Quan hệ thương mại việt nam trung quốc - Pdf 10

Quan h thng mi Vit Nam - Trung Quc

V Tuyt Lan

Trng i hc Kinh t
Lun vn Thc s ngnh: Kinh t Chớnh tr; Mó s: 60 31 01
Ngi hng dn: TS. Nguyn Kim Bo
Nm bo v: 2008

Abstract: Trỡnh by c s lý lun v thc tin v quan h thng mi Vit Nam-
Trung Quc. Nghiờn cu, ỏnh giỏ thc trng, quỏ trỡnh phỏt trin quan h thng
mi, thnh tu, hn ch v nguyờn nhõn dn n nhng hn ch. ng thi xut cỏc
gii phỏp hon thin h thng chớnh sỏch phự hp vi thụng l quc t, to c s phỏp
lý cho vic phỏt trin quan h thng mi gia hai nc, nõng cao vai trũ lónh o a
phng ca hai nc, nõng cao nng lc t chc qun lý v iu hnh hot ng xut
nhp khu hng húa, thỳc y tin trỡnh hp tỏc xõy dng "Hai hnh lang v mt vnh
ai kinh t", tng cng xõy dng c s h tng thng mi ti cỏc ca khu v trờn
ton tuyn biờn gii phớa Bc nhm gúp phn nõng cao hiu qu hot ng thng
mi hng húa gia hai nc

Keywords: Thng mi; Thng mi hng húa; Trung quc; Vit Nam

Content
mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc đ-ợc bình th-ờng hóa (11/1991) đến
nay, nhiều văn bản, hiệp định đã đ-ợc ký kết giữa hai n-ớc, đã tạo cơ sở pháp lý thúc đẩy quan
hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc phát triển và đạt đ-ợc một số thành tựu quan trọng. Kim ngạch
xuất nhập khẩu giữa hai n-ớc ngày càng tăng. Năm 1991, kim ngạch xuất nhập khẩu Việt

hai n-ớc. Đánh giá thực trạng quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Trung Quốc từ 1991 đến nay và
đ-a ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động th-ơng mại hàng hóa giữa
hai n-ớc.
* Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận cơ bản về th-ơng mại quốc tế; nghiên cứu
bối cảnh mới trong n-ớc và quốc tế tác động tới th-ơng mại hai n-ớc; khảo sát và đánh giá
thực trạng quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Trung Quốc; đánh giá triển vọng phát triển th-ơng
mại hai n-ớc trong thời gian tới; đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quan hệ th-ơng mại hai
n-ớc.
4. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối t-ợng nghiên cứu: Thực trạng quan hệ th-ơng mại Việt Nam-Trung Quốc d-ới
góc độ kinh tế chính trị.
* Phạm vi nghiên cứu: Th-ơng mại hàng hoá giữa Việt Nam Trung Quốc. 1991 đến
nay.
5. Ph-ơng pháp nghiên cứu: Ph-ơng pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng; Sử
dụng ph-ơng pháp thống kê; Kết hợp mô hình phân tích, so sánh và dự báo kinh tế.
6. Những đóng góp mới của luận văn: Trên cơ sở phân tích quan hệ th-ơng mại Việt
Nam - Trung Quốc hiện nay. Đề tài đ-a ra một số vấn đề gợi mở cho Việt Nam nhằm thúc đẩy
quan hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc.
7. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đ-ợc
kết cấu gồm 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về th-ơng mại quốc tế
Ch-ơng 2: Thực trạng quan hệ th-ơng mại Việt Nam-Trung Quốc từ 1991
đến nay
Ch-ơng 3: Các giải pháp thúc đẩy quan hệ th-ơng mại Việt Nam-Trung Quốc 4
Ch-ơng 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn về th-ơng Mại Quốc tế

1.1.1.3. Lý thuyết Kinh tế hỗn hợp của Samuelson
Lý thuyết Kinh tế hỗn hợp của Samuelson là sự kết hợp giữa cơ chế thị tr-ờng và
nhà n-ớc. Samuelson cho rằng, cơ chế thị tr-ờng là hình thức tổ chức kinh tế, nó mang
nặng yếu tố tự phát, nh-ng là trật tự kinh tế có tính quy luật. Trật tự này có nhiệm vụ kết
nối các kết giao kinh tế của hàng triệu cá nhân với nhau. Để thực hiện đ-ợc nhiệm vụ này,
ông cho đó là sức mạnh của thị tr-ờng. Theo ông, cơ chế thị tr-ờng sẽ đ-a nền kinh tế đạt
đ-ợc những thành tựu đáng kể. Ng-ợc lại, nó cũng gây ra một số khuyết tật của thị tr-ờng,
đó là khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát
Samuelson cho rằng, nhà n-ớc nên tập trung vào 4 chức năng sau: (1) Thiết lập khuôn

5
khổ pháp luật. (2) Sửa chữa những thất bại của thị tr-ờng. (3) ổn định kinh tế vĩ mô. (4) Đảm
bảo sự công bằng xã hội. Theo Samuelson, việc đ-a ra những chính sách và ph-ơng án lựa
chọn của nhà n-ớc không phải lúc nào cũng đúng. Vì vậy, vai trò của nhà n-ớc trong nền kinh
tế thị tr-ờng cũng có những giới hạn. Để khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị
tr-ờng và khắc phục những giới hạn trong vai trò của nhà n-ớc, theo Samuelson phải kết hợp
cả cơ chế thị tr-ờng và vai trò nhà n-ớc trong điều hành nền kinh tế hiện đại, hình thành nên
một nền kinh tế hỗn hợp.
1.1.2. Lý thuyết về lợi thế so sánh trong th-ơng mại quốc tế
1.1.2.1. Chủ nghĩa Trọng th-ơng
Chủ nghĩa Trọng th-ơng là tr-ờng phái kinh tế lớn đầu tiên của lịch sử nhân loại, nó ra
đời ở giữa thế kỷ XV. T- t-ởng chính của chủ nghĩa Trọng th-ơng là: Muốn gia tăng khối
l-ợng tiền tệ phải phát triển ngoại th-ơng và thực hiện chính sách xuất siêu, tăng xuất khẩu,
hạn chế nhập khẩu. Lợi nhuận đạt đ-ợc trong buôn bán là kết quả của trao đổi không ngang
giá và l-ờng gạt.
Những ng-ời theo học thuyết Trọng th-ơng kêu gọi nhà n-ớc phải can thiệp sâu vào
hoạt động kinh tế nh-: Lập hàng rào thuế quan; miễn thuế nhập khẩu cho các loại nguyên liệu
phục vụ cho sản xuất; cấm xuất khẩu tài nguyên thô; tài trợ xuất khẩu, duy trì quota và đánh
thuế suất nhập khẩu cao đối với nhập khẩu hàng tiêu dùng Có thể nói, chủ nghĩa Trọng
th-ơng là những học thuyết kinh tế đầu tiên mở đ-ờng cho việc nghiên cứu hiện t-ợng và lợi

n-ớc dựa vào yếu tố sản xuất phong phú và hiếm thiếu để tiến hành phân công quốc tế, làm
cho yếu tố sản xuất đ-ợc sử dụng hữu hiệu nhất.
1.1.3. Lý thuyết th-ơng mại quốc tế trong điều kiện các quốc gia đang phát triển
Để đ-a đất n-ớc thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu về kinh tế, các n-ớc đang phát triển đã
trải qua một trong những chiến l-ợc phát triển kinh tế sau:
- Chiến l-ợc công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu: Sử dụng thuế và các hạn ngạch nhập
khẩu nhằm bảo hộ các ngành công nghiệp trong n-ớc. Với chiến l-ợc này, nhiều n-ớc đã khai
thác, phát huy đ-ợc tiềm năng, thế mạnh về lao động, tài nguyên và đã đạt đ-ợc tốc độ cao về
tăng tr-ởng kinh tế. Tuy nhiên, việc bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ đã khiến nhiều
quốc gia hoàn toàn không có khả năng đối mặt với sự cạnh tranh trên thế giới.
- Chiến l-ợc xuất khẩu sản phẩm thô và sơ chế: chiến l-ợc này th-ờng áp dụng cho
những n-ớc ở vào thời kỳ đầu công nghiệp hóa, nhờ có lợi thế so sánh về một số sản phẩm
xuất khẩu nh- cao su, cà phê, dầu dừa, dầu cọ, quặng kim loại Tuy nhiên, các sản phẩm này
th-ờng bị tác động bởi sự biến động giá cả trên thị tr-ờng thế giới, giá cả thấp, gây hậu quả
xấu về môi tr-ờng sinh thái.
- Chiến l-ợc công nghiệp hóa h-ớng về xuất khẩu: khuyến khích việc sản xuất và xuất
khẩu các loại hàng hóa các n-ớc đang phát triển có lợi thế so sánh. Tuy nhiên, việc xuất khẩu
các sản phẩm sang các n-ớc phát triển gặp nhiều khó khăn, do các n-ớc phát triển đã và đang
sử dụng nhiều biện pháp nhằm hạn chế nông sản nhập khẩu từ các n-ớc đang phát triển.
- Chiến l-ợc phát triển hỗn hợp: là sự kết hợp hai hay ba loại chiến l-ợc nói trên. Mặc dù
cho đến nay ch-a có sự tổng kết đầy đủ về những n-ớc đã áp dụng chiến l-ợc này, song tấm
g-ơng của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, ấn Độ, Indonexia, Trung Quốc đã thành công
lớn trong việc phát triển kinh tế nhờ kết hợp cả hai chiến l-ợc h-ớng nội, h-ớng ngoại, trong
đó -u tiên phát triển mạnh h-ớng ngoại. Chiến l-ợc này đang trong xu thế phát triển đầy hứa
hẹn, hiện đang đ-ợc thế giới (đặc biệt là các n-ớc đang phát triển) quan tâm.
1.1.4. Quan điểm của Trung Quốc về ngoại th-ơng trong thời kỳ cải cách và mở cửa
Một số quan điểm mới về ngoại th-ơng của Trung Quốc những năm qua. Cụ thể: 1) Xóa
bỏ t- t-ởng tự cấp tự túc và khẳng định lợi ích của nền kinh tế khi tham gia phân công lao
động và cạnh tranh quốc tế. 2) Thừa nhận lý thuyết về lợi thế so sánh trong buôn bán quốc tế,
khẳng định rằng: để mở rộng xuất khẩu, Trung Quốc cần tận dụng đầy đủ các lợi thế của

1.2.2. Cơ sở thực tiễn thúc đẩy quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Trung Quốc
1.2.2.1. Xu h-ớng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế
* Xu h-ớng toàn cầu hóa kinh tế:
Trong những năm gần đây, xu h-ớng tự do hóa th-ơng mại diễn ra theo chiều h-ớng
phạm vi ngày càng đ-ợc mở rộng. Nội dung ngày càng đ-ợc phát triển theo bề sâu. Các n-ớc
đang phát triển muốn liên kết để khẳng định tiếng nói của mình. Vị trí của Trung Quốc có lợi
cho các n-ớc đang phát triển, đặc biệt là các n-ớc trong khu vực có vị trí và cơ cấu sản xuất
gần với Trung Quốc. Việc mở rộng phạm vi và tăng độ sâu của tiến trình đa ph-ơng cũng nh-
vai trò ngày càng tăng của các n-ớc đang phát triển làm cho tiến trình trong đàm phán th-ơng
mại đa ph-ơng có dấu hiệu giảm tốc độ.
* Xu h-ớng khu vực hóa kinh tế
Quá trình tự do hóa thông qua các Hiệp định mậu dịch tự do và quá trình nhất thể hóa về
kinh tế đang diễn ra một cách mạnh mẽ. Đặc biệt là xu h-ớng này đang bùng nổ mạnh mẽ
trong khu vực Đông á. So với thập kỷ 90, xu h-ớng khu vực hóa gần đây đã có nhiều khác
biệt, cụ thể là: diễn ra giữa các n-ớc có hoặc không cùng một khu vực địa lý; nội dung hết sức
khác biệt về phạm vi, mức độ cam kết, không theo chuẩn mực thống nhất; Việc ký kết th-ờng
tập trung vào một khu vực địa lý, do một số n-ớc khởi x-ớng.
Nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của hội nhập quốc tế, hai n-ớc đã không ngừng vun đắp
quan hệ láng giềng thân thiện, tích cực tham gia vào WTO , APEC, ASEM, ACFTA, GMS
nhằm đẩy nhanh tiến trình tự do hóa th-ơng mại, mở rộng giao l-u và hợp tác quốc tế theo

8
nhiều hình thức, nhiều cấp độ, tạo điều kiện cho hai n-ớc phát huy lợi thế so sánh, cơ cấu lại
nền kinh tế theo h-ớng phù hợp với quốc tế hóa.
1.2.2.2. Chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Trong chính sách phát triển kinh tế các vùng núi phía Bắc của Việt Nam thời kỳ 2001-
2010, Việt Nam đã đ-a ra giải pháp đẩy mạnh giao l-u kinh tế với Trung Quốc qua các cửa
khẩu biên giới phía Bắc. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế khu vực, Việt Nam đã tham gia
vào ACFTA, GMS. Gần đây, Chính phủ Việt Nam đã có chủ tr-ơng cùng Trung Quốc xây
dựng Hai hnh lang v một vnh đai kinh tế. Với chủ trơng trên, Việt Nam có thể tận dụng


9
Ngày 7/7/1995 Mỹ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam; Ngày 28/7/1995 Việt Nam chính thức
trở thành hội viên của ASEAN, đây là cơ hội tốt cho Việt Nam mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu,
thu hút đầu t- n-ớc ngoài, tăng khả năng cạnh tranh đối với hàng xuất khẩu. Đồng thời, thông
qua cầu nối giữa Trung Quốc với các n-ớc ASEAN, Việt Nam và Trung Quốc còn phát triển
thêm nhiều loại hình kinh doanh. Bên cạnh việc thúc đẩy hợp tác song ph-ơng, Chính phủ hai
n-ớc cũng chú trọng đến hợp tác đa ph-ơng. Những sự kiện trên đã mở ra một không gian
rộng lớn cho việc phát triển quan hệ th-ơng mại và hợp tác kinh tế giữa hai n-ớc.
2.1.2. Giai đoạn từ 1996 2000: Thời kỳ phát triển ổn định
Về phía Việt Nam, tiếp tục thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế,
Chính phủ Việt Nam cho phép Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng đ-ợc áp dụng thí
điểm một số chính sách tại khu vực kinh tế cửa khẩu. Bên cạnh đó, Chính phủ Việt Nam cũng
ban hành Nghị định 57/1998/NĐ- CP ngày 31/7/1998 về việc quy định chi tiết Luật th-ơng
mại, sửa đổi Luật khuyến khích đầu t- trong n-ớc, miễn thu thuế nhập khẩu đối với hàng tạm
nhập tái xuất, bãi bỏ thuế xuất khẩu tiểu ngạch, đơn giản hóa thủ tục gia công, áp dụng thuế
VAT Những chính sách -u đãi trên đã khuyến khích một số ngành sản xuất trong n-ớc phát
triển, góp phần làm thay đổi dần cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc.
Về phía Trung Quốc, để chiếm lĩnh thị tr-ờng các n-ớc có chung đ-ờng biên giới trên
bộ bằng hàng hóa giá rẻ và thu hút các loại nguyên nhiên liệu phục vụ cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, Trung Quốc đã ban hành chính sách -u đãi biên mậu, thuế VAT,
hoàn thuế VAT cho hàng hóa xuất khẩu biên mậu. Đồng thời thành lập hệ thống các cơ quan
quản lý biên mậu từ Trung -ơng đến địa ph-ơng và phân cấp mạnh quản lý cho địa ph-ơng.
Những chính sách này đã giúp cho Trung Quốc rất thành công trong việc phát triển quan hệ
th-ơng mại với các n-ớc có chung đ-ờng biên giới, luôn ở thế chủ động trong quan hệ trao đổi
hàng hóa với các n-ớc.
Ngoài ra, Chính phủ hai n-ớc đã ký Hiệp định về mua bán hàng hoá ở vùng biên giới;
Hiệp định về biên giới trên bộ, đây là vấn đề đ-ợc nhân dân hai n-ớc và d- luận quốc tế rất
quan tâm.
Thông qua các chuyến thăm, những hiệp định ký kết trên, lãnh đạo hai n-ớc vừa củng cố

Việt Nam Trung Quốc đã góp phần tích cực trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của hai
n-ớc.
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt
Nam - Trung Quốc thời kỳ 1991-2007
Đơn vị tính: Triệu USD

Năm
Tổng kim ngạch
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Cán cân
TM
Giá trị
Tốc độ
tăng
(%)
Giá trị
Tốc độ
tăng (%)
Giá trị
Tốc độ
tăng
(%)
1991
37,7
-
19,3
-
18,4
-

329,7
128
+ 32,2
1996
669,2
-3,3
340,2
-6,0
329,0
-0,3
+ 11,2
1997
878,5
31,2
474,1
39,3
404,4
22,9
+ 69,7
1998
989,4
12,6
478,9
1,0
510,5
26,2
- 31,6
1999
1.542,3
55,8

4.867,0
33,2
1.747,0
16,9
3.120,0
44,6
-1.373,0

11
2004
7.192,0
47,7
2.735,5
56,6
4.456,5
42,8
-1.721,0
2005
8.730,0
21,5
2.960,0
8,24
5.770,0
29,6
-2.810,0
2006
10.420,0
19,2
3.030,0
2,30

chiếm trên 60 %. Tiếp đến là nhóm hàng nông, thủy sản t-ơng ứng là chiếm 16,98%; 24,33%
và nhóm hàng này giảm mạnh trong giai đoạn 2001-2007, chỉ chếm có 10,84%. ở giai đoạn
này, nhóm hàng công nghiệp và thủ công mỹ nghệ có tốc độ tăng ổn định.
* Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc
Những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc chủ yếu là nguyên nhiên liệu,
máy móc thiết bị và phụ tùng, hóa chất, hàng công nghiệp tiêu dùng Các mặt hàng nhập khẩu
tăng mạnh qua các năm. Đặc biệt, giai đoạn 2001- 2007, mặt hàng máy móc thiết bị chiếm tỷ
trọng cao, chiếm 16%; tiếp đến xăng dầu chiếm 11%; sắt thép 14%; vải may mặc 8% Còn
lại các mặt hàng nh- nguyên phụ liệu dệt may, da, giày, phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất,
hàng tiêu dùng tăng ổn định qua các năm.
2.2.3. Chủ thể tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa
Trong những năm gần đây, số l-ợng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu ở
biên giới Việt Trung ngày càng tăng mạnh. Tính đến nay, Việt Nam đã có 1557 doanh
nghiệp kinh doanh với Trung Quốc, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp t-
nhân chiếm giữ vai trò chủ đạo. Về phía Trung Quốc, có khoảng 388 doanh nghiệp đang hoạt
động kinh doanh với Việt Nam, chủ yếu là các doanh nghiệp địa ph-ơng trên địa bàn biên giới
Trung Quốc.

12
2.2.4. Ph-ơng thức thanh toán
Những hình thức thanh toán chủ yếu giữa hai n-ớc là: hàng đổi hàng, hàng tiền trao
đổi và thanh toán bằng đồng nhân dân tệ, tiền đồng Việt Nam và đô la Mỹ. Ngày 26/5/1993
Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam và Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã ký kết Hiệp định
thanh toán và hợp tác. Đồng thời hai bên cũng đã cho phép ngân hàng th-ơng mại hai n-ớc
đ-ợc mở quan hệ đại lý thanh toán. Mặc dù ngân hàng hai n-ớc đã có nhiều cố gắng, việc
thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa giữa hai n-ớc qua ngân hàng chỉ chiếm khoảng 15
20% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của hai n-ớc.
2.3. Đánh giá chung thực trạng quan hệ th-ơng mại hàng hóa
giữa hai n-ớc
2.3.1. Những thành tựu

* Tạo ra nhiều công ăn, việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân hai
n-ớc: Thông qua việc trao đổi hàng hóa giữa hai n-ớc đã tạo ra nhiều công ăn việc làm,
mỗi năm có thêm hàng vạn lao động có việc làm, và hàng ngàn lao động từ các vùng
trong n-ớc đến làm ăn. Đặc biệt, kinh tế phát triển đã góp phần quan trọng trong việc
cải thiện và nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần cho nhân dân ven biên giới hai n-ớc,
góp phần tăng c-ờng sự hiểu biết lẫn nhau, tạo độ tin cậy giữa nhân dân hai n-ớc, giữa
doanh nghiệp hai n-ớc trong quá trình trao đổi hàng hóa.
2.3.2. Những hạn chế
* Tỷ trọng kim ngạch XNK hàng hóa còn nhỏ so với tiềm lực của hai n-ớc: Kim
ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam Trung Quốc tăng mạnh so với chỉ tiêu
đặt ra của Chính phủ hai n-ớc, nh-ng ch-a t-ơng xứng với tiềm năng vốn có của hai
n-ớc. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai n-ớc chiếm khoảng 12% trong tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam và 0,59% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
của Trung Quốc.
* Cán cân th-ơng mại hàng hóa nghiêng nhiều về phía Trung Quốc: Trong quan
hệ th-ơng mại hàng hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc, lợi thế đang nghiêng về phía
Trung Quốc. Giá trị nhập khẩu của Việt Nam lớn gấp 2,2 lần giá trị hàng hóa xuất khẩu
của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2001-2007. Tình trạng này là do cơ cấu hàng
xuất khẩu của Việt Nam có giá trị thấp và th-ờng bị tác động của giá thị tr-ờng thế giới
theo xu h-ớng giảm.
* Năng lực cạnh tranh hàng hóa ch-a đồng đều: Cho đến nay, Trung Quốc đã có
một nền kinh tế phát triển, khoa học công nghệ đã đ-ợc áp dụng rộng rãi trong sản
xuất, hàng hóa có giá rẻ, mẫu mã phong phú, chủng loại đa dạng đáp ứng đ-ợc nhu cầu
của thị tr-ờngTrong khi đó, hàng hóa của Việt Nam chất l-ợng thấp, mẫu mã đơn
điệu, giá thành sản phẩm cao. Với năng lực cạnh tranh này, nhiều hàng hóa có lợi thế
của Việt Nam (rau, hoa quả) cũng đang bị thu hẹp thị phần ngay trên thị tr-ờng nội
địa.
* Độ tin cậy nhau giữa doanh nghiệp hai n-ớc còn thấp: Việt Nam và Trung Quốc
đã có quan hệ buôn bán, trao đổi hàng hóa từ lâu đời. Song cho đến nay, hoạt động buôn
bán, trao đổi hàng hóa giữa hai n-ớc ch-a đi vào nề nếp, hiện t-ợng tranh mua, tranh

một số doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh của hai n-ớc.
* Tình trạng ô nhiễm môi tr-ờng tại các khu vực cửa khẩu biên giới: Hàng hóa rau
quả, thực phẩm là những hàng hóa đ-ợc đ-a ra buôn bán và trao đổi với khối l-ợng lớn
giữa hai n-ớc, nh-ng do việc vận chuyển, bảo quản và tiêu thụ không kịp thời, làm ứ
đọng, thối nát, trong khi đó việc xử lý các loại rác thải, phế thải diễn ra còn chậm, gây ô
nhiễm môi tr-ờng ở các khu vực chợ và cửa khẩu biên giới.
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế
* Nguyên nhân từ hai phía: Cho tới nay, hai n-ớc đã ký kết và thỏa thuận với nhau rất
nhiều văn bản và hiệp định liên quan đến th-ơng mại, tuy nhiên có một số văn bản, hiệp định
ch-a đ-ợc ký chính thức mà vẫn mang tính tạm thời hoặc mang tính thỏa thuận. Đây chính là
nguyên nhân làm giảm kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nông, thủy sản của Việt Nam vào thị
tr-ờng Trung Quốc trong những năm qua.
* Nguyên nhân từ phía Việt Nam: Nhiều văn bản liên quan đến th-ơng mại đã
đ-ợc ký kết giữa hai n-ớc, nh-ng phía Việt Nam triển khai còn chậm, công bố, h-ớng
dẫn, chỉ đạo các văn bản đến các doanh nghiệp ch-a kịp thời, dẫn đến các doanh nghiệp
của Việt Nam th-ờng bị động trong trao đổi hàng hóa với Trung Quốc.
* Nguyên nhân từ phía Trung Quốc: Trở thành thành viên WTO, Trung Quốc đã
tiến hành sửa đổi, bổ sung và ban hành nhiều chính sách và cơ chế quản lý xuất nhập

15
khẩu mới cho phù hợp với quy định của tổ chức này. Trung Quốc điều chỉnh chính sách
th-ơng mại, đặc biệt giảm mạnh -u đãi biên mậu, thắt chặt hơn các quy định về chất
l-ợng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng nông sản thực phẩm nhập khẩu từ Việt
Nam.
Tóm lại, hơn 15 năm qua, với những chủ tr-ơng, chính sách và biện pháp tích cực, hợp
lý và có hiệu quả của hai n-ớc, việc phát triển quan hệ th-ơng mại Việt Nam Trung Quốc
đã đạt đ-ợc những thành tựu đáng kể. Quá trình hình thành và phát triển quan hệ th-ơng mại
giữa hai n-ớc đ-ợc tiến hành từng b-ớc theo tình hình thực tế của hai n-ớc. Hai n-ớc đã thực
hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, tham gia hợp tác kinh tế toàn cầu, khu vực và hợp tác
vùng tạo ra môi tr-ờng kinh doanh thuận lợi và mở ra nhiều lĩnh vực hoạt động giữa hai

tranh trên thị tr-ờng nội địa Việt Nam sẽ ngày càng lớn. Nếu các doanh nghiệp Việt Nam
không tiếp cận những kinh nghiệm quản lý, công nghệ hiện đại để nâng cao khả năng cạnh
tranh của mình, thì trong t-ơng lai, thặng d- th-ơng mại nghiêng về Trung Quốc là rất lớn.
3.1.3. Việt Nam và Trung Quốc tham gia hợp tác kinh tế vùng
Hiện nay, Việt Nam và Trung Quốc đều tham gia vào hợp tác kinh tế vùng, đó là hợp
tác Hai hành lang và một vành đai kinh tế và hợp tác Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng
(GMS). Thông qua hợp tác này, giúp cho hai n-ớc cải thiện đ-ợc cơ sở hạ tầng, nâng cao năng
lực vận tải hàng hóa giữa hai, bảo vệ môi tr-ờng, phát triển du lịch
3.2. Một số điều chỉnh về cơ chế, chính sách của hai n-ớc sau khi hai
n-ớc gia nhập WTO
3.2.1. Về phía Trung quốc
- Về cơ chế quản lý XNK của Trung Quốc: Trung Quốc đã quy định về kiểm nghiệm,
kiểm dịch hàng XNK nh- sau: 1) Đối với hàng miễn kiểm nghiệm kiểm dịch phải đạt 3 tiêu
chuẩn: đồng ý của Cục kiểm nghiệm nhà n-ớc và đ-ợc cấp giấy chứng nhận; phải có sự chấp
nhận của ủy ban công tác hệ thống ISO 9000; chất l-ợng hàng miễn kiểm phải ổn định lâu

17
dài. 2) Đối với hàng liên quan đến an toàn vệ sinh và có yêu cầu đặc biệt bắt buộc kiểm
nghiệm, kiểm dịch. 3) Quy định về chế độ giấy phép an toàn chất l-ợng hàng nhập khẩu. 4)
Các quy định về vệ sinh y tế tại Cảng, cửa khẩu Trung Quốc.
- Về thuế quan: Từ năm 2001 đến năm 2006, bình quân thuế quan đã giảm từ 15,3%
xuống còn 9,9%; thuế quan bình quân đối với các sản phẩm công nghiệp đã giảm từ 14,8%
xuống còn 9,0%; thuế quan bình quân đối với các sản phẩm nông nghiệp giảm từ 23,2%
xuống còn 15,2%.
Với những qui định trên của Trung Quốc, các nhà quản lý th-ơng mại, các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu của Việt Nam cần nắm bắt kỹ để điều chỉnh hàng hóa cho phù hợp với yêu cầu
của Trung Quốc.
3.2.2. Về phía Việt Nam
Cam kết về thuế nhập khẩu: 1) Mức cam kết chung: Việt Nam đồng ý ràng buộc mức
trần cho toàn bộ biểu thuế (10.600 dòng thuế). Mức thuế bình quân toàn biểu đ-ợc giảm từ

tr-ờng và công nghệ, dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai n-ớc giai đoạn 2007 2015
có thể là:
Bảng 3.1: Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai
n-ớc giai đoạn 2007 - 2015
Đơn vị tính : Tỷ USD; %
Nội dung
2006
2010
2015
Tđộ tăng bq
gđoạn 2007-
2015
Kim ngạch xuất nhập
khẩu giữa hai n-ớc
10,4
20
35
14,45
Kim ngạch xuất khẩu của
VN sang TQ
3,0
6,0
14
18,65
Kim ngạch xuất khẩu của
TQ sang VN
7,4
14
21
12,25

kiểm dịch động, thực vật, thống nhất mã hàng hóa giữa hai n-ớc.
Thứ năm, cần xây dựng quy chế phối hợp trong việc tổ chức, quản lý, điều hành và nâng
cao hiệu quả của hoạt động trao đổi hàng hoá với Trung Quốc.
Thứ sáu, áp dụng công nghệ thông tin vào bộ phận quản lý, điều hành để xử lý và điều chỉnh
kịp thời những v-ớng mắc, giảm bớt rủi ro trong quan hệ giữa hai n-ớc.
3.4.2. Nâng cao vai trò lãnh đạo địa ph-ơng của hai n-ớc
Một là, Chính phủ hai n-ớc giao cho chính quyền địa ph-ơng quyền tự giải quyết rộng
hơn để khắc phục kịp thời những vấn đề nảy sinh trong trao đổi hàng hóa giữa hai n-ớc.
Hai là, chính quyền địa ph-ơng hai bên cần tăng c-ờng giao l-u, trao đổi thông tin để
mở rộng hợp tác, liên kết, liên doanh giữa hai n-ớc.
Ba là, các cấp chính quyền hai n-ớc cần xây dựng cơ chế giám sát mậu dịch biên giới,
tạo ra cơ sở pháp lý ổn định, nhằm thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài n-ớc tham gia.
Bốn là, lãnh đạo địa ph-ơng cần phải trau dồi trình độ, nắm vững chủ tr-ơng chính sách,
nâng cao tính chủ động thì việc quản lý ở khu vực biên giới Việt Trung mới có hiệu quả.
3.4.3. Nâng cao năng lực tổ chức quản lý và điều hành hoạt động xuất nhập khẩu hàng
hóa giữa Việt Nam với Trung Quốc.
Thứ nhất, phát huy vai trò của Hiệp hội ngành hàng để giúp các doanh nghiệp Việt Nam
nâng cao cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu trên thị tr-ờng Trung Quốc
Thứ hai, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến th-ơng mại để hỗ trợ các doanh nghiệp quảng bá
sản phẩm và giúp cho hàng hóa của Việt Nam thâm nhập sâu vào thị tr-ờng Trung Quốc
Thứ ba, Xây dựng chiến l-ợc phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa với thị tr-ờng Trung
Quốc, từ đó đ-a ra những chính sách (vốn, đầu t-, quảng bá sản phẩm, xây dựng th-ơng hiệu )
phát triển cụ thể cho từng mặt hàng, nhóm hàng.
3.4.4. Thúc đẩy tiến trình hợp tác xây dựng Hai hành lang và một vành đai kinh
tế.
Thứ nhất, hai n-ớc nhanh chóng cải tạo và nâng cấp hệ thống đ-ờng sắt Côn Minh Lào
Cai Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh; Nam Ninh Lạng Sơn Hà Nội Hải Phòng
Quảng Ninh theo tiêu chuẩn quốc tế, tiến tới hòa mạng vào các trục đ-ờng sắt của hai n-ớc.
Thứ hai, phải nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện đ-ờng bộ cao cấp quốc tế Hà Nội - Côn
Minh và Hà Nội - Nam Ninh. Nâng cấp, mở rộng tuyến đ-ờng quốc lộ dẫn đến các cửa khẩu

- Cần có hoạt động phối hợp với các lực l-ợng của Trung Quốc trong việc chống buôn
lậu và gian lận th-ơng mại qua biên giới.
Tóm lại, phát triển quan hệ th-ơng mại Việt Nam Trung Quốc đ-ợc coi là chính sách
có tính chất lâu dài trong việc thực hiện Chiến l-ợc mở cửa với bên ngoài của mỗi n-ớc. Trong
quá trình trao đổi hàng hóa giữa hai n-ớc đã thúc đẩy một số ngành phát triển, chuyển dịch cơ
cấu ngành ở một số vùng biên giới, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng ở mỗi n-ớc Thông
qua quan hệ th-ơng mại, hai n-ớc đã khai thác tối đa nguồn lực sẵn có trong n-ớc đ-a kim
ngạch xuất nhập khẩu giữa hai n-ớc tăng mạnh. Tuy nhiên, quan hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc
cũng gặp nhiều khó khăn nh-: vấn đề nhập siêu của Việt Nam đối với Trung Quốc, năng lực
cạnh tranh hàng hóa ch-a đồng đều, tình trạng buôn lậu, ô nhiễm môi tr-ờng tại khu vực cửa
khẩu biên giới Những giải pháp mang tính chất vĩ mô để khắc phục khó khăn giữa hai n-ớc
là những giải pháp hết sức cần thiết đối với phát triển quan hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc trong
những năm tới. 21
Kết Luận

Dựa vào việc nghiên cứu lý luận về mậu dịch quốc tế, chúng ta thấy phát triển quan
hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc là phù hợp với xu thế th-ơng mại quốc tế hiện nay.
Trong quan hệ th-ơng mại giữa hai n-ớc, hàng hóa trao đổi giữa hai n-ớc đã có tính bổ
sung cho nhau. Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Trung Quốc là nguyên, nhiên
liệu thô và hàng hóa nông, thủy sản. Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của Trung Quốc sang Việt
Nam là máy móc, thiết bị, phụ tùng, hàng công nghiệp chế biếnThông qua mậu dịch quốc tế
mà hai bên cùng có lợi. Tuy nhiên, do trình độ sản xuất của hai n-ớc không bằng nhau đã tạo
ra sự cạnh tranh không cân sức và bất lợi cho Việt Nam, tình trạng nhập siêu của Việt Nam từ
Trung Quốc là quá lớn. Cạnh tranh hàng hóa của Việt nam với hàng hóa của các n-ớc trong
khu vực và hàng hóa Trung Quốc ngày càng diễn ra gay gắt, tình trạng ô nhiễm, hiện t-ợng
buôn lậu ngày càng gia tăng Bên cạnh đó, việc triển khai một số hiệp định, ký kết thỏa thuận,
hợp tác, liên doanh giữa hai n-ớc diễn ra chậm. Việc đầu t- cho cơ sở hạ tầng th-ơng mại ở

Khoa học xã hội, Hà Nội.
11. Nguyễn Kim Bảo (2006), Gia nhập WTO Trung Quốc làm gì và đ-ợc gì ?, Nxb Thế
giới, Hà Nội.
12. Đỗ Kim Chi (2005), Tác động của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với xuất khẩu
hàng hóa Việt Nam, Đề tài cấp Bộ, Viện Nghiên cứu th-ơng mại, Hà Nội.
13. Lê Trịnh Minh Châu (2005), Giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhằm thuận lợi
hoá th-ơng mại tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam, Đề tài cấp Bộ, Viện Nghiên
cứu Th-ơng mại, Hà Nội.
14. Mai Ngọc C-ờng (1994), Lý luận và thực tiễn th-ơng mại quốc tế, Nxb Thống kê,
Hà Nội.
15. Phạm Thị Cải (2002), Các giải pháp thúc đẩy quan hệ th-ơng mại Việt Nam
Trung Quốc qua biên giới đ-ờng bộ, Đề tài cấp Bộ, Viện Nghiên cứu th-ơng mại, Hà Nội.
16. Đại từ điển kinh tế thị tr-ờng (1998), Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách
khoa.
17. Nguyễn Minh Hằng (2001), Buôn bán qua biên giới Việt Nam-Trung Quốc: lịch sử
hiện trạng triển vọng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
18. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế (2005): Quan hệ Asean Trung Quốc với phát
triển thị tr-ờng và th-ơng mại Việt Nam, Đại học Th-ơng mại, Hà Nội.
19. Kỷ yếu hội thảo khoa học (2007), Định h-ớng phát triển quan hệ hợp tác kinh tế
Việt Nam Trung Quốc trong bối cảnh mới, Viện Nghiên cứu Th-ơng mại.
20. Kinh tế đối ngoại, những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam (2006), Nxb Lao động
xã hội.
21. Lịch sử các học thuyết kinh tế (1999), Tr-ờng Đại học kinh tế quốc dân, Nxb Giáo
dục, Hà Nội
22. Niên giám thống kê (2000, 2005), Nxb Thống kê, Hà nội.

23. L-ơng Đăng Ninh (1999), Đổi mới tổ chức quản lý các hoạt động XNK và mua bán

23
trao đổi hàng hoá ở khu vực biên giới, các tỉnh biên giới phía Bắc từ thực tiễn Lạng Sơn, Đề

38. XNK hàng hoá Việt Nam 20 năm đổi mới (2006), Nxb Thống kê, Hà Nội.

Tài liệu tiếng Anh
39. Anderson K (1998), Vietnams Transforming Economy and WTO Accesion, Centre of

24
International Economic Studies, University of Adelaide.
40. Fukase, E. and W.Martin, Evaluating the Implications of Vietnam- Accession to The
ASEAN Free Trade Area: A Quantitative Evaluation, Development Research Group, World
Bank, Washington DC, August.
41. Kim, J. and L.J. Lau, The sources of Economic Growth of the East Asian - Newly
Industrialized Countries, Journal of the Japanese and International Economies.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status