Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………... 4
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THANH TRA THUẾ …………….…… 7
1.1. Những nội dung cơ bản về thanh tra thuế ………………….…. 7
1.1.1. Khái niệm thanh tra thuế ……………………….…………… 7
1.1.2. Mục đích của thanh tra thuế ……………………………….... 8
1.1.3. Nguyên tắc thanh tra thuế …….…………………………… 10
1.1.4. Phương pháp thanh tra thuế …………………………………13
1.1.5. Các hình thức thanh tra thuế …………………………….…. 15
1.1.6. Quy trình thanh tra thuế …………………………………..…16
1.2. Thanh tra thuế trên cơ sở phân tích hồ sơ khai thuế ………... 23
1.2.1. Sự cần thiết của phân tích hồ sơ khai thuế trong công tác thanh
tra thuế ……………………………………………………………….. 23
1.2.2. Nội dung hồ sơ khai thuế của người nộp thuế …….. ……… 25
1.2.3. Phân tích thông tin hồ sơ khai thuế ……………………….. . 28
1.2.3.1. Các tiêu thức sử dụng để phân tích, đánh giá rủi ro .…. 28
1.2.3.2. Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp ……..… 33
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế ………………..… 41
1.3.1. Các nhân tố chủ quan ……………………………………..... 41
1.3.1.1. Nguồn nhân lực phục vụ thanh tra thuế …………….... 41
1.3.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thanh tra thuế …….… 42
1.3.1.3. Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ............ 43
1.3.2. Các nhân tố khách quan …………………………………….. 44
1.3.2.1. Cơ chế quản lý thuế …………………………………... 44
1.3.2.2. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế …... 46
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.2.3. Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của
người nộp thuế ………………………………………………………… 47
thu sang c ch thanh tra theo k thut qun lý ri ro ...................... 103
3.1.2. Chuyển từ thanh tra toàn diện sang thanh tra các nội dung theo
chuyên đề ............................................................................................ 105
3.1.3. Chuyển từ thanh tra chủ yếu tại cơ sở kinh doanh sang thanh tra
chủ yếu tiến hành tại cơ quan thuế ...................................................... 106
3.1.4. Tập trung xây dựng đội ngũ thanh tra viên từ thanh tra tổng
hợp sang thanh tra chuyên sau, chuyên nghiệp về từng lĩnh vực, ngành
nghề ............................................................................................... 107
3.2. Gii phỏp hon thin thanh tra thu i vi doanh nghip cú
vn u t nc ngoi trờn a bn H Ni ................................... 107
3.2.1. Tng cng ngun nhõn lc phc v cụng tỏc thanh tra thu107
3.2.2. Phỏt trin h thng c s d liu phc v cụng tỏc thanh tra
thu ...................................................................................................... 111
3.2.3. y mnh cụng tỏc tuyờn truyn, h tr ngi np thu ..... 117
3.2.4. Tng cng s phi hp gia cỏc b phn trong Cc thu
thnh ph H Ni nhm h tr ti a cụng tỏc thanh tra thu ........ 121
3.2.5. Nõng cao cht lng cụng tỏc lp k hoch thanh tra hng
nm ............................................................................................... 123
3.3. Mt s kin ngh ........................................................................ 124
3.3.1. Kin ngh vi Quc hi v Chớnh ph Vit Nam ................ 124
3.3.2. Kin ngh vi B Ti Chớnh v Tng cc thu .................... 128
3.3.3. Kin ngh vi U ban nhõn dõn thnh ph H Ni .............. 133
C. KT LUN ................................................................................... 135
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
"Nộp thuế là yêu nước", "Nộp thuế là quyền hạn và trách nhiệm
của mọi công dân"… Qua những khẩu hiệu như trên chúng ta đã thấy
được tầm quan trọng của thuế đối với đất nước.
hạn chế thể hiện sự bất cập, chưa theo kịp với sự phát triển của thực tế.
Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện thanh tra
thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà
Nội"
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu vấn đề lí luận cơ bản về công tác thanh tra thuế,
phân tích và đánh giá công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội công tác thanh tra thuế đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội. Trên cơ
sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn
2006 - 2009.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn sử dụng các phương pháp: phương pháp hệ thống,
phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp
thống kê, phương pháp toán kinh tế - tài chính trên cơ sở thu thập và sử
dụng các tài liệu, số liệu, biểu đồ làm căn cứ để làm rõ vấn đề nghiên
cứu.
5. Đóng góp của đề tài
- Khái quát những vấn đề lí luận chung về công tác thanh tra thuế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thanh tra thuế đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội từ năm 2006 -
2009.
lý Nhà nước, thanh tra thể hiện như một tác động tích cực nhằm thực
hiện quyền lực của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý. Chủ thể
tiến hành thanh tra luôn luôn là cơ quan Nhà nước. Thanh tra luôn áp
dụng quyền lực của Nhà nước trong quá trình tiến hành hoạt động của
mình và nhân danh Nhà nước khi áp dụng quyền năng đó.
Thanh tra có tính độc lập tương đối. Đây là đặc điểm vốn có, xuất
phát từ bản chất của thanh tra, đặc điểm này phân biệt thanh tra với các
loại hình cơ quan chức năng khác của bộ máy Nhà nước.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khái niệm về thanh tra đă được cụ thể hoá trong Luật thanh tra
năm 2004:
Thanh tra Nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan
quản lý Nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ
của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự,
thủ tục được pháp luật quy định.
*Khái niệm thanh tra thuế:
Thanh tra thuế là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan thuế
đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về thuế, nghĩa vụ đối với
NSNN của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quy định trong các văn bản qui phạm pháp Luật
về thuế và các quy định khác của pháp luật. Thanh tra thuế nhằm phòng
ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, phát hiện
những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với
Nhà nước các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích cực góp phần
nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước nhằm bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp
thuế.
1.1.2. Mục đích của thanh tra thuế
Hoạt động thanh tra thuế nhằm:
thân cơ chế, chính sách, các quy định của pháp luật, các quyết định quản
lý của mình đã phù hợp với thực tiễn cuộc sống chưa, có khiếm khuyết,
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sơ hở gì dễ dẫn đến sự vi phạm để kịp thời sửa đổi, bổ sung nhằm khắc
phục các sơ hở, khiếm khuyết đó.
- Phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý Nhà nước, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện chính sách pháp
luật về thuế:
Đây là những mục đích có tính chất gián tiếp nhưng cũng không
kém phần quan trọng của hoạt động thanh tra, nhất là việc “Phát huy
nhân tố tích cực’ qua hoạt động thanh tra. Nhân tố tích cực ở đây được
hiểu là những việc làm hay, mạnh dạn thể hiện một tư duy mới, một tư
cách suy nghĩ và hành động mới phù hợp với quan điểm và chủ trương
đổi mới toàn diện đất nước của Đảng ta, nhất là trong lĩnh vực thuế. Mặt
khác, thanh tra thuế không chỉ xem xét, đánh giá sự việc đúng, sai và còn
phải đấu tranh bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp
của người nộp thuế. Thông qua hoạt động thanh tra thuế cần kiên quyết
đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng, nhũng nhiễu gây tổn thất tài
sản xã hội chủ nghĩa và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân. Đây không chỉ là yêu cầu của nhà nước mà còn
là yêu cầu của nhân dân đối với ngành thuế.
1.1.3. Nguyên tắc thanh tra thuế
Nguyên tắc thanh tra thuế là tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những
tiêu chuẩn hành động mà các cơ quan quản lý, các tổ chức thanh tra, các
thanh tra viên và các đối tượng thanh tra phải tuân theo trong quá trình
hoạt động thanh tra. Hoạt động thanh tra thực hiện theo các nguyên tắc
sau đây:
10
phối hợp thực hiện. Việc công khai hoạt động thanh tra thuế nhằm nâng
cao tính khách quan, hạn chế những tiêu cực phát sinh trong quá trình
thanh tra thuế. Tuy nhiên, tuỳ tính chất cuộc thanh tra cụ thuể mà cần có
hình thức, mức độ công khai phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động
thanh tra thuế.
Tính dân chủ trong hoạt động thanh tra thuế tạo cơ hội cho đối
tượng thanh tra được trình bày ý kiến, quan điểm về nội dung, kết luận
thanh tra cũng như về hoạt động của đoàn thanh tra, tránh tình trạng áp
đặt của chủ thể thanh tra, góp phần tích cực vào kết quả thanh tra.
Tính kịp thời trong hoạt động thanh tra thuế: hoạt động thanh tra
thuế nhằm phục vụ các mục tiêu quản lý thuế trong những thời điểm nhất
định. Thanh tra thuế kịp thời giúp cho đối tượng thanh tra nhận rõ sai
phạm để khắc phục sửa chữa ngay, tránh vi phạm kéo dài. Bên cạnh đó,
việc thanh tra thuế kịp thời còn giúp cơ quan thuế chấn chỉnh và sửa đổi
cơ chế, chính sách pháp luật về thuế phù hợp thực tiễn, nâng cao hiệu
quả quản lý thuế. Tính kịp thời còn đảm bảo cuộc thanh tra có kết luận
đúng thời hạn theo luật định, tránh tình trạng dây dưa kéo dài thời gian,
gây khó khăn cho đối tượng thanh tra thuế.
- Không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh
tra thuế:
Hoạt động thanh tra thuế luôn là "vấn đề hết sức nhạy cảm" đối
với đối tượng thanh tra. Việc cơ quan thuế tiến hành thanh tra thuế tại cơ
sở kinh doanh của người nộp thuế là cần thiết nhưng ít nhiều cũng sẽ ảnh
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hưởng đến hoạt động của đối tượng bị thanh tra. Nguyên tắc này nhằm
hạn chế tối đa những cuộc thanh tra chồng chéo của các cơ quan quản lý,
đảm bảo hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra. Trong một năm
người nộp thuế chỉ bị thanh tra một lần cùng một nội dung. Cùng với
việc thực hiện tốt nguyên tắc kịp thời, nguyên tắc này nhằm bảo vệ
gốc đã được phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng
từ thu, chi tiền mặt, chứng từ ngân hàng, chứng từ xuất nhập kho…
Phương pháp này được áp dụng khi cần rút ra kết luận đầy đủ về một
loại nghiệp vụ theo yêu cầu của nội dung thanh tra.
+ Kiểm tra điển hình là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ
của một loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc.
Phương pháp này tiết kiệm nhiều thời gian nhưng độ tin cậy của kết luận
không cao.
- Các phương pháp kiểm tra bổ trợ:
+ Phưong pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng khi
cần thu thập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp
đến nội dung thanh tra. Phương pháp này giúp cán bộ kiểm tra có được
cái nhìn tổng quát ban đầu về hoạt động của người nộp thuế. Trong một
số trường hợp, qua phòng vấn cán bộ thuế có thể phát hiện được những
nghi ngờ, mâu thuẫn để có định hướng kiểm tra.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Phương pháp quan sát, tham quan cơ sở doanh nghiệp giúp cán
bộ thanh tra nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của doanh
nghiệp, từ đó so sánh với số liệu được báo cáo trong hồ sơ khai thuế của
người nộp thuế. Ngoài ra còn một số phương pháp như: phương pháp
thẩm tra, xác nhận từng phần…
1.1.5. Các hình thức thanh tra thuế
Hoạt động thanh tra thuế bao gồm các hình thức sau:
* Theo tính kế hoạch:
Xét theo tính kế hoạch, hoạt động thanh tra thuế có hai hình thức
là thanh tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra và thanh tra đột xuất.
- Thanh tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra: được tiến hành
theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. Căn cứ vào nguồn nhân
lực hiện có, tình hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu
1.1.6. Quy trình thanh tra thuế
Để chuẩn hoá hoạt động thanh tra thuế và hướng dẫn cán bộ thuế
tiến hành thanh tra đảm bảo các nguyên tắc của thanh tra thuế, Tổng cục
thuế đã ban hành Quy trình thanh tra thuế. Hiện nay, hoạt động thanh tra
thuế được tổ chức tiến hành theo Quy trình thanh tra ban hành theo
Quyết định số 460/QĐ-TCT ngày 05/05/2009 của Tổng cục trưởng Tổng
cục thuế. Nội dung quy trình có thể tóm lược như sau:
Quy trình thanh tra thuế gồm 3 phần cơ bản: lập kế hoạch thanh tra
năm, tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế và xử lý kết quả sau
thanh tra.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a. Lập kế hoạch thanh tra năm:
Bước 1. Thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về người nộp thuế
Bộ phận thanh tra thuế và cán bộ thanh tra thuế thu thập, khai thác
thông tin về người nộp thuế từ các nguồn thông tin, dữ liệu sau:
- Cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của ngành thuế: Hồ sơ
khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế; Báo cáo tài chính
doanh nghiệp; Thông tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của
người nộp thuế; Thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế của người
nộp thuế.
- Cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của các cơ quan thuộc
ngành Tài chính như: Hải quan và Kho bạc Nhà nước; Thanh tra tài
chính; Uỷ ban chứng khoán; Cục quản lý giá...
- Dữ liệu, thông tin của các cơ quan khác có liên quan: Kiểm toán
Nhà nước; Thanh tra chính phủ; các cơ quan quản lý thuộc Bộ, ngành,
hiệp hội ngành nghề kinh doanh; thông tin từ các cơ quan truyền thông
phát thanh, truyền hình, báo chí...
- Thông tin từ đơn tố cáo trốn thuế, gian lận thuế.
Bước 2. Đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Căn cứ vào kế hoạch thanh tra đã được duyệt, Lãnh đạo bộ phận
thanh tra dự kiến thành lập đoàn thanh tra và giao số lượng đơn vị cần
thanh tra cho từng đoàn thanh tra theo kế hoạch thanh tra đã được duyệt.
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan
Thuế ký Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm
giao trực tiếp Quyết định thanh tra cho người nộp thuế hoặc gửi bằng thư
bảo đảm có hồi báo cho Cơ quan Thuế biết người nhận Quyết định thanh
tra.
Trường hợp khi nhận được Quyết định thanh tra, người nộp thuế
có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành thanh tra thì Trưởng đoàn
thanh tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ
quan Thuế ra thông báo cho người nộp thuế biết về việc chấp nhận hay
không chấp nhận hoãn thời gian thanh tra.
Bước 2. Công bố Quyết định thanh tra thuế.
Thời hạn công bố Quyết định thanh tra chậm nhất là 15 ngày làm
việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký Quyết định thanh tra thuế.
Bước 3. Phân công công việc và lập nhật ký thanh tra thuế.
- Sau ngày công bố Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra
phân công và giao nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn thanh tra theo nội
dung Quyết định thanh tra.
- Trưởng đoàn thanh tra và mỗi thành viên trong đoàn thanh tra có
trách nhiệm lập nhật ký thanh tra để ghi nhận toàn bộ diễn biến của cuộc
thanh tra từ khi công bố Quyết định thanh tra đến khi có kết luận thanh
tra.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bước 4. Thực hiện thanh tra theo các nội dung trong Quyết định
thanh tra.
1. Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra được
Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký Quyết định thay đổi, bổ sung nội dung
thanh tra.
Bước 6. Lập Biên bản thanh tra thuế.
- Sau thời hạn kết thúc thanh tra và trước thời hạn công bố công
khai Biên bản thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải lập Biên bản thanh
tra thuế.
- Trong quá trình dự thảo Biên bản thanh tra, nếu có vướng mắc về
việc áp dụng chính sách chế độ thì Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo
Lãnh đạo bộ phận thanh tra bằng văn bản để xin ý kiến xử lý. Trường
hợp vượt quá thẩm quyền, Lãnh đạo bộ phận thanh tra báo cáo Thủ
trưởng cơ quan Thuế để xử lý.
Bước 7. Công bố công khai Biên bản thanh tra.
- Biên bản thanh tra phải được Trưởng đoàn thanh tra công bố
công khai trước thành viên đoàn thanh tra và người nộp thuế trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra.
- Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản thanh tra thì
chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai Biên bản
thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh
tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu người nộp thuế
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ký Biên bản thanh tra. Nếu người nộp thuế vẫn không ký Biên bản thanh
tra thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình
Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy
thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng thời
hạn quy định.
c. Xử lý kết quả sau thanh tra
- Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra,
Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra; dự thảo kết luận
thanh tra; dự thảo Quyết định xử lý truy thu thuế; dự thảo Quyết định xử
ngân sách nhà nước với chi phí và nguồn lực thấp nhất và đảm bảo khả
năng tuân thủ pháp luật thuế một cách tốt nhất. Hiện nay, đa số các cơ
quan thuế tiên tiến trên thế giới đã lựa chọn áp dụng phương pháp quản
lý rủi ro cho tất cả các chức năng quản lý của mình, đặc biệt là cho chức
năng thanh tra thuế. Nền tảng của phương pháp này là phân tích hồ sơ
khai thuế của người nộp thuế. Đây là phương pháp khoa học và hiệu
quả để giải quyết bài toán thanh tra thuế trong điều kiện số lượng người
nộp thuế ngày càng tăng lên nhanh chóng, mức độ thanh tra ngày càng
phức tạp do trình độ của người nộp thuế ngày càng cao, các hoạt động
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh tế phát sinh ngày càng đa dạng, phong phú dẫn đến khối lượng công
việc thanh tra tăng trong khi nguồn lực thanh tra lại hạn chế.
Việc áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế đòi hỏi cơ quan thuế phải
thay đổi cách thức tổ chức quản lý thuế để đảm bảo phù hợp với các yêu
cầu của cơ chế quản lý và quyền được tự tính, tự khai, tự nộp thuế của
người nộp thuế. Trong hệ thống quản lý theo cơ chế tự khai, tự nộp thuế,
trách nhiệm giữa cơ quan thuế và người nộp thuế được phân chia hết sức
rõ ràng. Cơ quan thuế tạo điều kiện tốt nhất để người nộp thuế thực hiện
nghĩa vụ thuế thông qua việc hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, đơn
giản hoá các thủ tục hành chính thuế và tổ chức tốt tuyên truyền hỗ trợ
người nộp thuế. Đồng thời cơ quan thuế cũng giám sát chặt chẽ và kịp
thời phát hiện các trường hợp người nộp thuế không tự nguyện tuân thủ
pháp luật thuế để giáo dục và xử phạt, đảm bảo quá trình thực thi pháp
luật thuế và đảm bảo công bằng giữa những người nộp thuế. Do đó, công
tác thanh tra thuế càng phải được tăng cường và hoàn thiện.
Để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra thuế thì
cơ quan thuế phải xây dựng được chương trình thanh tra hiệu quả. Khi
đã lập được kế hoạch thanh tra hiệu quả nhưng việc thanh tra tại trụ sở
người nộp thuế không đạt mục tiêu mong muốn thì công tác thanh tra
nộp thuế thể hiện các thông tin cơ bản của người nộp thuế như tên người
nộp thuế, tên giao dịch, địa chỉ kinh doanh, địa chỉ nhà xưởng sản xuất,
tên người đại diện theo pháp luật, quy mô dự án đầu tư, vốn điều lệ, vốn
đầu tư, mục tiêu dự án đầu tư, ngành nghề kinh doanh, thời gian hoạt
động của dự án, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, các ưu đãi, miễn
giảm thuế…
25