Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội - Pdf 15

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………... 4
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THANH TRA THUẾ …………….…… 7
1.1. Những nội dung cơ bản về thanh tra thuế ………………….…. 7
1.1.1. Khái niệm thanh tra thuế ……………………….…………… 7
1.1.2. Mục đích của thanh tra thuế ……………………………….... 8
1.1.3. Nguyên tắc thanh tra thuế …….…………………………… 10
1.1.4. Phương pháp thanh tra thuế …………………………………13
1.1.5. Các hình thức thanh tra thuế …………………………….…. 15
1.1.6. Quy trình thanh tra thuế …………………………………..…16
1.2. Thanh tra thuế trên cơ sở phân tích hồ sơ khai thuế ………... 23
1.2.1. Sự cần thiết của phân tích hồ sơ khai thuế trong công tác thanh
tra thuế ……………………………………………………………….. 23
1.2.2. Nội dung hồ sơ khai thuế của người nộp thuế …….. ……… 25
1.2.3. Phân tích thông tin hồ sơ khai thuế ……………………….. . 28
1.2.3.1. Các tiêu thức sử dụng để phân tích, đánh giá rủi ro .…. 28
1.2.3.2. Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp ……..… 33
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh tra thuế ………………..… 41
1.3.1. Các nhân tố chủ quan ……………………………………..... 41
1.3.1.1. Nguồn nhân lực phục vụ thanh tra thuế …………….... 41
1.3.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thanh tra thuế …….… 42
1.3.1.3. Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ............ 43
1.3.2. Các nhân tố khách quan …………………………………….. 44
1.3.2.1. Cơ chế quản lý thuế …………………………………... 44
1.3.2.2. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế …... 46
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.2.3. Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của
người nộp thuế ………………………………………………………… 47
1.3.2.4. Sự hợp tác giữa các cơ quan hữu quan và hợp tác quốc tế

chuyên đề ............................................................................................ 105
3.1.3. Chuyển từ thanh tra chủ yếu tại cơ sở kinh doanh sang thanh tra
chủ yếu tiến hành tại cơ quan thuế ...................................................... 106
3.1.4. Tập trung xây dựng đội ngũ thanh tra viên từ thanh tra tổng
hợp sang thanh tra chuyên sau, chuyên nghiệp về từng lĩnh vực, ngành
nghề ............................................................................................... 107
3.2. Gii phỏp hon thin thanh tra thu i vi doanh nghip cú
vn u t nc ngoi trờn a bn H Ni ................................... 107
3.2.1. Tng cng ngun nhõn lc phc v cụng tỏc thanh tra thu107
3.2.2. Phỏt trin h thng c s d liu phc v cụng tỏc thanh tra
thu ...................................................................................................... 111
3.2.3. y mnh cụng tỏc tuyờn truyn, h tr ngi np thu ..... 117
3.2.4. Tng cng s phi hp gia cỏc b phn trong Cc thu
thnh ph H Ni nhm h tr ti a cụng tỏc thanh tra thu ........ 121
3.2.5. Nõng cao cht lng cụng tỏc lp k hoch thanh tra hng
nm ............................................................................................... 123
3.3. Mt s kin ngh ........................................................................ 124
3.3.1. Kin ngh vi Quc hi v Chớnh ph Vit Nam ................ 124
3.3.2. Kin ngh vi B Ti Chớnh v Tng cc thu .................... 128
3.3.3. Kin ngh vi U ban nhõn dõn thnh ph H Ni .............. 133
C. KT LUN ................................................................................... 135
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
"Nộp thuế là yêu nước", "Nộp thuế là quyền hạn và trách nhiệm
của mọi công dân"… Qua những khẩu hiệu như trên chúng ta đã thấy
được tầm quan trọng của thuế đối với đất nước.
Nguồn thu từ thuế có vai trò rất quan trọng, là nguồn thu chủ yếu
của mỗi quốc gia. Đây là biện pháp động viên bắt buộc của các thể nhân
và các pháp nhân trích một phần thu nhập do kinh doanh, do lao động,

2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu vấn đề lí luận cơ bản về công tác thanh tra thuế,
phân tích và đánh giá công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội công tác thanh tra thuế đối
với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội. Trên cơ
sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn
2006 - 2009.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn sử dụng các phương pháp: phương pháp hệ thống,
phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp
thống kê, phương pháp toán kinh tế - tài chính trên cơ sở thu thập và sử
dụng các tài liệu, số liệu, biểu đồ làm căn cứ để làm rõ vấn đề nghiên
cứu.
5. Đóng góp của đề tài
- Khái quát những vấn đề lí luận chung về công tác thanh tra thuế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thanh tra thuế đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội từ năm 2006 -
2009.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn
thiện thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
trên địa bàn Hà Nội.
6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 3 chương với nội dung

phát từ bản chất của thanh tra, đặc điểm này phân biệt thanh tra với các
loại hình cơ quan chức năng khác của bộ máy Nhà nước.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khái niệm về thanh tra đă được cụ thể hoá trong Luật thanh tra
năm 2004:
Thanh tra Nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan
quản lý Nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ
của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự,
thủ tục được pháp luật quy định.
*Khái niệm thanh tra thuế:
Thanh tra thuế là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan thuế
đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về thuế, nghĩa vụ đối với
NSNN của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quy định trong các văn bản qui phạm pháp Luật
về thuế và các quy định khác của pháp luật. Thanh tra thuế nhằm phòng
ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, phát hiện
những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với
Nhà nước các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích cực góp phần
nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý nhà nước nhằm bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp
thuế.
1.1.2. Mục đích của thanh tra thuế
Hoạt động thanh tra thuế nhằm:
- Phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế:
Đây là mục tiêu chủ yếu, trực tiếp của hoạt động thanh tra thuế.
Thanh tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý Nhà nước
nhằm đảm bảo cho các quyết định quản lý được chấp hành, bảo đảm mọi
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân tuân thủ theo đúng quy định của
pháp luật. Tính chất thường xuyên của hoạt động thanh tra có tác dụng

luật về thuế:
Đây là những mục đích có tính chất gián tiếp nhưng cũng không
kém phần quan trọng của hoạt động thanh tra, nhất là việc “Phát huy
nhân tố tích cực’ qua hoạt động thanh tra. Nhân tố tích cực ở đây được
hiểu là những việc làm hay, mạnh dạn thể hiện một tư duy mới, một tư
cách suy nghĩ và hành động mới phù hợp với quan điểm và chủ trương
đổi mới toàn diện đất nước của Đảng ta, nhất là trong lĩnh vực thuế. Mặt
khác, thanh tra thuế không chỉ xem xét, đánh giá sự việc đúng, sai và còn
phải đấu tranh bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp
của người nộp thuế. Thông qua hoạt động thanh tra thuế cần kiên quyết
đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng, nhũng nhiễu gây tổn thất tài
sản xã hội chủ nghĩa và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân. Đây không chỉ là yêu cầu của nhà nước mà còn
là yêu cầu của nhân dân đối với ngành thuế.
1.1.3. Nguyên tắc thanh tra thuế
Nguyên tắc thanh tra thuế là tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những
tiêu chuẩn hành động mà các cơ quan quản lý, các tổ chức thanh tra, các
thanh tra viên và các đối tượng thanh tra phải tuân theo trong quá trình
hoạt động thanh tra. Hoạt động thanh tra thực hiện theo các nguyên tắc
sau đây:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tuân thủ pháp luật:
Không được làm trái pháp luật là nguyên tắc quan trọng đối với
cán bộ thanh tra khi thi hành công vụ. Việc tuân theo pháp luật được thể
hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải đúng những quy định văn
bản pháp luật, bảo đảm tính độc lập, nghiêm túc khi thực hiện những thủ
tục cần thiết trong phạm vi thẩm quyền cho phép.
- Tuân thủ quy trình, quy phạm của hoạt động thanh tra do
ngành thuế quy định:
Theo nguyên tắc này, muốn tiến hành thanh tra, trước hết phải có

định. Thanh tra thuế kịp thời giúp cho đối tượng thanh tra nhận rõ sai
phạm để khắc phục sửa chữa ngay, tránh vi phạm kéo dài. Bên cạnh đó,
việc thanh tra thuế kịp thời còn giúp cơ quan thuế chấn chỉnh và sửa đổi
cơ chế, chính sách pháp luật về thuế phù hợp thực tiễn, nâng cao hiệu
quả quản lý thuế. Tính kịp thời còn đảm bảo cuộc thanh tra có kết luận
đúng thời hạn theo luật định, tránh tình trạng dây dưa kéo dài thời gian,
gây khó khăn cho đối tượng thanh tra thuế.
- Không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh
tra thuế:
Hoạt động thanh tra thuế luôn là "vấn đề hết sức nhạy cảm" đối
với đối tượng thanh tra. Việc cơ quan thuế tiến hành thanh tra thuế tại cơ
sở kinh doanh của người nộp thuế là cần thiết nhưng ít nhiều cũng sẽ ảnh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hưởng đến hoạt động của đối tượng bị thanh tra. Nguyên tắc này nhằm
hạn chế tối đa những cuộc thanh tra chồng chéo của các cơ quan quản lý,
đảm bảo hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra. Trong một năm
người nộp thuế chỉ bị thanh tra một lần cùng một nội dung. Cùng với
việc thực hiện tốt nguyên tắc kịp thời, nguyên tắc này nhằm bảo vệ
quyền lợi chính đáng của đối tượng thanh tra thuế.
1.1.4. Phương pháp thanh tra thuế
Trong quá trình thanh tra thuế, cán bộ thanh tra thường sử dụng
các phương pháp sau:
- Phương pháp đối chiếu, so sánh:
Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối
chiếu nội dung cần thanh tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh
giá, xem xét nội dung cần thanh tra. Cán bộ thuế cần so sánh, đối chiếu
các nguồn thông tin kê khai của người nộp thuế, phân tích so sánh thông
tin về người nộp thuế qua các kỳ với nhau và với biến động của ngành để
xác định mức độ ổn định và tuân thủ của người nộp thuế.
- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết:

số trường hợp, qua phòng vấn cán bộ thuế có thể phát hiện được những
nghi ngờ, mâu thuẫn để có định hướng kiểm tra.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Phương pháp quan sát, tham quan cơ sở doanh nghiệp giúp cán
bộ thanh tra nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của doanh
nghiệp, từ đó so sánh với số liệu được báo cáo trong hồ sơ khai thuế của
người nộp thuế. Ngoài ra còn một số phương pháp như: phương pháp
thẩm tra, xác nhận từng phần…
1.1.5. Các hình thức thanh tra thuế
Hoạt động thanh tra thuế bao gồm các hình thức sau:
* Theo tính kế hoạch:
Xét theo tính kế hoạch, hoạt động thanh tra thuế có hai hình thức
là thanh tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra và thanh tra đột xuất.
- Thanh tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra: được tiến hành
theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. Căn cứ vào nguồn nhân
lực hiện có, tình hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu
quản lý thuế, cơ quan thuế xây dựng kế hoạch thanh tra và trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Tiếp đó, cơ quan thuế tiến hành tổ chức thực hiện
kế hoạch thanh tra theo đã được phê duyệt.
- Thanh tra đột xuất: được tiến hành khi cơ quan thuế phát hiện
người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc
giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quyết định.
* Theo nội dung và phạm vi thanh tra:
Xét theo nội dung và phạm vi thanh tra, thanh tra thuế bao gồm
thanh tra toàn diện và thanh tra hạn chế.
- Thanh tra toàn diện:
Thanh tra toàn diện là loại hình thanh tra tổng hợp, toàn diện tình
hình tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế mà người nộp thuế đó
có nghĩa vụ thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của ngành thuế: Hồ sơ
khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế; Báo cáo tài chính
doanh nghiệp; Thông tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của
người nộp thuế; Thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế của người
nộp thuế.
- Cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của các cơ quan thuộc
ngành Tài chính như: Hải quan và Kho bạc Nhà nước; Thanh tra tài
chính; Uỷ ban chứng khoán; Cục quản lý giá...
- Dữ liệu, thông tin của các cơ quan khác có liên quan: Kiểm toán
Nhà nước; Thanh tra chính phủ; các cơ quan quản lý thuộc Bộ, ngành,
hiệp hội ngành nghề kinh doanh; thông tin từ các cơ quan truyền thông
phát thanh, truyền hình, báo chí...
- Thông tin từ đơn tố cáo trốn thuế, gian lận thuế.
Bước 2. Đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch
thanh tra.
Khi đánh giá, phân tích lựa chọn đối tượng để lập kế hoạch thanh
tra thuế, bộ phận thanh tra thuế và cán bộ thanh tra thuế phải dựa vào các
căn cứ sau:
- Hệ thống tiêu chí xác định rủi ro về thuế và thang điểm từng tiêu
chí.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Định hướng xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm của Cơ quan
Thuế cấp trên.
Bước 3. Trình, duyệt kế hoạch thanh tra thuế năm.
1. Chậm nhất đến ngày 20 tháng 12 năm trước, Lãnh đạo bộ phận
thanh tra phải trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế duyệt kế hoạch thanh tra
năm sau.
2. Chậm nhất đến ngày 30 tháng 12 năm trước Thủ trưởng Cơ
quan Thuế duyệt xong kế hoạch thanh tra năm sau.
Bước 4. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra.

- Sau ngày công bố Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra
phân công và giao nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn thanh tra theo nội
dung Quyết định thanh tra.
- Trưởng đoàn thanh tra và mỗi thành viên trong đoàn thanh tra có
trách nhiệm lập nhật ký thanh tra để ghi nhận toàn bộ diễn biến của cuộc
thanh tra từ khi công bố Quyết định thanh tra đến khi có kết luận thanh
tra.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bước 4. Thực hiện thanh tra theo các nội dung trong Quyết định
thanh tra.
1. Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra được
quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp và tiếp nhận các tài liệu, chứng
từ kế toán; sổ sách kế toán; các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính; báo
cáo giải trình... liên quan đến nội dung thanh tra.
2. Phương pháp áp dụng trong thanh tra là so sánh, đối chiếu giữa
tài liệu do người nộp thuế cung cấp với hồ sơ khai thuế mà người nộp
thuế gửi Cơ quan Thuế để :
- Xem xét tính hợp pháp của các tài liệu người nộp thuế đã cung
cấp.
- Đối chiếu số liệu ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ sách kế toán,
báo cáo kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo giải trình để phát hiện tăng,
giảm so với Hồ sơ khai thuế.
3. Kết thúc từng nội dung thanh tra, từng thành viên đoàn thanh tra
phải lập Biên bản xác nhận số liệu thanh tra với người được người nộp
thuế uỷ quyền làm việc với đoàn thanh tra.
4. Trưởng đoàn thanh tra có quyền thực hiện một số biện pháp
trong quá trình thực hiện thanh tra: Quyết định niêm phong một phần
hoặc toàn bộ tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra để đảm bảo nguyên
trạng tài liệu; kiểm kê tài sản khi phát hiện giữa sổ sách, chứng từ kế
toán với thực tế có sự chênh lệch, bất hợp lý; Khi xét thấy cần có sự

ký Biên bản thanh tra. Nếu người nộp thuế vẫn không ký Biên bản thanh
tra thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình
Thủ trưởng Cơ quan Thuế ký kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy
thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng thời
hạn quy định.
c. Xử lý kết quả sau thanh tra
- Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra,
Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra; dự thảo kết luận
thanh tra; dự thảo Quyết định xử lý truy thu thuế; dự thảo Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính về thuế để báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra
trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế.
- Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Lãnh đạo bộ phận thanh tra, Thủ trưởng Cơ quan Thuế phải ký kết luận
thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính về thuế.
Quy trình thanh tra thuế được áp dụng cho bộ phận thanh tra, cán
bộ thanh tra thuế thuộc cơ quan Tổng cục thuế và Cục thuế thực hiện
thanh tra thuế đối với người nộp thuế. Mọi hoạt động thanh tra thuế của
cơ quan thuế đều phải tuân theo quy trình này.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Thanh tra thuế trên cơ sở phân tích hồ sơ khai thuế
1.2.1. Sự cần thiết của phân tích hồ sơ khai thuế trong công tác
thanh tra thuế
Quy trình thanh tra thuế gồm có các phần: lập kế hoạch thanh tra,
tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế và xử lý kết quả sau thanh tra.
Trong đó, lập kế hoạch thanh tra và tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp
thuế đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác thanh tra nhằm đạt
được các mục tiêu: phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực thanh tra;
nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác thanh tra, khuyến khích sự
tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế. Để thực hiện tốt quá trình này

pháp luật thuế để giáo dục và xử phạt, đảm bảo quá trình thực thi pháp
luật thuế và đảm bảo công bằng giữa những người nộp thuế. Do đó, công
tác thanh tra thuế càng phải được tăng cường và hoàn thiện.
Để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra thuế thì
cơ quan thuế phải xây dựng được chương trình thanh tra hiệu quả. Khi
đã lập được kế hoạch thanh tra hiệu quả nhưng việc thanh tra tại trụ sở
người nộp thuế không đạt mục tiêu mong muốn thì công tác thanh tra
cũng không thể đạt kết quả cao. Lập kế hoạch thanh tra và tổ chức thanh
tra tại trụ sở người nộp thuế là nền tảng cho mức độ tuân thủ bền vững
và đóng góp vào việc xây dựng các biện pháp khác tác động đến hành vi
của người nộp thuế.
Tuy nhiên, ngành thuế không thể và sẽ không thể có đủ nguồn lực
để thực hiện thanh tra đối với tất cả người nộp thuế và tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Thay vào đó, các cán bộ thanh tra thuế phải tập
trung vào những trường hợp người nộp thuế có khả năng lớn về khai
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
man thuế (rủi ro cao). Do vậy, người nộp thuế phải được quản lý theo rủi
ro và được lựa chọn kỹ lưỡng thông qua phân tích hồ sơ khai thuế.
Phân tích hồ sơ khai thuế giúp cán bộ thuế lựa chọn tập trung
thanh tra những người nộp thuế có rủi ro về thuế cao, góp phần nâng cao
hiệu quả thanh tra thuế trong điều kiện nguồn lực thanh tra bị hạn chế.
Bên cạnh đó, thời gian thanh tra tại trụ sở người nộp thuế luôn có hạn,
khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp lại rất lớn nên
cán bộ thanh tra không thể thanh tra toàn bộ hoạt động của người nộp
thuế cũng như kiểm tra tất cả các chứng từ sổ sách kế toán của người nộp
thuế. Phân tích hồ sơ khai thuế cung cấp các thông tin tổng quát về
doanh nghiệp cũng như giúp cán bộ thanh tra phát hiện các dấu hiệu nghi
vấn, bất hợp lý để từ đó có định hướng thanh tra tập trung vào những
nghiệp vụ có rủi ro cao, tránh tình trạng kiểm tra lan man, không hiệu
quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status