Điều hành chính sách tỷ giá nhằm mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô ở việt nam - Pdf 10

B GIỄO DC VĨ ĨO TO
TRNG I HC NGOI THNG
o0o
Công trình tham d Cuc thi
Sinh viên nghiên cu khoa hc Trng i hc Ngoi thng 2013
Tên công trình:
IU HĨNH CHệNH SỄCH T GIỄ NHM MC TIểU
N NH KINH T V MỌ  VIT NAM
Nhóm ngành: KD3
HƠ Ni, tháng 05 nm 2013
MỤC LỤC
Phần mở đầu 1
Tổng quan về tình hình nghiên cứu 4

Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TRONG VIỆC
ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
7

1.1. Một số lý luận về tỷ giá, chính sách tỷ giá và ổn định kinh tế vĩ mô 7

1.1.1. Một số lý luận về tỷ giá và chính sách tỷ giá 7
1.1.2.

Một số lý luận về ổn định kinh tế vĩ mô 14

1.2. Chính sách tỷ giá trong việc ổn định kinh tế vĩ mô 21
1.2.1.

Tác động của tỷ giá đối với lạm phát 21



Tổng quan về tình hình ổn định kinh tế vĩ mô trong giai đoạn 2000 - 2012 34

2.1.2.

Tổng quan về diễn biến của tỷ giá trong giai đoạn 2000 - 2012 40

2.1.3.

Đánh giá những kết quả và hạn chế của chính sách tỷ giá đến ổn định kinh tế vĩ
mô trong thời gian qua 47

2.2. Phân tích định lượng về tác động của chính sách tỷ giá tới ổn định kinh tế vĩ mô
50
2.2.1. Tổng quan về mô hình tự hồi quy véc tơ 50

2.2.2. Xây dựng mô hình tự hồi quy véc tơ 51

2.2.3.

Kết quả của mô hình 55Chng 3: VIN CNH KINH T VÀ CÁC KIN NGH V GII PHỄP IU
HÀNH T GIÁ NHM MC TIÊU N NH KINH T V MỌ 62
3.1. Vin cnh kinh t th gii và Vit Nam 62
3.1.1. Vin cnh kinh t th gii 62
3.1.2. Vin cnh kinh t Vit Nam 64
3.2. Các kin ngh v gii pháp điu hành chính sách t giá 68
3.2.1. Tính cp thit ca vic s dng chính sách t giá nhm n đnh kinh t v mô ti

Biu đ 1.5
Mc đ co giãn ca cung cu ngoi t vi t giá
và phá giá tin t
25
Biu đ 2.1
Din bin ca lm phát trong giai đon 2000 - 2012
35
Biu đ 2.2
Din bin ca xut khu ròng trong giai đon 2000 - 2012
37
Bng 2.3
T trng ca các đi tác thng mi chính ca Vit Nam trong giai
đon 2000 - 2012
39
Biu đ 2.4
Din bin ca t giá danh ngha song phng trong giai đon 2000
- 2012
41
Biu đ 2.5
Din bin ca t giá đa phng (thc và danh ngha) trong giai
đon 2000 - 2011
43
Biu đ 2.6
Din bin ca t giá USD/VND và lm phát trong giai đon 2000
- 2012
47
Biu đ 2.7
Din bin ca t giá USD/VND và cán cân thng mi trong giai
đon 2000 - 2012
49

Bng 3.3
Các ngh quyt quan trng ca Chính ph v điu hành kinh t
trong giai đon 2008 - 2013
68 DANH MC CÁC T VIT TT
T vit tt
Vit đy đ
CCTM
Cán cân thng mi
DNNN
Doanh nghip nhà nc
ERPT
Exchange rate pass-through
(hiu ng truyn dn t giá vào lm phát)
NHNN
Ngân hàng Nhà nc Vit Nam
NHTM
Ngân hàng thng mi
NHTW
Ngân hàng trung ng
NEER
Nominal effective exchange rate
(t giá danh ngha đa phng)
NER
Nominal exchange rate
(t giá danh ngha song phng)
REER
Real effective exchange rate

v sai lm trong vic đt nng trng tâm vào tng trng cao. Tuy nhiên, mô hình tng
trng cao nhng không n đnh và thiu tính bn vng ca Vit Nam đã đ li hu qu
còn ln hn nhiu nhng gì nó mang li khi nn kinh t ri vào suy thoái. Vì vy không
ch Vit Nam mà hu ht các quc gia đang phát trin khác đã t b mc tiêu tng trng
cao sang mc tiêu n đnh kinh t v mô và tng trng bn vng. Nhng bn thân n
đnh kinh t v mô vn là bài toán khó và cha có li gii đáp hoàn chnh phù hp cho
tng quc gia, vì đ gii quyt vn đ này phi cân nhc đn nhiu yu t, trong đó có
chính sách tin t, chính sách tài khóa, chính sách thng mi… và không th không
nói ti chính sách t giá. Trong điu kin Vit Nam đã hi nhp tng đi sâu vi th
gii, tác đng ca yu t t giá đi vi vn đ n đnh kinh t v mô ngày càng cn có
mt nghiên cu toàn din.
Xut phát t yêu cu trên, ngi vit đã la chn đ tài: “iu hành chính sách
t giá nhm n đnh kinh t v mô  Vit Nam”.

2

2. Mc tiêu nghiên cu
Vi đ tài này, ngi vit đi sâu vào nghiên cu tác đng ca t giá ti n đnh
kinh t v mô, đc bit là thông qua tác đng trung gian ca t giá đi vi lm phát và
cán cân thng mi. Thc hin các nghiên cu, ngi vit hng đ tài ti x lý nhng
vn đ sau:
 V khía cnh lý lun
- H thng hóa các lý lun c bn liên quan đn t giá và chính sách t giá;
- H thng hóa và phân tích các quan đim ca các trng phái kinh t v tác
đng ca chính sách t giá ti vn đ n đnh kinh t v mô;
 V khía cnh thc tin
- Phân tích kinh nghim thc tin điu hành t giá trên ca mt s nc có đim
tng đng vi Vit Nam, t đó rút ra c bài hc thành công cng nh bài hc tht bi
cho Vit Nam nhm nâng cao hiu qu điu hành t giá.
- ánh giá toàn din thc trng điu hành chính sách t giá ca Vit Nam trong

- Chương 2: Thực trạng điều hành tỷ giá đồng Việt Nam nhằm ổn định kinh tế
vĩ mô
- Chương 3: Viễn cảnh kinh tế và các kiến nghị về giải pháp điều hành tỷ giá
nhằm mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô
Do phạm vi nghiên cứu của đề tài này là tương đối rộng và phức tạp nên người
viết đã tách phần tổng quan tình hình nghiên cứu thành một phần riêng để người đọc
có một góc nhìn sâu sắc và toàn diện về vấn đề này. 4

TNG QUAN V TÌNH HÌNH NGHIÊN CU
1. Tng quan v tình hình nghiên cu  nc ngoài
n nay, trên th gii đã có nhiu công trình nghiên cu liên quan đn tác đng
ca t giá đi vi hoc lm phát hoc cán cân thng mi (CCTM). Tuy nhiên, theo nh
nghiên cu ca ngi vit thì cha có mt công trình nào đánh giá tng quan tác đng
ca t giá đi vi n đnh kinh t v mô thông qua c hai phng din lm phát và
CCTM.
Trong đó, các nghiên cu có cht lng cao v mi quan h gia t giá và lm
phát đc thc hin bi José Manuel Campa et al. (2002), Atish R. Ghosh et al. (2006),
Michele Ca’ Zorzi et al. (2007) và Ehsan U. Choudhri et al. (2012).
Trong nghiên cu ca José Manuel Campa, mi quan h gia t giá và lm phát,
đc bit là hiu ng truyn ti ca t giá đi vi lm phát đc phân tích di c hai
góc đ v mô và vi mô. C th là di góc đ v mô, t giá có tác đng đn lm phát
thông qua hai kênh dn truyn trc tip và gián tip, trong khi đó, di góc đ vi mô, t
giá li tác đng đn lm phát thông qua hai kênh dn truyn tâm lý và đu t trc tip
nc ngoài.
Nghiên cu ca Atish R. Ghosh đã nêu bt tm quan trng ca chính sách t giá
đi vi không ch lm phát mà vi c vi hiu qu kinh t và tng trng GDP. Mt
trong nhng phát hin quan trng nht đó là vic mt quc gia có nhng cam kt mnh

Trên c s lý thuyt v các c ch truyn dn tác đng ca chính sách t giá ti các bin
s kinh t v mô, các nhà nghiên cu trên th gii đã thc hin các nghiên cu đnh
lng đ đánh giá mc đ tác đng ca t giá ti lm phát và CCTM. Hu ht các nghiên
cu đnh lng v chính sách t giá đã s dng mô hình t hi quy vector (Vecto
Autoregression - VAR)trong đó tp trung vào phân tích mi quan h dng rút gn gia
chính sách t giá và các bin nh ch s giá tiêu dùng, CCTM, tng trng GDP, tng
trng tín dng, lãi sut, d tr ngoi hi, ch s th trng chng khoán… ây là c
s quan trng, to điu kin tin đ đ thc hin các nghiên cu đnh tính cng nh đnh
lng v điu hành chính sách t giá ti Vit Nam.
2. Tng quan v tình hình nghiên cu  trong nc
Cng nh các nghiên cu trên th gii, các nghiên cu  Vit Nam thng tách
riêng tác đng ca t giá đi vi lm phát và CCTM. ã có mt s nghiên cu v tác
đng ca chính sách t giá ti lm phát và cán cân thng mi nh nghiên cu ca,
Phm Th Hoàng Anh (2009), Nguyn Hng Nga (2011), Võ Chí Thành (2011), Nguyn
Khc Minh (2012) và y ban Kinh t Quc hi (2013).
Nghiên cu ca TS. Phm Th Hoàng Anh tp trung phân tích và tính toán đ co
dãn ca cu xut khu và nhp khu đi vi t giá. T kt qu hi quy ca nghiên cu
cho thy tác đng ca t giá lên CCTM là không tích cc và điu kin Marshall - Lerner
không đc duy trì  Vit Nam.
6

Trong nghiên cu ca TS. Võ Chí Thành v ERPT vào lm phát trong trng
hp c th ca Vit Nam, mô hình kinh t lng ch ra rng có mi liên h yu gia t
giá và lm phát. Trong khi đó, đ kim soát lm phát, Ngân hàng Nhà nc Vit Nam
(NHNN) cn kim soát cung tin cht ch hn thay vì s dng công c lãi sut kém hiu
qu.
Kt qu nghiên cu ca TS. Nguyn Hng Nga cng v tác đng ca t giá đn
lm phát li cho thy kt qu ngc li. TS. Nga đã chng minh rng qua ba kênh dn
truyn trc tip, gián tip và đu t trc tip nc ngoài thì ERPT ca Vit Nam  mc
tng đi cao, lên đn 21%.

KINH TẾ VĨ MÔ
1.1.1.

Một số lý luận về tỷ giá và chính sách tỷ giá
1.1.1.1. Khái niệm về tỷ giá
Tỷ giá hối đoái (thường gọi tắt là tỷ giá) là sự so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng
tiền của hai nước khác nhau. Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền
này tính bằng giá của một đồng tiền khác. Trong trường hợp cụ thể của Việt Nam, theo
Pháp lệnh về Ngoại hối, tại Khoản 9, Điều 4: Tỷ giá của đồng Việt Nam là giá của một
đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam. Trong cuốn giáo trình
Tài chính Quốc tế (2012), GS. TS. Nguyễn Văn Tiến định nghĩa: Tỷ giá là giá cả của
một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.
Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá giữa VND và USD ở mức 20.820 VND/USD
được hiểu là 1 đô-la Mỹ đổi được 20.820 đồng Việt Nam. Đây cũng là ví dụ cho phương
pháp yết giá trực tiếp với tỷ giá là giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng số đơn vị nội tệ
và được sử dụng bởi hầu hết các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Cũng theo
phương pháp yết giá trực tiếp thì ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá và nội tệ đóng
vai trò là đồng tiền định giá. Ngược lại, phương pháp yết giá gián tiếp với tỷ giá là giá
của một đơn vị nội tệ tính bằng số đơn vị ngoại tệ, chỉ được dùng cho năm loại đồng
tiền là EUR, GBP, AUD, NZD và USD.
Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng đến cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá được phân
làm bốn loại sau:
- Tỷ giá danh nghĩa song phương (NER)
- Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER)
- Tỷ giá thực song phương (RER)
- Tỷ giá thực đa phương (REER)
8

Trong đó, t giá thc song phng và đa phng có ý ngha quan trng hn t
giá danh ngha, đc bit là khi xét đn sc cnh tranh quc t.

- C ch t giá th ni có điu tit: ây là chính sách đc s dng ph bin nht
trên th gii. Vi chính sách này, t giá ch yu vn chu tác đng ca th trng và
bin đng hàng ngày. Tuy nhiên, NHTW vn thng xuyên can thip tích cc đ tránh
s lên giá hoc xung giá quá mc. Mc tiêu ca s can thip này là hng t giá  mc

1
Chi tit cách tính NEER và REER xem ph lc 1
9

có li cho nn kinh t. Trong nhiu trng hp, NHTW công b mt biên đ bin đng
đc phép hàng ngày cho t giá và ch can thip vi t cách là ngi mua hoc ngi
bán cui cùng khi th trng có bin đng mnh vt quá biên đ.
- C ch t giá c đnh: Vi chính sách này, NHTW cam kt gi cho t giá không
b chch khi mt giá tr c th hoc mt biên đ hp c đnh. Thng thì t giá s đc
c đnh vi nhng đng tin mnh nh USD hoc EUR hoc mt r tin t. Vi chính
sách này, NHTW phi duy trì mt lng d tr ngoi hi nht đnh đ có th tin hành
can thip trên th trng ngoi hi. Vì vy, chính sách t giá c đnh thng gây ra tình
trng hai t giá do s thiu ht ngun cung ngoi t. Trong đó, t giá chính thc là t
giá đc NHTW công b và là c s đ các ngân hàng thng mi (NHTM) xác đnh
t giá kinh doanh trong biên đ hp cho phép; còn t giá ch đen đc hình thành bên
ngoài h thng ngân hàng, do quan h cung cu trên th trng ch đen xác đnh.
Ngoài ra, IMF cng xây dng mt h thng phân loi c ch t giá da theo mc
đ mà t giá đc hình thành bi th trng hay các bin pháp hành chính
2
. H thng
này bao gm bn nhóm chính: neo c đnh, neo linh hot, th ni và các loi còn li. Do
chính sách t giá ca các quc gia có th thay đi theo tng thi k nên mc đ ph
bin ca các ch đ t giá cng thay đi theo.
Bng 1.1: Phn trm thành viên ca IMF theo các ch đ t giá
n v: phn trm

C đnh n đnh
12,8
6,9
12,7
12,1
C đnh trt
2,7
2,7
1,6
1,6
C đnh ging trt
1,1
0,5
1,1
6,3
C đnh trong biên đ
1,1
2,1
1,1
0,5
Th ni
39,9
42,0
36,0
34,7
Th ni
20,2
24,5
20,1
18,9

a) Nhng nhân t tác đng đn t giá trong ngn hn
Trong ngn hn, t giá ch yu chu tác đng t cán cân vn và cán cân bù đp
chính thc. Vì vy các nhân t kinh t có tác đng đn cán cân vn và cán cân bù đp
chính thc đu có tác đng gián tip đn t giá trong ngn hn. Trong đó, cán cân vn
chu nh hng bi các nhân t sau:
- Tng quan lãi sut gia hai đng tin:
Theo lý thuyt ngang giá lãi sut, t giá gia hai đng tin phi bin đng đ
phn ánh tng quan mc lãi sut gia chúng, theo công thc:
 
rr

r

 
Trong đó:  là t l thay đi t giá sau mt nm; và 

tng ng là mc lãi
sut ca ni t và ngoi t. Vì và 

là mc lãi sut, nên tn s thay đi ph thuc vào
chính sách tin t ca NHTW. Trong nn kinh t tin t, NHTW thng xuyên thay đi
lãi sut đ tác đng tích cc đn nn kinh t, tn s thay đi lãi sut càng nhiu làm cho
t giá bin đng càng nhanh, chính vì vy, tng quan lãi sut gia hai đng tin quyt
đnh xu hng vn đng ca t giá trong ngn hn.
- Nhng d tính v s bin đng ca t giá giao ngay:
Công thc (1) có th vit li di dng k vng nh sau (trong đó 

là mc t
giá giao ngay d tính sau mt nm):
 


tng,
ngha là ngoi t d tính là lên giá còn ni t d tính là gim giá, làm cho các lung vn
đu c s chy khi ni t đ đu t vào ngoi t, dn đn cu ngoi t tng trên th
trng giao ngay, làm cho t giá giao ngay hin hành tng lên. Nh vy, nhng d tính
11

v t giá giao ngay đã tr thành lc lng th trng nh hng đn s bin đng ca
t giá ngày hôm nay.
- Nhng cú sc v chính tr, kinh t, xã hi, thiên tai:
Ngày nay, th gii đang sng trong mt môi trng đy bin đng v chính tr,
kinh t, xã hi, thiên tai… Mi cú sc din ra, tác đng ngay lp tc đn t giá. Các cú
sc xut hin vi tn s càng nhanh và vi cng đ càng mnh, làm cho t giá bin
đng cng càng nhanh và càng mnh.
- S can thip ca NHTW trên th trng ngoi hi:
Khi NHTW mua ngoi t vào, làm tng cu ngoi t trên th trng ngoi hi,
khin cho t giá tng; ngc li, khi NHTW bán ngoi t, làm tng cung ngoi t trên
th trng ngoi hi, khin cho t giá gim. Ngày nay, các NHTW không th  trc s
bin đng tht thng ca t giá, nên đã thng xuyên can thip trên th trng ngoi
hi đ t giá bin đng có li cho nn kinh t. Tn s và cng đ can thip càng mnh,
càng khin cho t giá bin đng nhanh và mnh trong ngn hn. Hn na, tín hiu can
thip ca NHTW có tác dng tâm lý rt mnh đn các thành viên ca th trng, khin
cho t giá thay đi mau chóng.
b) Nhng nhân t tác đng đn t giá trong dài hn
Trong dài hn, t giá ch yu chu tác đng t cán cân vãng lai. Bn thân cán cân
vãng lai li đc cu thành bi CCTM, cán cân dch v, cán cân thu nhp và cán cân
chuyn giao mt chiu. Các nhân t kinh t có tác đng đn tng cán cân thành phn
này đu có tác đng gián tip đn t giá trong dài hn.
- Nhân t tác đng đn CCTM và cán cân dch v:
+ Mc chênh lch lm phát:





Trong đó: 

là t giá thi k c s; 

là t giá thi k t; 

là ch s giá tiêu
dùng trong nc 


là ch s giá tiêu dùng nc ngoài; t là thi k (i=1, 2, 3,…, t). Vì
 và 

là t l lm phát nên thng ít thay đi trong ngn hn, và ch thay đi t t
trong dài hn, chính vì vy, tng quan lm phát gia hai đng tin quyt đnh xu hng
vn đng ca t giá trong dài hn.
+ Giá th gii ca hàng hóa xut nhp khu:
Giá th gii ca hàng hóa xut khu tng hoc giá th gii ca hàng hóa nhp
khu gim đu có tác dng ci thin CCTM (tng cung, gim cu ngoi t); khin cho
t giá gim, tc ni t lên giá. Ngc li, nu giá th gii ca hàng hóa xut khu gim
hoc giá th gii ca hàng hóa nhp khu tng đu có tác dng xu đn CCTM (gim
cung, tng cu ngoi t), khin cho t giá tng, tc ni t gim giá.
+ Thu nhp (thc) và nng sut lao đng ca ngi c trú và ngi không c trú:
Nu thu nhp ca ngi c trú tng tng đi so vi ngi không c trú, kích
thích tng nhp khu ròng, làm tng cu ngoi t, khin cho t giá tng, tc ni t gim
giá và ngc li. Tng t, nu nng sut lao đng ca mt nc tng nhanh hn nc

b đánh tt giá vi biu hin là t giá đc điu chnh tng nht đnh so vi mc mà đã
đc cam kt trc đó.
- Nâng giá tin t: Trong ch đ t giá c đnh, nâng giá tin t là vic đng ni
t đc làm tng giá vi biu hin là t giá đc điu chnh gim nht đnh so vi mc
mà đã đc cam kt trc đó.
- Mua bán trên th trng ngoi hi: Can thip ca NHTW trên th trng ngoi
hi thông qua vic mua bán đng ngoi t nhm duy trì hoc hng t giá đn mt mc
nào đó.
- Kt hi: Chính ph quy đnh các th nhân và pháp nhân có ngun thu ngoi t
phi bán mt t l nht đnh trong mt thi gian nht đnh cho các t chc đc phép
kinh doanh ngoi hi.
- Các quy đnh hn ch v đi tng đc mua ngoi t, s lng mua ngoi t,
thi đim đc mua ngoi t, mc đích s dng ngoi t.
b) Nhóm công c gián tip
- Lãi sut tái chit khu: Vi các yu t không đi, lãi sut tái chit khu tng s
làm tng mt bng lãi sut trên th trng, khin cho đu t vào đng ni t tr nên hp
dn hn và làm ni t lên giá. Lãi sut chit khu gim s có tác dng ngc li.
- Thu quan và hn ngch: Thu quan cao và hn ngch ít có tác dng làm hn
ch nhp khu, làm gim cu ngoi t, và làm gim t giá. Thu quan thp và hn ngch
nhiu có tác dng ngc li.
14

- Giá c: Chính ph có th tr giá cho nhng mt hàng xut khu chin lc hay
trong giai đon đu sn xut. Vic tr giá làm tng xut khu, làm tng cung ngoi t,
và làm gim t giá. Chính ph cng có th bù giá cho mt s mt hàng nhp khu thit
yu. Vic bù giá làm nhp khu tng, làm tng cu ngoi t, và làm tng t giá.
c) Nhóm công c có tính cht đc thù:
- iu chnh t l d tr bt buc bng ngoi t: Khi NHTW tng t l này, chi
phí s dng vn bng ngoi t tng, buc các NHTM phi h lãi sut huy đng ngoi t.
iu này khuyn khích nhng ngi gi tin bng ngoi t bán đi ly ni t, và làm tng

4
Krugman and Obstfeld (2011), International Economics: Theory and Policy
5
European Economic Community (1992), The Treaty on European Union.
15

a) Cân bng bên trong
Cân bng bên trong là trng thái mà mt quc gia duy trì đc mc giá n đnh
(lm phát thp)  mc t l tht nghip t nhiên. Trong trng thái này, mc tiêu dùng
ca nn kinh t xp x bng mc sn lng tim nng. Lm phát đc gi  mc thp
va đ đ bôi trn nn kinh t và đc duy trì n đnh mt thi gian dài. Lu ý rng t
l tht nghip t nhiên không phi là t l tht nghip bng không mà là t l tht nhip
ti đó th trng lao đng đt mc cân bng mà không có áp lc lm phát hoc gim
phát. ây cng là mc tht nghip thp nht mà mt nn kinh t có th duy trì trong dài
hn. Trong ngn hn, nu mc giá  nc ngoài và t giá là c đnh thì mc lm phát
trong nc ph thuc ch yu vào áp lc ca tng cu trong nc, ch không phi vào
k vng lm phát trong tng lai. ây là lý gii cho vic duy trì cân bng bên trong ch
cn xét đn t l tht nghip t nhiên (tng cu bng mc sn lng tim nng). Trong
khi đó, t l tht nghip t nhiên ch là mt bin s ph thuc mc giá (lm phát). Vì
vy có th kt lun rng ni dung quan trng nht ca cân bng bên trong chính là duy
trì lm phát  mc thp và n đnh. Công thc ca trng thái cân bng bên trong:


  

        



 

và không nhp khu đ đt đc trng thái này. Trong ngn hn, nu mc giá  trong
nc và  nc ngoài là c đnh thì t giá tng s làm hàng hóa trong nc r hn mt
cách tng đi và giúp ci thin cán cân vãng lai. Tuy nhiên, chính sách tài khóa m
rng li có tác dng ngc li đi vi CCTM. Vic mc thu đc gim xung s làm
tng sn lng, và làm tng thu nhp kh dng ca các h gia đình. iu này cng làm
tng mc chi tiêu đi vi hàng hóa nhp khu và làm CCTM xu đi. Chi tiêu chính ph
tng lên cng có tác đng tng t.
c) Tng tác gia cân bng bên trong và cân bng bên ngoài
Biu đ 1.2 di đây khái quát v tác đng ca t giá và chính sách tài khóa đi
vi cân bng bên trong và cân bng bên ngoài.

Ngun: Krugman, 2011, Kinh t hc quc t, Pearson Publishing
ng II trong biu đ 1.1 cho bit các mc t giá kt hp vi chính sách tài
khóa gi cho sn lng đc duy trì  mc tim nng (Y= Y
f
) và đng thi duy trì cân
bng bên trong. ng này dc xung là do vic điu chnh t giá giá tng (phá giá)
hoc kích cu ni đa (tng chi tiêu chính ph hoc gim thu) đu có xu hng làm
tng sn lng. Vì vy, đ duy trì sn lng  mt mc nht đnh, vic điu chnh t giá
tng (làm gim tng cu) phi đi kèm vi mt chng trình kích cu (làm tng tng
cu). ng II cho bit chính sách tài khóa phi thay đi nh th nào đ duy trì sn
lng  mc tim nng trong trng hp t giá thay đi. Vùng phía bên phi ca đng
II, chính sách tài khóa là m rng hn cn thit đ có đc mc sn lng tim nng,
T giá (E)
Kích cu (G hoc T)
Vùng 1
Lm phát & thng d
  



Các cuc khng hong kinh t trong sut lch s và đc bit là cuc khng hong
tài chính 2007-2008 gn đây đã là nêu bt tm quan trng ca n đnh kinh t v mô.
Mt cách ngn gn, n đnh kinh t v mô chính là nn móng quan trng ca tng trng
bn vng trong dài hn. Và nghiên cu v vai trò ca n đnh kinh t v mô trong nn
kinh t m chính là nghiên cu v tác đng ca lm phát (cân bng bên trong) và cán
cân vãng lai (cân bng bên ngoài) đn nn kinh t. Trong các phân tích di đây, hai
nguyên nhân chính ca khng hong tài chính 2007-2008 là mt cân đi cu trúc kinh
t và lm dng đòn by tài chính cng s đc phân tích di góc đ là hu qu ca mt
n đnh kinh t v mô.
a) i vi cân bng bên trong
Xét v tác đng trc tip, mc lm phát thp và n đnh giúp nn kinh t tránh
đc nhng phin toái do lm phát cao gây ra nhng vn giúp bôi trn nn kinh t. Lm
phát cao và không d đoán đc làm th trng hot đng kém hiu qu do chi phí nm
gi tin mt và chi phí thc đn tng cao. iu này khin các doanh nghip lên k hoch
tài chính hoc k hoch dài hn mt cách khó khn. Lm phát có th nh là mt lc kéo
đi vi nng sut do các công ty phi tp trung vào chuyn ngun lc t vic sn sut
18

và cung cp dch v sang vic tính toán lãi, l t lm phát tin t. S không chc chn
v sc mua ca tin t trong tng lai không khuyn khích đc đu t và tit kim.
Ngoài ra, lm phát còn là mt th thu vô hình đánh vào ngi np thu do thu nhp
chu thu tng lên nhng sc mua ca thu nhp li gim sút.
Xét v tác đng gián tip, lm phát cao trong hin ti cng là nguyên nhân chính
yu làm tng mc lm phát k vng và lm phát trong tng li. ây ging nh mt
vòng xoáy xu và s kéo dài mãi nu nh chính ph không có bin pháp quyt lit đ
ly li nim tin vào đng ni t. Ngoài ra, k vng lm phát không chc chn cng là
mt nguyên nhân quan trng khin cho lãi sut trong dài hn  mc cao. Mc dù lm
phát hin ti có th  mc thp chp nhn đc nhng lãi sut cao trong dài hn hàm ý
mc lm phát cao hn s xy ra. Gi đc mc lm phát và lãi sut dài hn  mc thp
là c s đ ngi dân tin rng nn kinh t đang n đnh và s duy trì n đnh nh vy.

kinh t. C th hn, các nc công nghip phát trin thng có mc t l lm phát không
quá 5% nhng h vn có nhng bc tin vng chc trong vic phát trin kinh t.

Ngun: Ngi vit t tính da trên s liu ca IMF
0
2
4
6
0 1 2 3 4 5 6 7
Lm phát
Tng trng
Biu đ 1.3: Mi quan h gia lm phát và tng trng ti các
nc có lm phát thp
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
22
24
26
0 2 4 6 8 10 12
Lm phát
Tng trng

cho nn kinh t. Thng d thng mi ln trong thi gian dài có hu qu làm tng lm
phát và làm bong bóng nn kinh t. i vi các nn kinh t đang chuyn đi, có th
thng d thng mi trong thi k đu có tác dng kích thích nn kinh t phát trin
nhanh hn. Nhng càng v sau, các áp lc chính tr khin cho chính ph các nc này
càng ngày càng dn sâu vào vic đy mnh xut khu đ duy trì t l tht nghip thp
gi to (thp hn mc t nhiên) và tng trng cao bt hp lý. Nu các nc này bit
dng đúng lúc, dn dn cân bng li cán cân vãng lai thì s không xy ra tình trng nn
kinh t quá nóng dn đn bt n và nguy c đ v h thng tài chính. V phía ngc li,
thâm ht cán cân vãng lai chính là mt trong nhng nguyên nhân sâu xa dn đn khng
hong kinh t nm 2008 ti các nc công nghip phát trin. Bt đu t các quc gia có

Trích đoạn Vi nc nh kin ht Vi tNam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status