Hoàn thiện công tác giao hàng xuất khẩu bằng đường biển” tại công ty TNHH DUY đại đà NẴNG - Pdf 10

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới đang bước vào thế kỷ XXI kỷ nguyên của hội nhập và phát triển. Sự
phồn thịnh của một quốc gia phải gắn liền với sự phát triển chung của nền kinh tế thế
giới, không một quốc gia nào tự khép mình độc lập với nền kinh tế thế giới mà lại có thể
phát sinh mạnh mẽ được, đó là quy luật chung của nền kinh tế hiện nay. Để làm cho quốc
gia giàu mạnh hơn nữa, thì kinh doanh mua bán trao đổi hang hóa, đầu tư phát triển
giữa các quốc gia là hoạt động kinh doanh quan trọng bậc nhất.
Trong lịch sử cũng như trong thực tiễn các quốc gia giàu mạnh như Mỹ, Nhật, Anh trở
nên giàu có nhờ biết kinh nghiệm xuất nhập khẩu co hiệu quả.Nhiều quốc gia đã xây
dựng chiến lược phát triển kinh tế trên cơ sở thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu, xuất nhập khẩu luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của quốc gia, xuất
nhập khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu,phục vụ cho quá trình CNH-HĐH đất nước. Nền kinh
tế nước ta cũng không nằm ngoài xu thế đó.Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong
những năm gần đây không ngừng tăng lên. Từ khi hoạt động xuất nhập khẩu được đẩy
mạnh thì quá trình vận tải giao nhận cũng phát triển mạnh mẽ và ngày càng trở nên quan
trọn . Bởi vì hoạt động mua bán ngoại thương chỉ có thể được thực hiện khi hang hóa
được vận chuyển từ nước này sang nước khác và thực hiện công tác giao nhận hàng hóa
đã vận chuyển đó. Làm tốt công tác này góp phần nâng cao của hoạt động mua bán
ngoại thương.
Nhận thức được tầm quan trọng của giao nhận hàng hóa trong buôn bán quốc tế cùng
với kiến thức đã được học ở trường kết hợp với sự tiếp xúc tìm hiểu, nghiên cứu tại công
ty TNHH DUY ĐẠI , được sự giúp đỡ tận tình chu đáo của các Thầy cô cũng như các
Anh Chị Em ở phòng kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu, và em đã chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác giao hàng xuất khẩu bằng đường biển” tại công ty TNHH DUY ĐẠI ĐÀ
NẴNG.

SVTH: Lê Thị Lương Trang 1
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
Do kiến thức còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên trong quá trình hoàn thành
bài báo cáo này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được

• Hoạt động giao nhận luôn đi đôi với hoạt động vận tải. Chính vì người bán ở
những quốc gia khác nhau, do đó phương tiện vận tải là công cụ không thể thiếu trong
quá trình di chuyển hàng hoá từ nơi gởi đến nơi nhận hàng.
• Hoạt động giao nhận chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, khách quan cũng
như chủ quan.
1.1.2 Phân loại hoạt động giao nhận
1.1.2.1 Căn cứ vào phạm vi hoạt động
SVTH: Lê Thị Lương Trang 3
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà

a) Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở hàng
hoá quốc tế.
b) Giao nhận nội địa: là hoạt động giao nhận phục vụ chuyên chở hàng hoá
trong phạm vi quốc gia
1.1.2.2 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh
a) Giao nhận thuần tuý: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm thuần tuý việc gởi
hàng đi hoặc nhận hàng đến.
b) Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài giao nhận thuần tuý còn
bao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, vận chuyển đường ngắn, hoạt động kho tàng
1.1.2.3 Căn cứ vào phương thức vận tải
a) Giao nhận chuyên chở bằng đường biển
b) Giao nhận chuyên chở bằng đường sông
c) Giao nhận chuyên chở bằng đường sắt
d) Giao nhận chuyên chở bằng đường hàng không
e) Giao nhận chuyên chở bằng ô tô
f) Giao nhận chuyên chở kết hợp
1.1.2.4: căn cứ vào tính chất giao hàng
a) Giao nhận riêng: là hoạt động giao nhận do người xuất nhập khẩu tự tổ
chức không sử dụng dịch vụ của người giao nhận.
b) Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức, công

1.1.4.2 Nhiệm vụ của chủ hàng ngọai thương
- Kí kết hợp đồng giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng.
- Tiến hành việc giao nhận hàng hoá với tàu trong trường hợp hàng không qua cảng.
- Kí hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển lưu kho, bảo quản với cảng.
- Cung cấp cho cảng các thông tin về hàng hoá và tàu, và các chứng từ cần thiết cho
cảng để cảng giao nhận hàng hoá.
Đối với hàng xuất khẩu chủ hàng phải cung cấp chứng từ như bản lược khai hàng
hóa 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, sơ đồ xếp hàng 8h trước khi bốc hàng xuống
tàu.
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết những vấn đề phát sinh.
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các bên
liên quan.
- Thanh toán các loại phí cho cảng.
1.2 CHỦ TRƯƠNG, CƠ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN

SVTH: Lê Thị Lương Trang 5
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
1.2.1 Cơ chế, chính sách của Chính Phủ
- Thủy sản là mặt hàng có quy mô xuất khẩu lớn thuộc nhóm hàng xuất khẩu chủ
lực.
- Chính phủ đả có những chính sách hổ trở xuất khẩu như chính sách thưởng kim
nghạch,thưởng thành tích xuất khẩu.
- Chính phủ đã chỉ đạo hải quan cửa khẩu tăng tỷ lệ miễn kiểm (lên khoảng 80%
hàng hóa xuất khẩu) giảm tỉ lệ hàng hóa kiểm tra xác xuất và kiểm tra toàn bộ.
- Chính sách nới rộng biên độ tỉ giá giao dịch 5% so với tỉ giá liên ngân hàng
nhằm giảm tiền đồng so với đô la Mỹ tạo thuận lợi hơn cho xuất khẩu( tăng sự cạnh tranh
về giá cho hàng hóa xuất khẩu).
1.2.2 Chủ trương của Đảng và Nhà Nước
- Thực hiện đề án 30 của Thủ Tướng Chính Phủ về cải cách thủ tục hành chính
(CCTTHC) trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2015 và thực hiện kế

- Xây dựng Đà Nẵng trở thành điểm đi và đến của xuất khẩu hàng hóa, là đầu mối giao
lưu trung chuyển hàng thủy sản, nông.lâm sản xuất khẩu của khu vực. Xây dựng trung
tâm sàn giao dịch hàng thủy sản Thọ Quang, chú trọng phát triển các doanh nghiệp
thương mại làm chức năng thu gom xuất khẩu, xây dựng chợ đầu mối, buôn bán hàng
nông, lâm sản thu hút hàng hóa của các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên.

1.3 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.3.1 Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho bãi của cảng
Đối với loại hàng này việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương giao
hàng cho cảng sau đó cảng mới tiến hành giao cho tàu.
1.3.1.1 Giao hàng xuất khẩu cho cảng
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác kí kết hợp đồng lưu kho, bảo quản hàng
hóa với cảng.
- Trước khi giao hàng cho cảng phải giao cho cảng các giấy tờ như:
+ Danh mục hàng hóa
+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
SVTH: Lê Thị Lương Trang 7
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
+ Thông báo xếp hàng do hãng tàu cấp
+ Chỉ dẫn xếp hàng
- Giao hàng vào kho, bãi cảng
1.3.1.2 Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu
- Trước khi giao hàng cho tàu thì chủ hàng phải:
+ Làm các kiểm nghiệm kiểm dịch (nếu có), hải quan
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến, chấp nhận NOR
+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng
- Tổ chức xếp và giao hàng lên tàu như sau:
+ Trước khi xếp hàng lên tàu, chủ hàng phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra
cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số màng xếp hàng, bố trí xe, công nhân và người áp tải
nếu cần.

mượn.
- Chủ hàng lấy container rỗng về kho riêng của mình , đóng hàng vào .kiểm
nghiệm ,.kiểm dịch , làm thủ tục hải quan ,và niêm phong cặp chì.
- Giao cho tàu tại CY qui định, trước khi hết thời hạn qui định của từng chuyến tàu và
lấy Mate’ Receipt.
- Sau khi hàng đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn.
1.3.3.2 Nếu gửi hàng lẻ(LCL/LCL)
Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thac mang hàng đến giao cho người chuyên
chở tại ICD qui định và lấy vận đơn.
- Người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng các lô hàng lẻ đó vào container sau
khi đã kiểm tra hải quan và niêm phong cặp chì.
- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.
1.4 CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO HÀNG XUẤT KHẨU CHUYÊN
CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.4.1 Chứng từ hàng hoá
Là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán, nó là yêu cầu của người bán đòi hỏi
người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn .Hóa đơn ghi rõ đặc đểm của hàng hóa,
đơn giá và tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán
và phương thức chuyên chở hàng hóa.
1.4.1.1 Phiếu đóng gói
Là chứng từ liệt kê chi tiết của nhiều loại kiện hàng khác nhau được vận chuyển trong
một chuyến tàu, nhằm tạo điều kiên thuận lợi cho việc kiểm đếm trong mỗi kiện và có ích
đặc biêt khi hàng gồm nhiều đặc tính khác nhau và cung cấp nhiều dữ kiện hơn hóa đơn
SVTH: Lê Thị Lương Trang 9
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
trong kiểm tra để biết qui cách ,đặc điểm của đơn hàng có được tôn trọng hay không.
Phiếu đóng gói do người sản xuất hàng lập khi đóng hàng.
1.4.1.2 Giấy chứng nhận phẩm chất
Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng hóa thực giao và chứng minh phẩm cấp
hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng .Nếu hợp đồng không có qui định gì

hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…
1.4.2.4 Giấy chứng nhận xuất xứ
Là chứng từ do phòng thượng mại của nước xuất khẩu cấp cho chủ hàng ,theo yêu
cầu và lời khai của chủ hàng để chứng nhận nơi sản xuất hoặc nguồn gốc của hàng.
Công dụng:
- Giúp hải quan nước nhâp khẩu căn cứ tính thuế dựa trên áp dụng biểu thuế quan ưu
đãi của các nước với nhau.
- Giúp hải quan thực hiện chích sách khu vực ,chính sách phân biệt đối xử trong mua
bán khi tiến hành việc giám sát và quản lí.
- Xác nhận một phần chats lượng hàng ,nhất là hàng thuộc thổ sản địa phương.
1.4.2.5 Hoá đơn lãnh sự
Là hóa đơn trên đó lãnh sự của các nước nhập khẩu đang công tác tại nước xuất
khẩu chứng thực về giá cả và tổng giá trị lô hàng.
1.4.3 Chứng từ vận tải
Là chứng từ do người vận tải cấp để xác nhận rằng mình đã nhận hàng đã chở.
1.4.3.1 vận đơn đường biển
Là chứng từ quan trọng nhất trong bộ chứng từ thanh toán.Vận đơn đường biển có
3 chức năng:
- Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng đã chở.
- Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở hàng biển.
- Là bằng chứng chuyên chở hợp đồng hàng hóa.
Trong thương mại hàng hóa quốc tế thường gặp nhiều loại vận đơn đường biển với tên
gọi khác nhau và có tác dụng khác nhau.
1.4.3.2: biên lai thuyền phó
Là giấy xác nhận của thuyền phó phụ trách về hàng hóa trên tàu về việc nhận hàng
để chuyên chở, trong đó người ta ghi kết quả của việc kiểm nhận hàng hóa mà các nhân
viên kiểm điện của tàu đã tiến hành khi hàng hoá được bốc lên tàu.
Biên lai thuyền phó không phải là bằng chứng cho việc sở hữu hàng hóa mà chỉ là
chứng từ để đổi lấy vận đơn đường biển.
1.4.3.3 Sơ đồ xếp hàng

spambots. You need JavaScipt enabled to view it, tuliem@đuyai.com.vn.this e-mail
address is being protected from spambots.You need JavaScript enabled to view it.
Wedsite : www.duydai.com.vn

SVTH: Lê Thị Lương Trang
12
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
Main activity: trading,processing and exporting sea foods
Trụ sở chính của công ty nằm ở TP.HCM ,ngay trung tâm thành phố nên rất thuận lợi cho
hoạt động king doanh .Hơn nữa chi nhánh còn có đội ngủ cán bộ nhanh nhẹn ,có trình độ
chuyên môn khá cao ,có đội ngủ nhân viên bán hàng vui vẻ ,nhanh nhẹn ,lịch sự và nắm
bắt được nhu cầu thị trường một cách nhanh chóng.Tuy chi nhánh gặp phải một số khó
khăn về vốn ,song trải qua một thời gian hoạt động nhờ sự quản lý linh hoạt của ban lãnh
đạo cũng như chủ trương chính sách đúng dắn của nhà nước.Chi nhánh đã từng bước khắc
phục khó khăn phát huy thuận lợi để đứng vững trên thị trường trong nước và nhanh
chóng mở rộng thị trường với các nước ngoài như: Mỹ ,Nga,EU,Hàn Quốc
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Nhìn chung từ khi thành lập đến nay, chi nhánh đã từng bước đi vào nề nếp
,không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh, trang bị đầy đủ các cơ sở vật chất kỹ thuật
cho các phòng ban ,cửa hàng không những đóng góp cho ngân sách nhà nước chấp hành
tốt công tác xã hội mà còn đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Là sự phát triển kết hợp giữa tiềm năng tiểu tư của tập đoàn Thực Châu và Duy
Đại là một thành viên.
Công ty đã gặt hái được nhiều thành công nhờ các sản phẩm phong phú và chất
lượng cao ,trong đó các mặt hàng như Fillet,cá tra,basa sạch đã mang lại uy tín và hiệu
quả kinh doanh của công ty.
Công ty đã không ngừng chú trọng đến chất lượng của sản phẩm, vì chất lượng
sản phẩm như là một cái đích để công ty phát triển,công ty đang phối hợp với công ty
SGS và Viện tiếp thị thực phẩm Hoa Kỳ( food marketing instutite of USA) thực hiện các
tiêu chuẩn quản lý chất lượng trong nuôi và chế biến để có thể được cấp chứng chỉ SQF

Khu vực nuôi trồng của Duy Đại tại miền trung Việt Nam là những khu vực hoàn
toàn riêng biệt và do chính tập đoàn Á Châu kiểm soát toàn bộ khu vực nuôi trồng. Qua
đó có thể kiểm soát được tất cả các nguy cơ có thể bị nhiễm bệnh cho cá, kiểm sóat được
tất cả các nguồn nước nguồn thức ăn cho cá do công ty sản xuất. Hiện nay công ty đang
phối hợp cùng Công ty SGS và Viện Tiếp thị thực phẩm Hoa Kỳ (Food Marketing
Institude of USA) để cấp giấy chứng nhận SQF 1000 và SQF 2000 cho vùng nuôi cá sạch
SVTH: Lê Thị Lương Trang
14
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
và nhà máy chế biến của chúng tôi. Hiện nay Duy Đại đang liên kết hợp tác với các công
ty, lâm trường tại việt nam để có thể đẩy mạnh hơn nữa việc sản xuất và xuất khẩu các
sản phẩm nhiên liệu sinh học.
Hoạt động sản xuất chế biến
Nhà máy của công ty với diện tích sản xuất 4.500 m2 bao gồm ba dây chuyền sản
xuất, một cho cá fillet, một cho các mặt hàng giá trị gia tăng và một cho các sản phẩm
khác. Vấn đề chất lượng và vệ sinh được kiểm soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn của EU và hệ
thống HACCP.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

HÌNH 1
2.1.3.2: chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

SVTH: Lê Thị Lương Trang
15
Giám đốc
PGĐ:Tài ChínhPGĐ: Kỹ Thuật
Phòng kỹ
thuật và
cung cấp

4) Phòng xuất khẩu và marketing:
- Chức năng: tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý điều hanh công tác kinh
doanh, thị trường.Phối hợp với phòng kỹ thuật và cung cấp hàng hóa báo cáo giám đốc
các phương án kinh doanh,việc thực hiện hợp đồng của các nhà cung cấp ,tổ gia công và
khách hàng của công ty.
- Nhiệm vụ: là trung tâm phối hợp với các phòng ban và các bộ phận khác trong công
ty để tiến hành xây dựng kế hoạch xuất khẩu thánh, quý, năm của công ty, tìm kiếm thị
trường khách hàng mới, giữ vững và phát triển các khách hàng cũ và thị trường cũ. Phối
hợp với phòng kỹ thuật và cung cấp hàng hoa bao cáo giám đốc các phương án kinh
doanh, việc thực hiện hợp đồng các nhà cung cấp, tổ gia công và khách hàng của công ty.
5) Phòng tài chính kế toán

SVTH: Lê Thị Lương Trang
16
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
- Chức năng: tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính và hoạch
toán kinh doanh của công ty theo luật kế toán thông kê của nhà nước. Tham mưu cho
giám đốc xây dụng kế hoạch tài chinh hang năm, thực hiện kinh doanh có hiệu quả cao,
đúng pháp luật.
- Nhiệm vụ: lập kế hoạch tài chính quí năm đảm bảo nguồn tài chính phục vụ cho
việc sản xuất kinh doanh và các hoạch động khác của công ty. Hướng dẫn kiểm tra các bộ
phận lập kế hoạch tài chính để phục vụ hoạt động xuất khẩu của các bộ phận trình giám
đốc duyệt. Hoạt động tài chính của công ty chịu trách nhiệm chính theo dõi công nợ và
đánh giá tình hình công nợ.
6) Chi nhánh TP.HCM
- Chức năng: tham mưu cho ban giám đốc trong việc quản lý điều hành công tác kỹ
thuật, chất lượng sản phẩm, cung cấp hàng hóa tại khu vực TP HCM, đồng bằng Sông
Cửu Long và miền Đông Nam bộ.
- Nhiệm vụ: công tác kinh doanh, thi trường xuất khẩu. Phối hợp với phòng kỹ
thuật và cung cấp hàng hóa, phòng xuất khẩu báo cáo giám đốc các phương án kinh

6. Chi phí bán hàng
25,560 1.36 27,248 1.66 34,325 2.31
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
44,850 2.39 30,991 1.89 19,741 1.33
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
1,411 0.08 1,955 0.12 1,940 0.13
9. Thu nhập khác
5,821 0.31 1,843 0.11 37,513 2.52
10. Chi phí khác
1,328 0.07 509 0.03 38,604 2.59
11. Lợi nhuận khác
4,492 0.24 1,334 0.08 -1,090 -0.07
12.Lợi nhuận trước thuế
3,081 0.16 3,290 0.20 850 0.06
13. Thuế thu nhập (28%)
863 0.05 921 0.06 238 0.02
14. Lợi nhuận sau thuế
2,218 0.12 2,369 0.14 612 0.04
Bảng1
Một số nhận xét chung:
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm có xu hướng giảm.
- Năm 2008 so với năm 2007 giá trị giảm 153,097. Qua 3 năm hoạt động của xuất khẩu
của công ty ra nước ngoài, và chủ yếu là các hoạt động xuất khẩu tăng,chính vì sự đẩy
mạnh các chính sách ,chương trình nên làm tăng các các khoản giảm trừ qua 3 năm làm
cho giá trị doanh thu qua 3 năm giảm.
- Cụ thể: năm 2007 so với năm 2006 tăng 353 và năm 2008 so với 2007 tăng 1.520 đây
cũng chính là lo ngại lớn của công ty.

SVTH: Lê Thị Lương Trang
18

Cá mối khô 125.952.000 0,10 100.546.718 0,11
Gẹ 3 chấm cắt đôi 275.937.981 0,23 328.348.917 0,37
Mực ống tube làm sạch 133.253.632 0,11 200.918.757 0,22
Mực nang fillet 330.552.810 0,27 237.134.560 0,27
Tôm sú nguyên con 2/4 36.720.993.125 30,29 32.576.482.00 3,71
Tôm sú nguyên con 26/30 11.309.677.730 9,33 9.748.937 0,01
Tôm sú nguyên con 13/15 2.150.394.987 1,77 1.500.727.121 1,71
Tôm sú hấp 349.680.100 0,29 300.719.500 0,34
Tôm sú nobashi dông lạnh 57.146.418 0,05 49.523.719 0,05
Tôm sú thịt còn đuôi 2/4 292.750.080 0,24 292.750.080 0,33
Tôm sú vỏ đông lạnh 1.716.820.064 1,41 3.718.266.064 4,24
Tôm thẻ nguyên con 911.085.600 0,75 911.085.600 1,03
Tôm thẻ thịt(PD) 4.944.071.904 4,07 4.944.467.072 5,64
Cá tra fillet đông lạnh hồng1 445.781.952 0,37 548.760.259 0,62
Bạch tuộc đông lạnh 1.144.628.160 0,94 2.327.546.160 2,65
Cá tra fillet đông lạnh vàng3 38.931.200 0,03 40.208.485 0,04
TỔNG KNXK 121.214.001.600 100 87.656.751.640 100
Bảng2
CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT KHẨU(2008-2009) ĐVT(USD.%)
Duy Đại xuất khẩu chủ yếu là các loại thủy sản đông lạnh,cá tra,basa,và cá fillet
Trong năm 2008 kim nghạch xuất khẩu thủy sản đông lạnh chiếm 51,68% trong tổng tỉ
trọng xuất khẩu.Đặc biệt là xuất khẩu các loại cá đông lạnh fillet vào các thị trường
Nhật ,và Nhật là một trong những thị trường tiêu thụ lượng thủy sản lớn nhất của Duy Đại

SVTH: Lê Thị Lương Trang
20
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
Qua năm 2009 nhu cầu sử dụng thủy sản đông lạnh tăng chiếm 81,83% kim nghạch xuất
khẩu,kim nghạch xuất khẩu giữa 2 năm chênh lệch rất lớn tăng 30,15% đây là một điều
đáng mừng cho hoạt động xuất khẩu cá đông lạnh của Duy Đại không ngừng được tăng

Trung Đông, Châu Phi đây là những thị trường tiềm năng của Duy Đại trong tương lai.

SVTH: Lê Thị Lương Trang
21
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
Tương tự ở các thị trường như Mỹ, EU, Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, thì giá trị xuất
khẩu qua 2 năm là tăng rất nhanh chứng tỏ Duy Đại đang có những chính sách thúc đẩy
xuất khẩu rất là tốt.Tuy nhiên kim nghạch xuất khẩu qua các thị trường qua 2 năm là giảm
đó là do Duy Đại không những chú trọng xuất khẩu vào thị trường truyền thống mà còn
có những chính sách khai thác,tìm hiểu và đã xuất qua những thị trường xa và nhỏ như.
Nui Zealan, Trung Đông, Mehico đây là những thị trường xuất khẩu không ổn định,
không thường xuyên và phụ thuộc vào từng thời điểm.
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
2.3.1 Những điều khoản liên quan đến giao hàng thuỷ sản xuất khẩu của công ty
2.3.1.1 Đóng gói bao bì
Bao bì là một trong những điều kiện quan trọng nhất để giữ cho hàng hóa được an
toàn.
Bao bì quyết định về sự cạnh tranh của hàng hóa cũng như chất lượng của sản
phẩm .
Mỗi loại hàng hóa khác nhau thì lựa chọn những loại bao bì khác nhau cho phù
hợp.
Duy Đại đã rất chú trọng đến vấn đề bao bì và thực hiện việc đóng gói bao bì cẩn
thận theo từng loại sản phẩm.Cụ thể dưới đây:
Giao hàng bao 50 kg hay giao hàng (bulk) trong container theo quy định trong hợp
đồng.
+ Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm to,nhỏ ví dụ như cá thịt trắng thì
220gram/bao( 20,5T) trong một container 20’, hoặc 400-800gram/bao(lớn)
(37,3T-74,5T) trong một container 40’. Và các loại cá khác thì tùy thuộc vào yêu cầu
trong hợp đồng.

sau đó khách hàng phải chịu mọi rủi ro về mất mát hư hỏng hàng kể từ lúc đó. Mặt khác,
đối với những khách hàng thường có nhu cầu mua hàng với số lượng lớn mà khả năng
của công ty không đáp ứng được buộc lòng khách hàng phải kí hợp đồng với nhiều công
ty
khác cho nên của công ty phải đi ghép với nhiều đơn vị khác, trong trường hợp này
công ty phải ký theo điều kiện FOB.
SVTH: Lê Thị Lương Trang
23
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Nguyên Tiến Đà
+ Điều kiện cơ sở giao hàng CFR: Trong thời gian gần đây công ty đã chuyển hướng sang
xuất khẩu theo điều kiện CFR. Điều thuận lợi khi kí được điều kiện này là công ty sẽ
giành được quyền thuê tàu từ đó tạo điều kiện cho các đại lí hãng tàu trong nước có cơ
hội phát triển đội tàu, tạo công ăn việc làm cho người lao động và tiết kiệm được ngoại tệ.
Bên cạnh đó, công ty sẽ chủ động trong việc thuê tàu, giao hàng ở cảng và chọn những
thời điểm có lợi cho mình để đưa hàng lên tàu. Còn đối với điều kiện FOB, quyền thuê
tàu thuộc về phía khách hàng. Công ty chỉ có nghĩa vụ giao hàng xong khi qua khỏi lan
can tàu tại cảng gởi hàng, sau đó khách hàng phải chịu mọi rủi ro về mất mát hư hỏng
hàng kể từ lúc đó, tuy nhiên cũng còn phải có nghĩa vụ khai hải quan để xuất khẩu hàng.
Thông thường điều kiện này được kí bán hàng cho thị trường Canada vì khách hàng
Canada khi mua hàng xong thì tiến hành nhập bằng tàu rời chứ không bằng Container như
các thị trường khác. Tuy nhiên đối với các thị trường khác, có một số công ty có văn
phòng đại diện tại Việt Nam (công ty môi giới), những công ty môi giới này rất mạnh và
muốn lấy tiền hoa hồng nên một mặt kí hợp đồng với nhiều hãng tàu, mặt khác đặt mua
hàng của rất nhiều đơn vị. Vì vậy khi kí kết hợp đồng với các công ty này thì họ muốn
mua theo điều kiện FOB để giành được quyền thuê tàu và hưởng hoa hồng từ các hãng
tàu. Mặt khác, đối với những khách hàng thường có nhu cầu mua hàng với số lượng lớn
mà khả năng của công ty không đáp ứng được buộc lòng khách hàng phải kí hợp đồng ty
khác cho nên hàng của công ty
phải đi ghép với nhiều đơn vị khác, trong trường hợp này công ty phải kí theo điều
kiện FOB. Hoặc là các khách hàng có đại lí vận tải uy tín tại Việt Nam nên họ cũng kí

hàng qui định, vi vậy sẽ gây khó khăn cho công ty trong việc nhận tiền hàng.
* Cảng Đà Nẵng
Những thuận lợi khi giao hàng tại cảng Đà Nẵng là việc giao hàng tại Đà Nẵng sẽ
giúp bảo quản hàng cả phí được tốt hơn, ít xảy ra tổn thất. Từ đó duy trì được chất lượng
sản phẩm cho đến khi hàng giao tới tay khách hàng.
Công ty hiện nay vẫn xuất theo địa điểm giao hàng này tuy nhiên rất ít và chỉ xuất
trong trường hợp ngày giao hàng cận kề nên xuất ở Đà Nẵng để không bị sai sót trong
L/C. Tuy nhiên giao hàng tại cảng Đà Nẵng công ty sẽ gặp những bất lợi đó là do tàu
chạy không thường xuyên do ít có tàu ghé vào cảng Đà Nẵng dẫn đến cước phí thuê tàu
cao.
SVTH: Lê Thị Lương Trang
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status