Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ - Pdf 10

Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ
inSharedigg

Trong lý thuyết triết học Phương Đông, khái niệm Âm Dương và Ngũ hành là hai khái
niệm cơ bản nhất để hình thành nên học thuyết. Nếu như Ngũ hành là khái niệm biểu
hiện khả năng biến đổi, tương tác chế hóa của sự vật hiện tượng thì khái niệm Âm
Dương biểu hiện tính trạng đối lập và thống nhất của sự vật
Vạn vật được sinh ra do âm dương giao hòa, vạn vật cũng biến dịch đắp đổi nhau như
sáng tối, thịnh suy, cứng mềm, nóng lạnh, động tịnh, tốt xấu, sướng khổ, sống chết …
Sự đắp đổi nhau theo nguyên tắc trong âm có dương và trong dương có âm. Không thể
có một vật độc dương hoặc độc âm. Vật được gọi là dương vì dương thịnh âm suy và Vật
được gọi là âm vì âm thịnh dương suy.

I- Âm dương luận.
1/ “Đạo sinh nhất, nhất sinh nhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật”.
- Đạo là gì, là Thiên lý, là nguyên lý vận động của tự nhiên.
- Nhất là gì, là Thái cực là thể duy nhất của Đạo.
- Nhị là gì, là nhất âm nhất dương.
- Tam là gì, là sự giao hòa âm dương theo nguyên lý vận động của Đạo, nhờ sự giao hòa
âm dương mà vạn vật sinh ra.

2/Âm Dương biến dịch.
- Âm dương biến dịch theo đâu, âm dương biến dịch theo lý biến dịch của Thiên lý (của
trời đất) nghĩa là Dịch Lý.
- Lý biến dịch của Thiên lý theo nguyên lý nào, theo nguyên lý phản phục như sáng tối,
mưa nắng, nóng lạnh…
- Vạn vật được sinh ra do âm dương giao hòa, vạn vật cũng biến dịch đắp đổi nhau như
sáng tối, thịnh suy, cứng mềm, nóng lạnh, động tịnh, tốt xấu, sướng khổ, sống chết…Sự
đắp đổi nhau theo nguyên tắc trong âm có dương và trong dương có âm. Không thể có
một vật độc dương hoặc độc âm. Vật được gọi là dương vì dương thịnh âm suy và Vật
được gọi là âm vì âm thịnh dương suy.


2/ Ngũ hành Bất cập.
a. Mộc – Không có khí ôn hòa, làm cho vạn vật rũ rượi không phấn chấn.
b. Hỏa – Ít khí ấm áp làm cho vạn vật ảm đạm không sáng.
c. Thổ – Không có khí sinh hóa, làm cho vạn vật yếu đuối không có sức.
d. Kim – Không có khí cứng cỏi, làm cho vật mềm giãn không có sức đàn hồi.
e. Thủy – Không có khí phong tàng làm cho vạn vật khô queo.

3/ Ngũ hành Bình khí.
a. Mộc – Nó phân bố ra khí ôn hòa, làm cho vạn vật tươi tốt.
b. Hỏa – Sáng chói mà có cái khí thịnh trưởng, làm cho vạn vật dồi dào.
c. Thổ – Đầy đủ khí sinh hóa vạn vật, làm cho vạn vật được đầy đủ hình thể.
d. Kim – Phát ra khí yên tĩnh hòa bình, làm cho vạn vật kết quả.
e. Thủy – Có khí tĩnh mịch hòa thuận, làm cho vạn vật bế tàng.

4/ Sinh khắc nghi kỵ
Sinh:
a. Thổ sinh kim, thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu.
b. Hỏa sinh thổ, hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối.
c. Mộc sinh hỏa, mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy.
d. Thủy sinh mộc, thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn.
e. Kim sinh thủy, kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm.
Khắc:
a. Kim khắc mộc, mộc nhiều kim cùn – kim nhiều mộc gãy.
b. Mộc khắc thổ, thổ nhiều mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ.
c. Thổ khắc thủy, thủy nhiều thổ trôi – thổ nhiều thì thủy ứ.
d. Thủy khắc hỏa, hỏa nhiều thủy cháy – thủy nhiều hỏa diệt.
e. Hỏa khắc kim, kim nhiều hỏa ngưng – hỏa nhiều kim tiêu.

IV- Thiên lý hay nguyên lý vận động của tự nhiên

ngày là Canh Tân.
- Mùa đông vạn vật ẩn náu, có vẻ như khiêm nhường như nước chảy nhũn nhặn, như là
mai phục, thực là đứng đầu ngũ hành, ngôi vị Bắc phương, ngày là Nhâm Quý.
- Thổ ở trung ương, nơi xuất tinh khí ra để nuôi dưỡng vạn vật và thu khí về làm cho vạn
vật vẻ như bị tiêu diệt. Ngôi vị ở trong, ý như thông suốt mọi việc. Ngày là Mậu Kỷ.

2/ Âm dương ngũ hành của 12 chi
Dần Mão mộc, Tỵ Ngọ hỏa, Thân Dậu kim, Hợi Tý thủy, Thìn Tuất Sửu Mùi thổ.
- Dần Mão mộc Đông phương, phân lưỡng nghi: Dần dương, Mão âm.
- Tỵ Ngọ hỏa Nam phương, phân lưởng nghi: Tỵ âm, Ngọ dương.
- Thân Dậu kim Tây phương, phân lưỡng nghi: Thân dương, Dậu âm.
- Hợi Tý thủy Bắc phương, phân lưỡng nghi: Hợi âm, Tý dương.
- Thìn Tuất Sửu Mùi thổ cuối 4 mùa, phân lưỡng nghi: Thìn (đông) Tuất (tây) dương, Sửu
(bắc) Mùi (nam)âm.
Bạch hổ thông nghĩa nói:
- Thiếu dương hiện ra ở Dần, thịnh tại Mão, suy ở Thìn.
- Thái dương hiện ra ở Tỵ, thịnh tại Ngọ, suy ở Mùi.
- Thiếu âm hiện ra ở Thân, thịnh tại Dậu, suy ở Tuất.
- Thái âm hiện ra ở Hợi, thịnh tại Tý, suy ở Sửu.

3/ Can chi sinh khắc: Bảo – Nghĩa – Chế – Chuyên – Phạt nhật.
“Độn Giáp kinh” nói rằng: Ngày Bảo là can sinh chi – Ngày Nghĩa là chi sinh can. Ngày
Chế là can khắc chi, ngày này lợi hành quân. Ngày Phạt chi khắc can, ngày này kỵ đánh
dẹp, chinh phạt, xuất quân, cướp đất. Ngày Chuyên can chi ngũ hành tương đồng, ngày
này kỵ xuất quân.”
“Tào Chấn Khuê nói rằng: Can sinh chi đó là được thiên thời. Chi sinh can được địa lợi
đấy. Can khắc chi được nhân hòa, ta có thể chế kẻ khác được. Vì thế can là trời, là ta; chi
là đất là kẻ khác. Ngày Phạt, kẻ kia khắc ta. Can là tôn (quí), là ta chi là kẻ kia, ấy là ti
phạt vào tôn, kẻ khác khắc ta đó là nghịch vậy. Nay can chi đồng loại, kẻ khác với ta
cùng đức, thế hai bên tương địch, bất phân thắng phụ (bại) vì vậy kỵ xuất quân.”

cần thêm một đức tính cuối cùng là Tín.”
“Có Tín có nghĩa mới đẹp lòng thiên hạ và có Trí mới toàn thiện và phụ vào Nhân mới
toàn-mỹ.”
“Cho nên tạo-hóa sinh ra mỗi một hành hợp với hai hành và khắc hai hành. Có xung có
khắc, cộng hai sinh hai khắc cùng với một chủ vị ở giữa là năm (ngũ hành).”
“Thủy hợi với Kim và Mộc nhưng khắc với Thổ và Hỏa. Nước chui xuống đất đó là khắc
nhập. Nước làm tắt lửa đó là khắc xuất.”
“Đến lượt Kim thì hợp với Thổ và thủy nhưng lại khắc với Mộc và Hỏa.”
“Kim khí chém đứt cây, cưa đứt gỗ đó là khắc nhập. Kim khi bị lửa đốt cháy chảy ra đó
là khắc xuất.”
“Luật khắc cũng như luật sinh có khắc xuất thì cũng có khắc nhập.”
“Nước với lửa là hai thể đối lập, nhưng nước và lửa tuân theo một định luật. Tuy bề ngoài
khắc nhau nhưng bề trong vẫn tiếp ứng nhau. Lửa và nước nếu không giao hợp với nhau
là quẻ Vị-tế, tức là nước ở dưới lửa ở trên thì không khắc. Bằng cho Ký-tế nước ở trên lửa
ở dưới thì nước sẽ làm lửa tắt thế là khắc nhau. Người ta muốn cho nước với lửa không
khắc thì mượn trung gian hành Thổ mà ngăn cách nhau nghĩa là : Nói về hữu vi thì phải
lấy nồi đất đựng nước mà nấu thì nước sôi lửa không tắt.”

VI/ Nguyên lý An vòng Tràng sinh theo Cổ nhân.
1. Tràng sinh an tại tứ sinh (không phân âm dương): Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
- Mộc Tràng sinh ở Hợi, Vượng ở Mão, Mộ tại Mùi.
- Hỏa Tràng sinh ở Dần, Vượng ở Ngọ, Mộ ở Tuất.
- Kim Tràng sinh ở Tỵ, Vượng ở Dậu, Mộ ở Sửu.
- Thủy Tràng sinh ở Thân, Vượng ở Tý, Mộ ở Thìn.
- Thổ Tràng sinh ở Thân, Vượng ở Tý, Mộ ở Thìn.

2. Thiên Can Sinh Vượng Tử – Nguyên lý Dương tử Âm sinh và ngược lại Âm tử
thì Dương sinh.
Thập Thiên can phân âm dương:
Can dương: Giáp Bính Mậu Canh Nhâm.

2/ Lục Hợp Ngũ Hành
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nói: Ngũ tinh gia lại lấy Dần hợp Hợi thuộc Mộc, Mão hợp
Tuất thuộc Hỏa, Thìn hợp Dậu thuộc Kim, Tí hợp Sửu vì ở dưới nên thuộc Thổ, Ngọ hợp
Mùi lại ở bên trên nên Ngọ là Thái Dương còn Mùi thuộc Thái Âm.

3/Tam Hợp Ngũ Hành.
Thân Tí Thìn hợp Thủy cục, Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục, Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục, Tỵ
Dậu Sửu hợp Kim cục gốc từ Sinh Vượng Mộ vòng Tràng sanh mà ra.

4/ Ngũ Hành Lục Xung (sát)
Can và Chi thứ tự 7 vị xung nhau. Từ Giáp đến Canh là 7, từ Tí đến Ngọ cũng là 7 nên
lấy 7 vị làm xung. Quẻ Càn và Quẻ Khôn hào 7 là cực khí âm dương, số cùng của Trời
Đất.

5/ Lục Hại.
Lục Hại sinh ra từ Lục Hợp nghĩa là không hòa thuận.
Tý hợp với Sửu mà Mùi lại xung Sửu, nên Tý Mùi Hại nhau.
Sửu hợp với Tí mà Ngọ lại xung Tí, nên Sửu Ngọ hại nhau.
Dần hợp với Hợi mà Tỵ lại xung Hợi, nên Dần Tỵ Hại nhau.
Mão hợp Tuất mà Thìn lại xung Tuất, nên Mão Thìn hại nhau.
Thìn hợp với Dậu mà Mão lại xung Dậu, nên Mão Thìn hại nhau
Tỵ hợp với Thân mà Dần lại xung Thân, nên Tỵ Dần hại nhau.
Ngọ hợp với Mùi mà Sửu lại xung Mùi, nên Ngọ Sửu hại nhau.
Mùi hợp với Ngọ mà Tí lại xung Ngọ, nên Mùi Tí hại nhau.
Thân hợp với Tỵ mà Hợi lại xung Tỵ, nên Thân Hợi hại nhau.
Dậu hợp với Thìn mà Tuất lại xung Thìn, nên Dậu Tuất hại nhau.
Tuất hợp với Mão mà Dậu lại xung Mão, nên Tuất Dậu hại nhau.
Hợi hợp với Dần mà Thân lại xung Dần, nên Thân Dần hại nhau.

VIII/ Ngũ Hành biến tướng (Dịch Mã)

nghĩa là Mộc vượng; Hỏa tướng; Thủy hưu; Kim tù; Thổ tử trong mệnh ấy.
(Theo Pháp Vân – Phòng sách tư liệu
Ngũ hành gồm có KIM (cứng rắn,
cố kết), THỦY (lưu động, không
ngừng), MỘC (sinh trưởng), HỎA
(nhiệt năng), THỔ (mặt đất).
Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và
luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy (tiếng Trung:
木, 火, 土, 金, 水). Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản
theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét
mối tương tác và quan hệ của vạn vật.
Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản (生 –
Sinh) còn gọi là Tương sinh và (克 – Khắc) hay Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.
Tương sinh, tương khắc, tương thừa, tương vũ kết hợp thành hệ chế hoá, biểu thị mọi sự
biến hóa phức tạp của sự vật.
Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. Đem ngũ hành liên
hệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau. Trong
luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ trên hai
phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra, ứng dụng vào y học còn gọi là mẫu và tử.
Luật tương khắc: Tương khắc có nghĩa là áp chế lẫn nhau. Sự tương khắc có tác dụng
duy trì sự cân bằng, nhưng nếu tương khắc thái quá thì làm cho sự biến hóa trở thành
bất thường. Trong tương khắc, mỗi hành cũng lại có hai mối quan hệ: Cái khắc nó và cái
nó khắc. Từ quy luật tương khắc, bàn rộng thêm ta có tương thừa (nghĩa là khắc quá
đỗi) và tương vũ (nghĩa là khắc không nổi mà bị phản phục lại).
Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy,
Thủy sinh Mộc.
Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc
Kim, Kim khắc Mộc.
Một số học giả trên cơ sở sinh và khắc lại bổ sung thêm chế hóa, thừa thắng và hạ
nhục,bổ – tả thực chất là sự suy diễn ra từ hai nguyên lý cơ bản nói trên.

MỘC sinh ra HỎA, HỎA nhiều MỘC cháy
HỎA sinh ra THỔ, THỔ nhiều HỎA lụi
THỔ sinh ra KIM, KIM nhiều THỔ rỗng.
Ngũ hành quá vượng khiến cho “cái được mình sinh ra quay lại khắc mình”
kiểu “con vượng, mẹ suy”, cần Tỷ – Kiếp trợ giúp, dùng Ấn Tinh để khắc chế
con, sinh cho mẹ.
3.
KIM khắc được MỘC, MỘC cứng KIM mòn – dùng KIM đốn MỘC
MỘC khắc được THỔ, THỔ dày MỘC gãy – dùng MỘC tiêu bớt THỔ
THỔ khắc được THỦY, THỦY nhiều THỔ lở – dùng THỔ ngăn chặn THỦY
THỦY khắc được HỎA, HỎA mạnh THỦY bay – dùng THỦY dập bớt HỎA
HỎA khắc được KIM, KIM nhiều HỎA tắt – dùng HỎA nung chảy KIM.
Ngũ hành quá vượng khiến cho “cái bị ta khắc quay lại khắc ta, tiêu hao ta”,
nguyên lý bổ cứu là dùng Tỷ Kiếp trợ giúp.
4.
KIM suy gặp HỎA, sẽ bị nung chảy – dùng THỔ tiết khí của HỎA, tương sinh cho KIM
HỎA suy gặp THỦY, sẽ bị dập tắt – dùng MỘC tiết khí của THỦY, tương sinh cho HỎA
THỦY suy gặp THỔ, sẽ bị ứ trệ – dùng KIM tiết khí của THỔ, tương sinh cho THỦY
THỔ suy gặp MỘC, sẽ bị sạt lở – dùng HỎA tiết khí của MỘC, tương sinh cho THỔ
MỘC suy gặp KIM, sẽ bị đốn chặt – dùng THỦY tiết khí của KIM, tương sinh cho MỘC.
Ngũ hành suy mà bị chính khắc, cần Ấn Tinh trợ giúp, tiêu hao khí của Quan
Sát.
5.
KIM mạnh gặp THỦY, sẽ bị cùn mòn
THỦY mạnh gặp MỘC, sẽ bị hao tổn
MỘC mạnh gặp HỎA, sẽ bớt độ cứng
HỎA mạnh gặp THỔ, sẽ bớt độ mạnh
THỔ mạnh gặp KIM, sẽ bị ức chế.
Ngũ hành quá mạnh (được thế, đắc địa) cần dùng Thực Thương để tiết bới khí.
6.

(mỗi 3 tháng) Thu Đông
Thời tiết Gió (ấm) Nóng Ẩm Mát (sương) Lạnh
Màu sắc Xanh Lục Đỏ Vàng
Trắng/Da
Cam
Đen/Xanh
lam
Thế đất Dài Nhọn Vuông Tròn Ngoằn ngèo
Trạng thái Sinh Trưởng Hóa Thâu Tàng
Vật biểu Thanh LongChu Tước Kỳ Lân Bạch Hổ Huyền Vũ
Mùi vị Chua Đắng Ngọt Cay Mặn
Cơ thể Gân Mạch Thịt Da lông
Xương tuỷ
não
Ngũ tạng Can (gan) Tâm (tim)
Tỳ (hệ tiêu
hoá) Phế (phổi) Thận
Lục phủ Đởm (mật)
Tiểu trường
(ruột non) Vị (dạ dày)
Đại trường
(ruột già) Bàng quang
Ngũ khiếu Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
Ngũ tân Bùn phân Mồ hôi Nước dãi Nước mắt Nước tiểu
Ngũ đức Nhân Lễ Tín Nghĩa Trí
Xúc cảm Giận Mừng Lo Buồn Sợ
Giọng Ca Cười Khóc
Nói (la, hét,
hô) Rên
Thú nuôi Chó Dê/Cừu Trâu/Bò Gà Heo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status