bình ñẳng giữa
các doanh nghiệp
Các nghiên cứu trước ñây về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñã có,
nhưng tập trung chủ yếu về quản lý thu thuế hoặc quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp ñối với các doanh nghiệp trong nước. Nghiên cứu về quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với các doanh nghiệp có vốn ðTNN còn ít,
ñặc biệt trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình chưa có.
vốn ðTNN trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình trong những năm gần ñây như thế nào.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với doanh nghiệp có
vốn ðTNN trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình những năm qua thực hiện như thế nào.
Làm thế nào ñể tăng cường quản lý hiệu quả hơn thuế thu nhập doanh
nghiệp ñối với doanh nghiệp có vốn ðTNN trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình trong
những năm tới.
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các hoạt ñộng quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp, tình hình chấp hành chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của
các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp có vốn ðTNN nói riêng trên ñịa
bàn tỉnh Ninh Bình.
Các ñối tượng nghiên cứu chính là: Các doanh nghiệp có vốn ðTNN
ñang sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực may mặc, hàng tiêu dùng
- Các ñơn vị tham gia quản lý thuế (Cục thuế)
- Cơ chế, chính sách về quản lý thuế.
- Các bộ phận liên quan ñến quản lý thuế
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: ðề tài ñược thực hiện trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình.
Một số nội dung chuyên sâu ñược khảo sát tại một số doanh nghiệp có vốn
ðTNN trên ñịa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Về thời gian: Dữ liệu sử dụng cho ñánh giá thực trạng ñược thu thập
chủ yếu trong 4 năm: năm 2010-2013, các dữ liệu chuyên sâu ñược thực hiện
tại một số doanh nghiệp trong kỳ năm 2013 và 2014. Các giải pháp ñề xuất
cho ñến 2015 – 2020.
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan ñến
hai lần ñược sửa ñổi, bổ sung và ñến năm 1996 ñể phù hợp với ñiều kiện kinh
tế- xã hội, tình hình và xu thế ñầu tư nước ngoài vài Việt Nam, Luật ñầu tư
nước ngoài mới ñã ñược Quốc hội thông qua ngày 12/11/1996 và sau ñó là
một loạt các văn bản mới nhằm hướng dẫn, bổ sung theo hướng khuyến khích
thu hút các nhà ñầu tư nước ngoài.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Qua thời gian thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút ñầu tư
trực tiếp nước ngoài, dưới sự lãnh ñạo của ðảng và Nhà nước, Việt Nam ñã
tiến những bước dài trên con ñường hội nhập vào nêề kinh tế thế giới và thúc
ñẩy phát triển kinh tế trong nước với tốc ñộ tăng GDP hàng năm vào loại cao
trên thế giới (8.5%-9%).
*/ Doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp năm 2005 ñã thống nhất các quy
ñịnh về thành lập và quản lý các doanh nghiệp, gần như không còn sự phân
biệt là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước hay sở hữu tư nhân về phương
diện tổ chức quản trị.
Theo Luật doanh nghiệp thì khái niệm về doanh nghiệp như sau: Doanh
nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh,
ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực
hiện các hoạt ñộng kinh doanh.
*/ Doanh nghiệp có vốn ðTNN: Theo Luật ðầu tư 2005 thì doanh
nghiệp có vốn ðTNN bao gồm doanh nghiệp do nhà ñầu tư nước ngoài thành
lập ñể thực hiện hoạt ñộng ñầu tư tại Việt Nam và doanh nghiệp Việt Nam do
nhà ñầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại
ðầu tư ở ñây ñược hiểu sự bỏ ra những nguồn lực hiện tại như: tiền,
sức lao ñộng, trí tuệ nhằm ñạt ñược những kết quả có lợi cho chủ ñầu tư
trong tương lai. Như vậy ñầu tư ở ñây là hoạt ñộng kinh tế gắn với việc sử
dụng vốn dài hạn nhằm mục ñích sinh lợi. ðầu tư là một bộ phận của sản
nghiệp không ñủ tài sản ñể thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó (doanh
nghiệp tư nhân và công ty hợp danh).
*/ Căn cứ vào hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp thì bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên),
- Công ty cổ phần (là doanh nghiệp mà vốn ñiều lệ của công ty ñược
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần)
- Công ty hợp danh (là doanh nghiệp trong ñó có ít nhất hai thành viên
là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
- Doanh nghiệp tư nhân (là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp)
- Doanh nghiệp có vốn ðTNN.
2.1.1.2. Vai trò và các hình thức ñầu tư nước ngoài
a. Vai trò
Hiện nay trên thế giới ñầu tư nước ngoài ngày càng giữ vai trò rất quan trọng
ñối với sự phát triển của mỗi quốc gia bởi một số những nguyên nhân sau:
*/ ðối với nước ñi ñầu tư
- ðứng trên góc ñộ mỗi quốc gia
Hình thức ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một trong những cách ñể
các quốc gia có thể mở rộng và nâng cao quan hệ hợp tác về nhiều mặt ñối
với các quốc gia khác mà mình sẽ ñầu tư, mặt khác khi ñầu tư, nước ñi ñầu tư
có rất nhiều lợi ích kinh tế cũng như lợi ích chính trị:
Thứ nhất: Quan hệ hợp tác với nước sở tại ñược tăng cường và vị thế
của nước ñi ñầu tư ñược nâng lên trên trường quốc tế.
Thứ hai: Mở rộng ñược thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Thứ ba: Giải quyết công ăn việc làm cho một số lao ñộng, vì khi ñầu tư
b. Các hình thức ñầu tư nước ngoài
ðầu tư nước ngoài là việc nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam
vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ñể tiến hành hoạt ñộng ñầu tư theo
quy ñịnh của pháp luật. Hình thức ñầu tư vào nước ta rất ña dạng; mỗi hình
thức ñầu tư có những ñặc ñiểm riêng nhất ñịnh về cách thức ñầu tư vốn, tính
chất liên kết và phân chia kết quả kinh doanh giữa các nhà ñầu tư.
Căn cứ vào nhu cầu và ñiều kiện cụ thể của mình, các nhà ñầu tư có
quyền lựa chọn các hình thức ñầu tư thích hợp theo quy ñịnh của pháp luật.
Các hình thức ñầu tư nước ngoài ñược phân loại theo các tiêu chí sau:
*/ Theo hình thức ñầu tư có
- ðầu tư trực tiếp (FDI- là hình thức ñầu tư do nhà ñầu tư bỏ vốn ñầu tư
và tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
- ðầu tư gián tiếp (FII- là hình thức ñầu tư thông qua việc mua cổ phần,
cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ ñầu tư chứng khoán và thông
qua các ñịnh chế tài chính trung gian khác mà nhà ñầu tư không trực tiếp
tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư).
Hai nguồn vốn này có vai trò vô cùng quan trọng, trong khi nguồn vốn
FDI có vai trò trực tiếp thúc ñẩy sản xuất, thì FII lại có tác ñộng kích thích thị
trường tài chính phát triển theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, mở rộng
quy mô và tăng tính minh bạch, tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp trong nước dễ
dàng tiếp cận với nguồn vốn mới; nâng cao vai trò quản lý nhà nước và chất
lượng quản trị doanh nghiệp, có tác ñộng thúc ñẩy mạnh mẽ các mối quan hệ
kinh tế.
*/ Theo mục ñích ñầu tư có:
- ðầu tư vào vào phát triển kinh tế xã hội
- ðầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
thành tựu khoa học kỹ thuật và học hỏi những kỹ năng, kỹ thuật cũng như
kinh nghiệm quản lý kinh tế.
Trong những năm qua bằng những nỗ lực cải thiện môi trường ñầu tư,
thu hút vốn ðTNN luôn tăng trưởng qua các năm, ñã có khoảng 100 nước và
vùng lãnh thổ có các dự án ñầu tư và trên 100 tập ñoàn ña quốc gia hàng ñầu
thế giới có mặt tại Việt Nam. Kể từ ngày Luật ñầu tư nước ngoài ra ñời năm
1987, thu hút vốn ðTNN liên tục tăng qua các năm, tính ñến hết năm 2013
Việt Nam ñã thu hút trên 14.600 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn ñăng ký
ñạt trên 211 tỷ USD, vốn ñầu tư ñạt trên 100 tỷ USD, trong ñó năm 2013 vốn
FDI ñạt trên 22 tỷ USD tăng trên 35% so với năm 2012. Tỷ trong ñóng ghóp
của ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào GDP tăng dần qua các năm, ñạt khoảng
19% GDP năm 2011, ñóng ghóp 14,2 tỷ USD cho ngân sách giao ñoạn 2001-
2010. Riêng năm 2012 khu vực này ñóng ghóp 3,7 tỷ USD chiếm 11,9% tổng
thu ngân sách, tạo công ăn việc làm cho trên 2 triệu lao ñộng trực tiếp, 3 ñến 4
triệu lao ñộng gián tiếp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Theo nhận ñịnh của tổ chức thương mại và phát triển liên hiệp quốc
phòng, thu hút vốn ðTNN tăng nhanh trong những năm qua là do hầu hết các
nước ñều thực hiện chính sách ñầu tư thông thoáng và cải thiện môi trường
ñầu tư, trong ñó thuế cũng là một công cụ quan trọng mà hầu như quốc gia
nào cũng sử dụng ñể khuyến khích ñầu tư.
Tóm lại các doanh nghiệp có vốn ðTNN có vai trò như:
Một là: ðáp ứng một lượng vốn lớn cho nền kinh tế. ðặc biệt như với
nước ta lượng vốn còn hạn chế, nguốn vốn FDI sẽ ñáp ứng lượng vốn ñầu tư
mua sắm trang thiết bị, mở rộng sản xuất và phát triển mọi mặt cho các ngành
kinh tế. Mặt khác của các doanh nghiệp FDI còn ghóp phần thúc ñẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, hình thành và phát triển các khu khu công nghiệp, khu
Sáu là: Là những khách hàng tiềm năng ñể Việt Nam xuất khẩu tại chỗ
những hàng hoá, nguyên liệu, tài nguyên có số lượng ít, phân bố rải rác và
khó bảo quản. ðồng thời, việc tăng cường thu hút ñầu tư nước ngoài hướng
về xuất khẩu ñã tạo thuận lợi cho việc tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế,
nâng cao năng lực xuất khẩu của Việt Nam.
Bẩy là: Là ñịa thế thuận lợi, tạo cơ hội ñể Nhà nước ta thực hiện các ý
ñồ quản lý theo hướng có lợi cho mình (nhất là các doanh nghiệp liên doanh).
Thông qua người ñại diện vốn của Nhà nước trong các liên doanh, với vị trí
cổ ñông thành viên Hội ñồng quản trị…nhà nước có thể tác ñộng ít nhiều lên
hoạt ñộng của công ty, giám sát thường xuyên các hành vi kinh tế và ñiều
chỉnh một cách gián tiếp hoạt ñộng của các nhà ñầu tư nước ngoài
Tám là: ðóng ghóp số thu lớn cho ngân sách của ñất nước
Chín là: Ở tầm vĩ mô, doanh nghiệp có vốn ðTNN còn tạo ñiều kiện
cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Tạo ñiều kiện ñể Việt Nam hội nhập sâu
rộng hơn vào ñời sống kinh tế quốc tế.
b. ðặc ñiểm
Doanh nghiệp có vốn ðTNN có một số ñặc ñiểm cơ bản sau:
- Thường là các thành viên của các công ty ña quốc gia (công ty mẹ ñặt
tại một quốc gia và các công ty con ñược thành lập ở nhiều nơi trên thế giới).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
ðặc ñiểm này khiến cho mối liên kết giữa các doanh nghiệp có vốn
ðTNN và các bộ phận khác của công ty ña quốc gia tương ñối chặt chẽ và
phức tạp. Vì vậy, khiến cho các cơ quan chức năng của ta khó tập trung quản
lý, việc can thiệp và kiểm soát các giao dịch tương ñối khó khăn.
- ðược tổ chức quản lý chịu sự chi phối gián tiếp của luật pháp nước cư
trú của công ty mẹ nhưng cũng phải chịu sự quản lý của nước sở tại (nước
nhận ñầu tư) nên việc kiểm soát và theo dõi sẽ gặp nhiều khó khăn. Các công
hoạt ñộng mua bán hàng hóa và các hoạt ñộng liên quan trực tiếp ñến mua
bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam (theo
ñó doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài chỉ ñược tiến hành các hoạt ñộng
mua bán hàng hoá và các hoạt ñộng liên quan trực tiếp ñến mua bán hàng hoá
theo quy ñịnh của giấy chứng nhận ñầu tư, giấy phép kinh doanh).
Nghị ñịnh 194/2013/Nð-CP về việc ñăng ký lại, chuyển ñổi doanh
nghiệp FDI và ñổi Giấy phép ñầu tư của dự án ñầu tư theo hình thức hợp ñồng
hợp tác kinh doanh.
2.1.2. Lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với doanh
nghiệp có vốn ðTNN.
2.1.2.1. Các khái niệm cơ bản.
Lý luận và thực tiễn ñã chỉ ra rằng ở bất kỳ nước nào trên thế giới, thuế
ñóng vai trò là công cụ quan trọng của Nhà nước ñể quản lý và ñiều tiết sản
xuất kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng, thúc ñẩy kinh tế phát triển.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Thuế xuất hiện, tồn tại
và phát triển cùng với sự ra ñời và phát triển của Nhà nước. Có ñược hệ thống
chính sách thuế phù hợp, ñồng bộ, hoàn thiện và luôn theo kịp sự vận ñộng,
phát triển của thực tiễn là ñiều kiện cần thiết và cấp bách. Do ñó ðảng và Nhà
nước ta trong quá trình vận hành, ñổi mới nền kinh tế ñất nước ñã luôn chú
trọng cải cách ñể ñi ñến hoàn thiện hệ thống thuế.