Quan hệ thương mại Việt Nam- Trung Quốc, thực trạng và triển vọng - Pdf 23

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
lời nói đầu
Việt Nam - Trung Quốc là hai nớc láng giềng núi liền núi, sông liền sông
. Quan hệ ngoại giao, kinh tế, văn hoá, thơng mại giữa hai nớc đã hình thành từ
lâu là một tất yếu khách quan. Đối với nhân dân hai nớc, quan hệ láng giềng, quan
hệ giao lu văn hoá và thơng mại đã trở thành một quan hệ truyền thống bền vững.
Những biến động chính trị xã hội trong lịch sử có những lúc thăng trầm nhng cha
bao giờ làm triệt tiêu đợc mối quan hệ giữa nhân dân hai nớc. Chính vì vậy, quan
hệ hai nớc đã trở lại bình thờng hoá vào cuối năm 1991. Từ đó đến nay, quan hệ
giữa hai nớc nói chung và trên lĩnh vực thơng mại nói riêng đã phát triển ngày
càng mạnh, ngày càng bền vững và đang trở thành một bộ phận quan trọng trong
chính sách đối ngoại của Việt Nam.
Bớc vào thế kỷ XXI, công cuộc đổi mới và cải cách ở cả hai nớc Việt Nam
Trung Quốc đang đứng trớc những cơ hội và thách thức mới . Vì vậy, việc củng
cố và tăng cờng mối quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện giữa hai Đảng - hai n-
ớc theo phơng châm 16 chữ vàng: Láng Giềng Hữu Nghị, Hợp Tác Toàn Diện,
ổn Định Lâu Dài, Hớng tới tơng lai không những đáp ứng nguyện vọng và lợi
ích cơ bản lâu dài của nhân dân hai nớc mà còn phù hợp vơí xu thế hoà bình và
phát triển khu vực cũng nh trên thế giới .
Hiện nay, Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới. Trung Quốc đã trải
qua mời năm năm đàm phán, đã gia nhập WTO. Trung Quốc tiến tới mở cửa thị tr-
ờng. Quan hệ kinh tế thơng mại hai nớc Việt Nam - Trung Quốc đã phát triển
mạnh mẽ và toàn diện nhng cũng cần đợc củng cố và phát triển lên một bớc mới .
Xuất phát từ yêu cầu đó em đã chọn đề tài : Quan hệ thơng mại giữa Việt
Nam - Trung Quốc. Thực trạng và triển vọng làm luận văn tốt nghiệp
ra trờng .
Phơng pháp nghiên cứu mà em sử dụng trong quá trình viết luận văn là sự
kết hợp những kiến thức đã tích luỹ trong quá trình học tập với những quan sát đã
thu thập từ thực tế, kết hợp tổng hợp sách báo, các số liệu thống kê với việc đi sâu
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

quan hệ quốc tế mang nhiều nội dung mới, hình thức mới ngày càng phong
phú và phức tạp. Quan hệ kinh tế quốc tế diễn ra sâu sắc và toàn diện hơn
cả.

Quan hệ kinh tế quốc tế là mối quan hệ kinh tế của một quốc gia với thế
giới. Thời đại ngày nay quan hệ kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan -
là xu thế phát triển kinh tế của các nớc.

Thơng mại quốc tế là một trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế đối
ngoại, có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của các nớc. Không có nớc
nào phát triển bình thờng nếu không có thơng mại quốc tế. Không có một n-
ớc nào lại tự sản xuất tất cả các mặt hàng và tự cung cấp các dịch vụ mà
đều phải phát triển thị trờng hàng hoá và dịch vụ thơng mại, mở rộng giao
lu thơng mại và dịch vụ với các nớc khác. Với các nớc đang phát triển hoạt
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
động thơng mại hớng vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế. Hoạt
động thơng mại quốc tế đảm bảo nhập đợc các hàng cần thiết nh nguyên vật
liệu phục vụ trong nớc. Thông qua thơng mại quốc tế sẽ xuất khẩu nhiều
sản phẩm cho nớc khác, đồng thời nhập khẩu nhiều nguyên liệu để sản xuất.
Điển hình cho quan hệ kinh tế quốc tế là từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai, tiền đề ra đời của tổ chức quốc tế là GATT- General Agreement on Trade
and Tariff - Hiệp định chung về thơng mại và thuế biểu - đợc thành lập 01/01/1984
ban đầu có 23 nớc tham gia. Qua nhiều vòng đàm phán thơng mại thì GATT trở
thành WTO - Word Trade Organization - tổ chức thơng mại quốc tế. Đến 09/1996,
WTO có 123 nớc thành viên chính thức và hơn 30 nớc đang đàm phán để đợc
tham gia. Tuy vậy, trên thế giới còn tồn tại những nớc phát triển và đang phát
triển, mức độ phát triển không đồng đều thì cuộc đấu tranh phát triển kinh tế trong
đó có các hoạt động thơng mại quốc tế vẫn còn tiếp diễn nhng ở mức độ, qui mô
và tính gay gắt từng nơi, từng lúc. ở các khu vực đã hình thành các khối kinh tế và

bán ra nớc ngoài hàng hoá . Hàng hoá xuất nhập khẩu thờng rất đa dạng nh hàng
công nghiệp, nông nghiệp, hàng tiêu dùng, khoa học kỹ thuật, dịch vụ ... Cùng với
sự phát triển các mối quan hệ giữa Việt Nam - Trung Quốc, cơ cấu xuất nhập khẩu
cũng phát triển theo hớng ngày càng đa dạng hoá về mặt hàng và chủng loại, đáp
ứng ngày càng cao nhu cầu của hai bên .
Thứ hai là vấn đề hợp tác khoa học kỹ thuật, dịch vụ . Hợp tác khoa học và
công nghệ giữa Việt Nam -Trung Quốc trong những năm gần đây chủ yếu đợc tiến
hành đồng thời trên cơ sở hiệp định song phơng giữa chính phủ Việt Nam với
chính phủ Trung Quốc và đa phơng trong khuôn khổ Hợp tác diễn đàn Hợp tác
kinh tế Châu á Thái Bình Dơng (APEC) - ASEAN cũng nh các tổ chức quốc tế
khác .Các hình thức chủ yếu mà hai bên tiến hành nh trao đổi đoàn cấp cao, các
chuyên gia,các nhà khoa học, cung cấp cho nhau thông tin khoa học và công nghệ
: Cùng tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, vì thế trong giai đoạn hiện nay hai
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
bên cần dành u thế hợp tác khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp, chế tạo
máy, hoá chất và quản lý khoa học công nghệ .
Vấn đề thứ ba là đầu t, liên doanh : Đầu t là hoạt động sử dụng vốn theo ch-
ơng trình đã định nhằm mục đích thu lợi nhuận . Trong quan hệ kinh tế quốc tế thì
vấn đề đầu t thờng đợc gọi là đầu t nớc ngoài, khác với đầu t trong nớc là các bên
tham gia có quốc tịch khác nhau . Tuy nhiên, dù là đầu t trong nớc hay đầu t quốc
tế thì cũng cùng tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho
các bên trên cơ sở quyền lợi riêng . Hai nớc có quan hệ kinh tế thơng mại phát
triển một phần quan trọng chính là đầu t quốc tế . Trong quan hệ Việt Nam -
Trung Quốc vấn đề đầu t càng có lợi cho hai bên. Đối với Trung Quốc họ sẽ nhận
đợc lợi nhuận cao vì môi trờng đầu t vào Việt Nam hiện nay đã thông thoáng hơn,
tình hình an ninh, chính trị ổn định, Việt Nam có những chính sách u đãi đối với
nhà đầu t để họ đợc đảm bảo an toàn cả vốn và lãi . Về phía Việt Nam ta có thể
tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiêm quản lý và vị trí trong phân công lao động
quốc tế, qua đó khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng đất nớc, tăng tích luỹ, giải

dùng. Sự phát triển của Trung Quốc từ khi mở cửa nền kinh tế và thực hiện bốn
hiện đại hoá đã có bớc tiến bộ lớn. Hàng hoá của Trung Quốc sản xuất ra chất l-
ợng tốt, chi phí thấp nên có sức cạnh tranh đợc với nhiều nớc. Trung Quốc có lợi
thế về nhiều mặt so sánh với hàng hoá nớc ta. Từ khi Trung Quốc trở thành thành
viên chính thức của WTO. Hàng hoá của Trung Quốc xuất khẩu vào các nớc đợc
hởng thuế suất thấp, càng có nhiều điều kiện để cạnh tranh với hàng hoá cùng loại
của các nớc.
- Về phía Việt Nam :
Hội nhập mở cửa với nền kinh tế thế giới, nớc ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn,
từ điểm xuất phát thấp, thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa thị trờng, nền kinh tế
Việt Nam gặp nhiều khó khăn, tham gia vào thị trờng thế giới hàng hoá xuất khẩu
của ta giá cả thờng cao hơn so với các nớc, sức cạnh tranh kém. Các mặt hàng may
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mặc, giầy da tuy có điều kiện cạnh tranh với thế giới, với hàng hoá Trung Quốc,
chi phí còn cao hơn các nớc nên hiệu quả thấp, sức cạnh tranh kém.
Tuy vậy, Việt Nam có rất nhiều mặt hàng có lợi thế so sánh do thiên nhiên -
u đãi ( nông nghiệp nhiệt đới - lúa và một số mặt hàng khác ) nên hàng năm Trung
Quốc vẫn còn phải nhập hàng của ta.
Nớc ta sẽ dựa vào nguồn nhân công rẻ, tay nghề khéo léo, cần cù nên có
điều kiện cạnh tranh thuận lợi và là u thế đối với Trung Quốc. Hơn nữa, nguồn
nguyên nhiên liệu khoáng sản dồi dào, phong phú, chính trị an ninh ổn định .
Điều quan trọng là Việt Nam gần đây đã có những chính sách khuyến khích và tạo
nhiều diều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam.
II. Dự báo tơng lai quan hệ kinh tế thơng mại Việt Nam Trung Quốc:
- Trung Quốc là thị trờng gần 1,5 tỷ dân, GDP bình quân 1000 USD
ngời / năm, đông dân nên sức tiêu thụ hàng hoá lớn - là thị trờng
lớn Việt Nam cần phát triển.
- Trung Quốc đang phát triển cần nhiều nguyên nhiên vật liệu mà
Việt Nam nổi tiếng là nớc có nhiêù tài nguyên thiên nhiên phong

thức cho những nớc đang phát triển . Chúng ta đều nhận thức đợc rằng, toàn cầu
hoá kinh tế là một xu hớng không thể đảo ngợc . Toàn cầu hoá kinh tế đối với các
nớc đang phát triển sẽ có tác dụng mang tính hai mặt : vừa là cơ hội, vừa là thách
thức . Biết là sẽ có rất nhiều thách thức nhng các nớc đang phát triển không thể
đứng ngoài dòng thác thời đại đó, vì thế cần phải có những biện pháp để phát huy
thời cơ đối phó với thử thách, trong đó hợp tác khu vực có một vai trò cực kỳ quan
trọng . Các học giả Đông Nam á, Nga, Mỹ khi đợc hỏi họ đều có chung một nhận
định rằng Việt Nam _ Trung Quốc quan hệ tốt với nhau và cùng thịnh vợng sẽ có
lợi thế cho việc duy trì an ninh và ổn định khu vực . Điều đó cho thấy xây dựng
mối quan hệ Việt - Trung mà nền tảng là mối quan hệ kinh tế không chỉ đáp ứng
nguyện vọng và lợi ích cơ bản lâu dài của nhân dân hai nớc mà còn là mong muốn
của nhân dân các nớc trong khu vực và trên thế giới .
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phát triển kinh tế, mở rộng giao lu kinh tế với Trung Quốc góp phần đẩy
nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, tạo ra một số chuyển biến về đời sống xã hội,
giảm bớt tỷ lệ đói nghèo, tăng tỷ lệ hộ trung bình và hộ giàu có nhất là khu vực thị
xã, thị trấn, cửa khẩu, thu nhập bình quân đầu ngời đều tăng, tạo điều kiện giải
quyết việc làm cho ngời lao động, nâng cao dân trí, cơ sở hạ tầng đợc đầu t, nâng
cấp nhất là khu vực cửa khẩu, đời sống văn hoá tinh thần đợc cải thiện, bộ mặt
nhiều vùng nông thôn đợc đổi mới . Chính vì vậy, hoạt động mậu dịch Việt -Trung
từ đòi hỏi tất yếu của việc trao đổi sản vật trên cơ sở gần gũi về địa lý, văn hoá, tập
quán dân tộc đã dần trở thành một hình thức quan hệ kinh tế đợc củng cố và phát
triển theo bề dầy lịch sử đã hơn 1000 năm.
Quan hệ lâu đời với Việt Nam hiện đợc bình thờng hoá đã khôi phục nhanh
chóng một thị trờng truyền thống quan trọng của Trung Quốc . Khu vực biên giới
vốn có quan hệ thân thích, là một thế mạnh tuyệt đối để phát triển mang lại hiệu
quả cao, nh chú ý chiếm lĩnh thị trờng . Với lợi thế này khu vực biên giới có thể
phát huy vai trò trung chuyển cho các tỉnh sâu trong nội địa . Hơn nữa, mối liên
kết giữa sản xuất và mậu dịch luôn bổ sung cho nhau . Trình độ sản xuất, công

nói thêm rằng, thơng mại Việt Trung trong thống kê chính thức cha phản ánh đầy
đủ tình hình buôn bán sôi động giữa hai nớc vì rất khó đa vào thống kê . Nếu tính
đầy đủ các con số này thì tình hình buôn bán hai chiều còn cao hơn, đồng thời con
số nhập siêu của Việt Nam cũng lớn hơn so với số liệu thống kê ở các cửa khẩu.

Bảng 1 : Kim ngạch XNK hàng hoá Việt Nam - Trung Quốc
Thời kỳ 1991 - 2001
Đơn vị: Triệu USD
Năm Tổng kim ngạch Việt Nam xuất Việt Nam nhập
1991 37,7 19,3 18,4
1992 127,4 95,6 31,8
1993 221,3 135,8 85,5
1994 439,9 295,7 144,2
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1995 691,6 361,9 329,7
1996 669,2 340,2 329,0
1997 878,5 471,1 404,4
1998 989,4 478,9 510,5
1999 1542,3 858,9 683,4
2001 2957,0 1.534,0 1.423,0
5T 2002 1089 52 547
Nguồn : Hải quan Việt Nam ( Trung tâm tin học và thống kê)
Từ số liệu trên cho thấy : Năm 1998, mặc dù có cuộc khủng hoảng tài chính
Châu á, tuy không trực tiếp gây ra những thiệt hại lớn về tài chính, kinh tế đối với
Việt Nam song đã ảnh hởng tới quan hệ thơng mại giữa Việt Nam với các nớc,
nhất là các nớc Châu á, vậy mà quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Trung Quốc
vẫn tăng từ 878,5 triệu USD năm 1997 lên 989,4 triệu USD năm 1998 . Thời kỳ
1991 -2000 Việt Nam đều xuất siêu sang Trung Quốc tuy số lợng không lớn nhng
năm 2000 cho thấy kim ngạch buôn bán hai chiều đạt 2,9 tỷ USD trong khi đó kế

Quốc một mặt hàng mới trớc đây cha có đó là linh kiện vi tính .
Bảng 3: Kim ngạch một số mặt hàng VN xuất khẩu sang TQ năm 2001
stt tên hàng tên đơn vị lợng trị giá usd
1
cà phê
tấn 6.628 2.606.057
2
cao su
tấn 96.159 51.218.570.
3
chè
tấn 500 837.626
4
dầu ăn
tấn 20.502 6.539.877
5
dầu thô
tấn 3.060.515 519.437.443
6
dây điện và dây cáp điện
USD 129.843
7
đồ chơi trẻ em
USD 37.014
8
đờng tinh
tấn 84.200 25.028.004
9
gạo
tấn 2.240 542.931

22 thiếc tấn 460 2.391.736
23 xe đạp và phụ tùng xe đạp USD 78.135.
tổng cộng 1.418.092.326
nguồn : cục thống kê hải quan - CNTT-2001
Trong số các mặt hàng nêu trên, nhiều mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị
trờng Trung Quốc đã khẳng định đợc thị phần và cạnh tranh tốt nh dầu thô, hàng
hải sản, hoa quả, cao su, hạt điều ... Trong 7 tháng đầu năm 2001, Việt Nam đã
xuất khẩu sang Trung Quốc 153 triệu USD hàng hải sản, 126 triệu USD hàng rau
quả, 11 triệu USD hàng dệt may và 3,2 triệu USD hàng giày dép . Đặc biệt đối với
cao su Trung Quốc hiện đang nhập khẩu 60% sản lợng cao su xuất khẩu của Việt
Nam gần 80.000 tấn . Từ tháng 8 trở về trớc của năm 2001, Việt Nam xuất khẩu đ-
ợc 2,92 triệu tấn gạo trị giá 477,18 triệu USD tăng 21,67%về lợng và tăng 2,04%
về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái (Báo ngoại thơng số 29 - 11/ 10 - 2001 ) .
Trong đó thị tròng Trung Quốc nhập khẩu 351 tấn trị giá 112.007 USD ( vào tháng
8, 2001 ) Cả 8 tháng / 2001 : 1.851 tấn trị giá 439.741 USD .
Theo báo cáo mới nhất của Bộ thơng mại, 3 tháng đầu năm 2002 . Trung
Quốc nhập khẩu gần 2,6 triệu tấn, tăng gấp 10 lần so với năm 2001 . Và Trung
Quốc sẽ có thể vẫn tăng nhập khẩu gạo của Việt Nam nhất là các tỉnh phía Nam .
Bên cạnh gạo, cao su cũng là mặt hàng đợc xuất khẩu sang Trung Quốc tăng khối
lợng lớn, nhất là xuất khẩu theo đờng biên mậu do nhu cầu tiêu dùng Trung Quốc
tiếp tục tăng. Từ đầu tháng 3 đến nay giá xuất khẩu ổn định ở mức 4.430 NDT /
tấn . Cũng theo báo cáo này thì hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc
chủ yếu tập trung vào thuỷ sản loại ớp đông, cao su, khoáng sản . Xuất nhập khẩu
biên mậu tăng trởng nhanh, nhất là ở các cửa khẩu khu vực Lào Cai, Hà Giang .
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hàng hoá của Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc gồm 5 nhóm mặt hàng
chính là :
- Dây chuyền sản xuất đồng bộ : Dây chuyền sản xuất đờng, dây chuyền
sản xuất xi măng lò đứng ...

còn góp phần đáp ứng nhu cầu trao đổi của c dân hai nớc cải thiện nâng cao đời
sống của dân khu vực biên giới, thậm chí một bộ phận dân c ở các tỉnh biên giới
hai nớc đã có thêm việc làm, tăng thêm thu nhập, thoát khỏi cảnh đói nghèo của
thời kỳ trớc khi bình thờng hoá . Điều này đã góp phần đáng kể vào việc ổn định
và duy trì mối quan hệ giữa hai bên. Buôn bán qua biên giới cũng diễn ra dới
nhiều hình thức nh ký kết hợp đồng giữa các doanh nghiệp, đổi hàng trực tiếp giữa
các doanh nghiệp và c dân, buôn bán trung gian ... và thu hút nhiều đối tợng tham
gia, từ các công ty nhà nớc, công ty cổ đến các công ty t nhân, c dân vùng biên
giới và c dân ở các tỉnh khác. Việc thanh toán trong buôn bán biên mậu chủ yếu là
bằng tiền mặt và bằng đồng nhân dân tệ, nên rất nhiều doanh nghiệp bị chiếm
dụng vốn hoặc bị lừa đảo mất hàng và mất tiền với số lợng lớn .
Đối với các tỉnh biên gới phía Bắc, trong mời năm qua, tiếp tục thực hiện
chính sách mở cửa và đổi mới của Đảng và Nhà nớc và đặc biệt từ khi Chính phủ
cho phép thực hiện các chính sách u đãi phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các
tỉnh đã nhanh chóng tiếp cận và triển khai thực hiện, thành lập ban chỉ đạo và giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, từng ngành có liên quan để tổ chức thực hiện đồng
bộ các chính sách u đãi về đầu t, các chính sách về tài chính, các chính sách về
xuất nhập khẩu và lập các dự án đầu t cơ sở hạ tầng trong khu kinh tế cửa khâủ để
mở rộng các hoạt động kinh doanh thơng mại, xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất,
tạm xuất tái nhập, kho ngoại quan, chợ cửa khẩu, cửa hàng kinh doanh hàng miễn
thuế, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các dịch vụ vận chuyển hàng hoá, kho tàng
bảo quản, khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, bu chính viễn thông, ngân
hàng bảo hiểm ... nên đã thu hút hơn 500 doanh nghiệp trong cả nớc thờng xuyên
tham gia buôn bán, đầu t vào khu vực kinh tế cửa khẩu, thu hút hàng nghìn hộ th-
ơng nhân Trung Quốc thuê quầy hàng bán hàng tại chợ cửa khẩu Móng Cái, Tân
Thanh làm cho các hoạt động thơng mại, dịch vụ và xuất nhập khẩu phát triển
mạnh .
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trao đổi hàng hoá qua biên giới đờng bộ với Trung Quốc chiếm vị trí hết

Hơn nữa, Chính phủ Trung Quốc có nhiều chính sách mạnh mẽ để đẩy
mạnh hoạt động ngoại thơng đặc biệt là những chính sách phù hợp với thực tế của
từng nớc đối tác . VD : Đối với Việt Nam Trung Quốc có chính sách đặc biệt
khuyến khích các hoạt động xuất nhập khẩu tiểu ngạch qua biên giới (nh chính
sách tiểu ngạch hoá ) phi thơng mại hoá giảm 50% thuế đối với hàng nhập
khẩu, chính sách thoái thuế đối với hàng xuất khẩu ...
Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam có giá trị thấp và thờng bị tác động
của giá thị trờng thế giới theo xu hớng giảm, trong khi đó, hàng nhập khẩu của
Việt Nam từ Trung Quốc lại thờng là những mặt hàng có giá trị cao hơn trên thơng
trờng quốc tế .
Do hạn chế trong qui định về hạn ngạch nhập khẩu dẫn đến việc hạn chế
Trung Quốc nhập khẩu một số mặt hàng mà Việt Nam có u thế nh gạo .
c.Nạn hàng giả, hàng kém chất lợng và buôn lậu qua biên giới đang rất phổ biến
.
Trốn lậu thuế là hiện tợng phổ biến trong xuất nhập khẩu tiểu ngạch, dẫn
đến thất thu cho nhà nớc mỗi năm hàng trăm tỷ đồng (thông qua các thủ đoạn nh
nhập nhiều khai ít, nhập những hàng có mức thuế cao nh xe đạp 75%, phụ tùng xe
máy khai thành những loại hàng có mức thuế thấp nh đồ chơi trẻ em 10%, vật liệu
xây dựng 18%..)
Gian lận thơng mại chạy theo lợi ích cá nhân, cục bộ đã khiến cho nhiều
doanh nhiệp Việt Nam tìm cách xuất khẩu (qua biên giới) những mặt hàng bị cấm,
những mặt hàng quí hiếm gây xáo trộn thị trờng, mất lòng tin, ảnh hởng đến uy tín
và lợi ích quốc gia .
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
d.Quản lý xuất nhập khẩu của cả hai nớc, đặc biiệt là của Việt Nam còn nhiều
yếu kém
Các văn bản pháp luật diều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam
- Trung Quốc cha đầy đủ, cha phù hợp .
Quản lý cửa khẩu, hoạt động hải quan còn nhiều khó khăn và tiêu cực .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status