Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín chi nhánh tỉnh Lâm Đồng
Activity lending to small and medium-sized businesses in commercial bank branch
Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Lam Dong province
NXB H. : ĐHKT, 2012 Số trang 97 tr. + Nguyễn Văn Dương Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Tài chính và Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Trình bày hệ thống hóa những vấn đề cơ bản, cơ sở lý luận cho vay của ngân
hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N). Phân tích thực trạng hoạt động cho vay
của ngân hàng đối với DNV&N tại ngân hàng Sacombank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng trong
thời gian qua và đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân
về hoạt động cho vay của ngân hàng đối với DNV&N. Nghiên cứu định hướng hoạt động
cho vay của ngân hàng đối với DNV&N để từ đó đưa ra các giải pháp mở rộng hoạt động
cho vay của ngân hàng đối với DNV&N tại ngân hàng Sacombank chi nhánh tỉnh Lâm
Đồng.
Keywords: Tài chính; Hoạt động cho vay; Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ; Ngân hàng
Content.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
của toàn tỉnh. Cùng với xu thế phát triển, nắm được chủ trương của Đảng và Nhà nước, Sacombank
chi nhánh tỉnh Lâm Đồng trong thời gian qua đã đẩy mạnh tín dụng đối với DNV&N. Và hoạt động
này đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên còn bộc lộ nhiều hạn chế, khó khăn đòi hỏi
ngân hàng phải nỗ lực tìm cách giải quyết để ngân hàng có thể phát triển hơn nữa và tăng tính cạnh
trạnh trên thị trường. Chính vì vậy. Tác giả chọn đề tài “Hoạt động cho vay đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh tỉnh
Lâm Đồng” để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu
Về cơ sở lý luận: có nhiều công trình khoa học trong và ngoài nước đã đề cập đến lý luận về
phát triển các dịch vụ ngân hàng như: Prederics MishKin (1994), tiền tệ ngân hàng và thị trường tài
chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội; Nguyễn Minh Kiều (1993), Tiền tệ tín dụng, ngân
hàng và thanh toán quốc tế, Nxb Giáo dục, Hà Nội; Nguyễn Đăng Đờn, Nghiệp vụ ngân hàng
thương mại, Nxb Đại học quốc gia TPHCM. Nguyễn Minh Tuấn (2008), Phát triển dịch vụ ngân
hàng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân;
Các công trình đã đưa ra quan niệm về dịch vụ ngân hàng, phân tích về mặt lý luận việc đánh giá, đo
lường chất lượng dịch vụ ngân hàng bao gồm cả dịch vụ huy động vốn và dịch vụ cho vay tiền…
Ngoài ra Các nghiên cứu khác trong nước liên quan đến hoạt động cho vay đối với DNV&N
của hệ thống ngân hàng thương mại trong những năm gần đây đã được một số tác giả quan tâm, tuy
nhiên đa phần những nghiên cứu này chỉ mới dừng lại ở các nghiên cứu về hoạt động tín dụng đối
với DNV&N và chưa có một nghiên cứu nào về hoạt động cho vay đối với DNV&N tại hệ thống
ngân hàng của Sacombank.
Nghiên cứu của tác giả. Đặng Trung Nghĩa, năm 2005 về "Giải pháp tín dụng cho doanh
nghiệp ở các ngân hàng thương mại Việt Nam", nghiên cứu của Lê Văn Thành, cán bộ ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, năm 2006 về "Đánh giá hoạt động tín dụng dành cho Doanh nghiệp trên hệ
thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam". Các nghiên cứu tuy đã có phần
nào tiếp cận, đánh giá được tín dụng dành cho DNV&N nhưng cũng chỉ mới dừng lại ở tiêu chí
mang tính chất phân tích, mô tả, chưa có một đánh giá sâu sắc về chất lượng tín dụng trên các khía
cạnh theo quy mô doanh nghiệp, theo các loại hình cho vay, theo khu vực địa lý.
Như vậy, có thể nói việc nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại các ngân hàng
thương mại một cách có chiều sâu đang còn rất hạn chế, thực tế hiện nay trong phân tích hoạt động
của tồn tại.
6. Những đóng góp của luận văn
- Phân tích, đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của hoạt động cho vay giữa Sacombank
tỉnh Lâm Đồng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Đề xuất một số giải pháp mở rộng các hoạt động cho vay của Sacombank tỉnh Lâm Đồng đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn tiếp theo.
7. Kết cấu
Ngoài phần mở đầu,kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động cho vay của ngân hàng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank chi
nhánh tỉnh Lâm Đồng
Chương 3: Định hướng và giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Sacombank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế
1.1.1. Khái niệm, chức năng ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng
thực hiện các chính sách kinh tế, đặt biệt là chính sách tiền tệ, thực thi chính sách của Chính phủ
nhằm ổn định kinh tế. Vì vậy, có thể định nghĩa: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một
danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và
thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh
tế”.
1.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
Trong sự phát triển của nền kinh tế-xã hội, Ngân hàng là một yếu tố không thể thiếu bởi các
lãnh, tài trợ cho nghiệp vụ xuất nhập khẩu để giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động này.
Đặc trưng của tín dụng ngân hàng không phải chỉ là cấp phát vốn mà còn là nguyên tắc
hoàn trả gốc và lãi theo thời gian quy định. Do đó, không phải chỉ thu hồi vốn là đủ mà các doanh
nghiệp còn phải tìm kiếm các biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng
quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới trả được
nợ và kinh doanh có lãi, đảm bảo tiến trình hoạt động và có tích luỹ để mở rộng sản xuất kinh
doanh.
1.3.2. Các hình thức cho vay DNV&N
1.3.2.1. Cho vay ngắn hạn từng lần
1.3.2.2. Cho vay ngắn hạn theo hạn mức
1.3.2.3. Cho vay luân chuyển
1.3.2.5. Các hình thức cho vay khác
1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.3.1. Nhóm các nhân tố chủ quan
1.3.3.2. Nhân tố về phía khách hàng
1.3.3.3. Những nhân tố khác
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI SACOMBANK - CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1. Giới thiệu chung về chi nhánh Ngân hàng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Sacombank được thành lập vào năm 1991, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần
(TMCP) đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển
Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia.
Sacombank Lâm Đồng được thành lập (19/11/2004). gồm có một chi nhánh và 5 phòng giao
dịch trực thuộc.
Số lượng nhân viên Sacombank Lâm Đồng ngày đầu thành lập chỉ có 24 người cho đến nay đã
tăng lên thành 127 người. Sacombank tự hào là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Lâm Đồng.
2.1.2. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng
Chỉ tiêu
2007
2008
2009
2010
So sánh
2008/
2007
2009/
2008
2010/
2009
Bình
quân
Tổng
thu
1531
1197
781
757,9
78,18
65,24
97,04
79,10
Thu lãi
cho vay
tín dụng
1495
334
257
lãi huy
động
1256
531
485
437,4
42,27
91,33
90,18
70,35
Chi khác
120
554
178
178
461,6
6
32,12
100
114,0
4
Lãi
155
112
108
137,9
72,25
96,42
127,6
8
đã giảm xuống, cụ thể giảm từ 712,64 tỷ năm 2008 xuống còn 428,59 tỷ năm 2011. Dư nợ ngắn hạn
vẫn chiếm phần chủ yếu, nhưng xét về xu thế thì dư nợ ngắn hạn đang trong quá trình giảm xuống,
giảm mạnh hơn so với dư nợ trung hạn và dài hạn.
Sở dĩ xu hướng tổng dư nợ giảm và dư nợ ngắn hạn chiếm phần lớn là vì từ năm 2009
Sacombank Lâm Đồng đã bắt đầu thực hiện các giải pháp thắt chặt tiền tệ theo định hướng chỉ đạo
của Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Sacombank, đảm bảo cân đối vốn kịp thời tại
Chi nhánh và hệ thống. Hơn nữa sang năm 2010 nhằm thực hiện tốt các chỉ đạo của Ngân hàng Nhà
nước và Ngân hàng Sacombank, chi nhánh chỉ tập trung thu nợ, hạn chế cho vay đối với những đơn
vị ít sử dụng dịch vụ của ngân hàng, không cho vay các dự án kém hiệu quả hoặc đầu tư bất động
sản.
2.2.2.2. Hoạt động cho vay DNV&N phân theo loại hình doanh nghiệp
Trong hoạt động cho vay doanh nghiệp, thì Sacombank Lâm Đồng chủ yếu là các DNV&N,
trong đó có DNV&N Nhà nước và DNV&N ngoài quốc doanh.
2.2.3. Chất lượng cho vay DNV&N tại Sacombank Lâm Đồng
*Các chỉ tiêu về số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Sacombank Lâm Đồng
Trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế hiện nay, các DNV&N là đối tượng khách hàng
chiếm tỷ trọng lớn và chủ đạo của các ngân hàng. Tuy nhiên, việc nhìn nhận, xem xét mức độ và chất
lượng cung ứng dịch vụ cho vay đối với khối các DNV&N chủ yếu dựa vào số lượng khách hàng là
DNV&N được vay vốn mà chưa xem xét trong mối quan hệ với tốc độ phát triển của chúng. Mặt
khác, việc sử dụng các thông tin liên quan đến việc quyết định cho vay của ngân hàng đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau.
- Số lượng DNV&N có quan hệ tín dụng thường xuyên với Sacombank Lâm Đồng
Số lượng DNV&N có quan hệ với Sacombank Lâm Đồng là một trong những con số phản
ánh quy mô chất lượng tín dụng đối với loại hình DN này tại Sacombank Lâm Đồng.
Bảng 2.4: DNV&N có quan hệ hàng năm với Sacombank Lâm Đồng
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
2011
Để đánh giá chất lượng cho vay đối với DNV&N tại Sacombank Lâm Đồng không thể không
phân tích chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn. Đây là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân
hàng.
Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn giai đoạn 2008-2011
ĐVT: tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo hoạt động KD
Sacombank Lâm Đồng
Tổng nguồn vốn có xu hướng giảm
qua các năm từ năm 2009 đến nay,
9430 tỷ đồng năm 2009 đến năm
2011 chỉ còn 5120 tỷ đồng, sở dĩ
như vậy là vì trong năm qua có sự biến động lớn về tỷ giá, giá vàng, lãi suất vào thời điểm cuối năm
cùng sự cạnh tranh của các ngân hàng cổ phần bằng các khuyến khích ngầm hoặc đặc biệt đã tác
động tới tâm lý một bộ phận khách hàng tại chi nhánh với nhu cầu gửi vốn hưởng lãi cao, linh hoạt
rút vốn khi cần.
Nhìn vào bảng trên ta thấy, hiệu suất sử dụng vốn có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2008
chỉ tiêu này là 0,13 lần nhưng đến năm 2011 thì giảm xuống còn 0,08 lần. Nguyên nhân là vì tổng
nguồn vốn huy động qua các năm cũng giảm dần, cụ thể năm 2011 đã giảm so với năm 2008 là hơn
200 tỷ đồng, hơn nữa tổng dư nợ cũng giảm, cụ thể là giảm từ 712,64 tỷ đồng năm 2008 xuống còn
428,59 tỷ đồng năm 2011. Điều đó cũng chứng tỏ rằng hoạt động tín dụng của Sacombank Lâm
Đồng trong những năm qua chất lượng đã có xu hướng giảm.
2.3 Thực trạng rủi ro cho vay DNV&N tại Sacombank Lâm Đồng.
2.3.1 Thực trạng nợ xấu trong hoạt động cho vay DNV&N tại Sacombank Lâm Đồng
Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu luôn là vấn đề cấp bách trong công tác tín dụng đối với các
Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Sacombank Lâm Đồng nói riêng. Tại Sacombank
Lâm Đồng nợ xấu bao gồm 3 loại đó là: Nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.
2.3.2 Thực trạng nợ quá hạn trong hoạt động cho vay DNV&N tại Sacombank Lâm Đồng
Kinh doanh ngân hàng là nghề kinh doanh đặc thù luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro nhất. Vì
vậy, việc tìm kiếm khách hàng tin tưởng để cho vay là rất quan trọng, tuy nhiên cần phải năng động
và phải quyết đoán. Nhưng nếu quá thận trọng sẽ mất đi những cơ hội cho vay hấp dẫn có thể mang
2009
2010
2011
Tỷ lệ nợ quá
hạn
1,69
0,09
0,08
1,72
Nguồn: Tổng hợp số liệu tại Sacombank Lâm Đồng
Qua bảng số liệu trên tình hình nợ quá hạn năm 2008 chiếm 1,69% trên tổng dư nợ đến năm
2011 tỷ lệ nợ quá hạn vẫn chiếm trên 1,6 %. Nguyên nhân làm cho nợ quá hạn trong thời gian qua
vẫn tăng lên là vì do ý thức bảo toàn vốn của khách hàng còn yếu; do cố tình gian lận từ phía khách
hàng; do sử dụng vốn sai mục đích; do biến động của thị trường theo hướng bất lợi cho khách hàng;
thiên tai, những điều kiện bất thường của tự nhiên làm ảnh hưởng không thuận lợi cho người kinh
doanh.
Nguyên nhân nữa là một mặt là do dư nợ cho vay tăng thì dĩ nhiên nợ quá hạn cũng sẽ tăng, do
thị trường cạnh tranh, mặt khác là do một số khách hàng tuy có uy tín quan hệ tốt với Ngân hàng
nhưng bất ngờ tình hình kinh doanh bị thất bại nên làm cho quá trình trả nợ bị chậm lại, kết quả là nợ
quá hạn tăng.
2.4. Đánh giá chung
2.4.1. Những kết quả đạt được
Từ những thực trạng trên cho thấy Sacombank Lâm Đồng đã đạt được một số thành quả sau:
Chi nhánh có đội ngũ Lãnh đạo giàu kinh nghiệm, khả năng quản lý và hoạch định chính
sách tốt, cùng toàn thể cán bộ, nhân viên năng động. Có mối quan hệ tốt với khách hàng, vì vậy đã để
lại cho khách hàng một sự hài lòng về phong cách phục vụ, chất lượng dịch vụ.
Xuất phát từ những thuận lợi trên cho nên trong những năm qua việc cho vay không ngừng
được tăng trưởng cả về quy mô vốn lẫn quy mô về địa bàn. Dư nợ tín dụng liên tục tăng, số lượng
khách hàng quan hệ ngày càng tăng. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàng tính theo tiêu chuẩn
Việt Nam đã giảm. Ngoài ra Sacombank Lâm Đồng đã xây dựng một chính sách cho vay tương đối
Đồng đã đề ra những định hướng mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng đối
với DNV&N nói riêng.
Bám sát định hướng hoạt động kinh doanh chung của ngành, định hướng phát triển kinh tế xã
hội của địa phương và nhu cầu của thị trường.Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động
cho vay trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế, với tất cả các thành phần kinh tế và dân cư.
Đa dạng hóa đối tượng khách hàng cho vay, loại hình cho vay, sản phẩm cho vay, đảm bảo giữ
vững và phát triển thị phần, thị trường tăng cường khả năng cạnh tranh. Mở rộng tăng trưởng dư nợ
trên cơ sở kiểm soát chất lượng tín dụng, góp phần thực hiện thực định hướng phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh Lâm Đồng.
3.1.2. Định hướng phát triển cho vay đối với DNV&N
- Định hướng phát triển DNV&N trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Đảng và Nhà nước đảm bảo thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, DNV&N là bộ phận quan
trọng cấu thành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển lâu dài và hợp tác
trong môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Chính phủ, các Bộ, Ngành tạo điều kiện cho các DNV&N thuộc mọi thành phần kinh tế phát
triển bình đẳng, nhằm phát huy tối đa mọi nguồn lực có sự kết hợp với các nguồn lực bên ngoài để
phục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế-xã hội.
DNV&N trên địa bàn Lâm Đồng trong những năm qua liên tục phát triển về số lượng, chiếm tỷ
lệ lớn trong tổng số DNV&N. Cùng với việc mở rộng về số lượng thì chất lượng hoạt động của các
DNV&N cũng không ngừng được nâng cao, các lĩnh vực hoạt động của DN phù hợp với định hướng
phát triển kinh tế của Lâm Đồng.
- Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Sacombank Lâm Đồng luôn hướng hoạt động của mình theo mục tiêu chung của ngành, định
hướng phát triển kinh tế của địa bàn và theo nhu cầu của thị trường. Hiện tại và trong tương lai các
DNV&N là đối tượng khách hàng mục tiêu mà các ngân hàng nói chung và Sacombank Lâm Đồng
nói riêng đang hướng tới. Xây dựng mối quan hệ lâu dài với các DNV&N, cung ứng các sản phẩm
chọn gói, tiến tới đầu tư vốn khép kín cho các DNV&N từ khâu thu mua, chế biến đến tiêu thụ sản
phẩm.
3.2. Những giải pháp chủ yếu mở rộng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Ngân
chung, đó là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo
sự tồn tại, phát triển của NH.
Hoạt động cho vay đối với DNV&N của Sacombank Lâm Đồng trong thời gian vừa qua đã
thu được những thành tựu đáng kể, nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định như:
nợ quá hạn vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể, chất lượng tín dụng chưa cao… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
các hạn chế đã được đưa ra, để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với
DNV&N tại Sacombank Lâm Đồng.
Trên cơ sở những mục tiêu kinh tế - xã hội và những nguyên nhân hạn chế luận văn đã đề xuất
các nhóm giải pháp và kiến nghị trong thời gian tới nhằm đạt được mục đích cuối cùng là đảm bảo các
hoạt động cho vay một cách lành mạnh, an toàn và có hiệu quả đảm bảo lợi ích của toàn xã hội.
Luận văn kết hợp những kiến thức tiếp thu qua quá trình học tập và nghiên cứu cùng với việc
tiếp cận thực tế thông qua phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của Sacombank chi nhánh lâm
Đồng. Hy vọng rằng các đề xuất trong luận văn sẽ đóng góp một phần trong việc nâng cao hiệu quả
hoạt cho vay của ngân hàng đối với các DNV&N trong thời gian tới./.
References.
TIẾNG VIỆT
1. Chính phủ (2000), Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 (Nghị định này được thay thế
bởi Nghị định 109/2004/NĐ-CP).
2. Chínhphủ (2001), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát
triển DNN&V.
3. Chính phủ (2006), Quyết Định 112/2006/QĐ-TTg ngày 24/05/2006 của Thủ Tướng Chính phủ
về việc phê duyệt đề án phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020.
4. Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
5. Nguyễn Đăng Dờn (2011), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nxb Đại học quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Trần Huy Hoàng (2009), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nxb lao động xã hội, Thành phố Hồ
Chí Minh.