Hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Thiết bị Bưu điện - Pdf 10

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Nớc ta hiện nay đang trên con đờng đổi mới nền kinh tế, các doanh nghiệp
đã vợt qua đợc những bỡ ngỡ ban đầu của một nền kinh tế chuyển đổi, tự tin hơn
khi bớc vào sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng, chịu sự chi phối điều tiết
của các quy luật kinh tế của kinh tế thị trờng. Song mỗi doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển cần phải quan tâm tới yếu tố quản lý kinh tế một cách hiệu quả.
Một trong những vấn đề cơ bản và đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp
đó là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với mục tiêu tiết kiệm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và doanh thu cho doanh
nghiệp thì không thể không quan tâm đến vấn đề này.
Với chức năng vốn có của nó là phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, là căn cứ để các nhà quản trị thực hiện quản lý hiệu quả
trong kinh doanh. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là mối quan
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp cũng nh các cơ quan chức năng Nhà nớc thực
hiện công tác quản lý kinh tế. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm có liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất
kinh doanh. Do đó, để đảm bảo hạch toán chi phí sản xuất và tính giá hành sản
phẩm chính xác kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở
mỗi doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán.
Nhân thức đợc vấn đề trên cùng với thời gian thực tập tại Nhà máy Thiết Bị
Bu Điện, đợc tìm hiểu thực tế tình hình hạch toán cũng nh quản lý sản xuất kinh
doanh tại Nhà máy, cùng với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm em đã lựa chọn đề tài Hoàn thiện công tác
hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Thiết bị
Bu điện làm luận văn tốt nghiệp của mình .
Luận văn bao gồm các nội dung chính sau:
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I : Những lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp.

yếu là thớc đo tiền tệ.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ
yếu tố cơ bản là: Lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động. Quá trình sử
dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp
phải chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng: tơng ứng với việc sử dụng tài sản cố
định là chi phí về khấu hao tài sản cố định; tơng ứng với việc sử dụng nguyên vật
liệu, nhiên liệu là chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu; tơng ứng với việc sử dụng
lao động là tiền lơng, tiền công, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn ... Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh
doanh, mọi chi phí tiền lơng, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn... là biểu hiện
bằng tiền của hao phí lao động sống, chi phí về khấu hao tài sản cố định, nguyên
vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động vật hoá.
Một doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động có liên quan đến sản xuất
và sản phẩm hoặc lao vụ, còn có những hoạt động kinh doanh khác có tính chất
sản xuất, ví dụ nh hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang
tính chất sự nghiệp. Do đó, không phải bất cứ khoản chi phí nào của doanh nghiệp
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cũng đợc gọi là chi phí sản xuất mà chỉ những khoản chi phí cho việc tiến hành
sản xuất mới đợc gọi là chi phí sản xuất.
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh
nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá
trình sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình
tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán
kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời kỳ: hàng
tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh
nghiệp bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
1.2. Giá thành sản phẩm.
Xuất phát từ mục đính sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thị

2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí cần
thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo tiêu thức phù hợp.
Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là sắp xếp các chi phí khác nhau vào
theo từng nhóm, từng tiêu thức mang đặc trng nhất định.
a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí.
Theo tiêu thức này thì các chi phí giống nhau đợc sắp xếp vào một yếu tố,
không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động nào, ở đâu. Căn cứ
vào tiêu thức này, chi phí sản xuất đợc phân loại thành:
- Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nhân công.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này có u điểm giúp cho doanh nghiệp biết đợc kết cấu, tỷ trọng
của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ.
b. Phân loại theo mục đính và công dụng của chi phí.
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đính và công dụng
nhất định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này, căn cứ
vào mục đính và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục
chi phí khác nhau. Do vậy, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kì đợc chia
làm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính,
phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đính trực tiếp sản xuất sản phẩm.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
- Chi phí sản xuất chung: Đây là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất

của sản phẩm có chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh
yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ khác
nhau.
a. Phân loại theo thời gian và nguồn số liệu tính giá thành sản phẩm thì giá
thành gồm:
- Giá thành kế hoạch: Việc tính toán, xác định giá thành kế hoạch sản phẩm đợc
tiến hành trớc khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm do bộ phân kế
hoạch thực hiện. Giá thành kế hoạch của sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành
của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Cũng giống nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức
cũng có thể thực hiện đợc trớc khi sản xuất tạo sản phẩm dựa vào các định mức,
dự toán chi phí. Giá thành định mức đợc xem là thớc đo chính xác để xác định kết
quả sản xuất kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm, lao vụ chỉ đợc xác định khi qua quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã đợc
hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp
trong kỳ.
Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của
doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật để sản
xuất sản phẩm, là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có ảnh h-
ởng trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành sản xuất bao gồm:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng ): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi

- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát
sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau,
những chi phí đã ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả ).
- Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trớc chuyển
sang (chi phí về sản phẩm dở dang đầu kỳ ).
Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành đợc thể hiện rõ nét qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 1:
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
B D
A Tổng giá thành sản phẩm,
dịch vụ hoàn thành
C Chi phí sản xuất dở dang
cuối kỳ
Ta có : AC = AB + BD - CD
Tổng giá thành
sản phẩm, dịch vụ
hoàn thành
=
Chi phí sản
xuất dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang

kinh doanh một cách đúng đắn. Điều này có liên quan đến yếu tố thời gian, tính
kịp thời, chính xác vì thông tin có thể mặt giá trị nếu có sự chậm trễ và các quyết
định có thể bị sai lầm do thông tin không chính xác. Xuất phát từ yêu cầu quản lý
đòi hỏi kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành sản phẩm. Để thực hiện tốt kế toán phải căn cứ vào đặc điểm quy trình công
nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
- Tổ chức kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác
định và lựa chọn phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
thích hợp.
- Xác định chính xác chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá
thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành đã xác định. Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản
xuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành thực hiện phân tích tình
hình thực hiện định mực, dự toán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện giá thành
kế hoạch để có những kiến nghị, đề xuất lãnh đạo doanh nghiệp có hớng giải
quyết cũng nh phát hiện kịp thời tiềm năng và đề xuất các biện pháp có thể thực
hiện, nhằm phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
II. Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế
và công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau. Mục đính bỏ chi
phí ra là để tạo ra những sản phẩm cụ thể. Từ đó các sản phẩm đợc tiêu thụ mang
lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Những sản phẩm đợc sản xuất, chế tạo, thực hiện
ở các phân xởng, bộ phận khác nhau theo quy trình công nghệ sản xuất của doanh

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã quy định, hợp lý có tác dụng
phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác
tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời và đúng đắn.
2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.1. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm
vi giới hạn của đối tợng chi phí. Do vậy, việc xác định phơng pháp hạch toán chi
phí sản xuất dựa trên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất. Nói chung, phơng pháp
hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phơng pháp nh phơng pháp hạch toán chi
phí sản xuất theo sản phẩm, hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết bộ phận của
sản phẩm, hạch toán chi phí sản xuất theo phân xởng hay theo địa điểm phát sinh
chi phí, hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ của quy trình sản
xuất sản phẩm, hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng... Nội dung chủ yếu
của các phơng pháp này là kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất
theo từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định, hàng tháng, quý tổng hợp chi phí
theo từng đối tợng.
2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc là một hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính
thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành. Nói chung,
phơng pháp tính giá thành sản phẩm bao gồm các phơng pháp sau:
a. Phơng pháp giản đơn (trực tiếp ).
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp
vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
trong kỳ và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thành sản
phẩm và theo công thức sau:

cho đến giai đoạn cuối cùng khi tính giá thành thành phẩm.
Quá trình này đợc thể hiện qua sơ đồ sau với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
phải qua n bớc:
Sơ đồ 02:
+ - = +
12
Chi phí
nguyên
vật liệu
chính
Chi phí
chế biến
bớc 1
Giá trị
sản
phẩm dở
dang b-
ớc 1
Giá thành
bán thành
phẩm bớc
1
Giá thành
BTP bớc
1 chuyển
bớc 2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- = + -

... + - =

Giá
thành
BTP bớc
2
chuyển
bớc 3
Giá thành
BTP b-
ớc(n-1)
chuyển b-
ớc n
Chi phí
chế biến
bớc n
Giá trị
sản
phẩm dở
dang b-
ớc 3
Giá trị
sản
phẩm dở
dang b-
ớc n
Tổng giá
thành
thành
phẩm
Chi phí vật liệu chính cho thành phẩm
Chi phí bớc 1 tính cho thành phẩm

*
Hệ số quy đổi
của từng loại. )
Trong đó: Hệ số quy đổi là do doanh nghiệp quy định hoặc nhà nớc quy định.
Bớc 2: Phân bổ chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm:
Chi phí phân bổ cho
từng loại sản phẩm
cho từng khoản mục
=
Chi phí sản xuất theo từng
khoản mục


số sản phẩm tiêu chuẩn
x
Số sản phẩm
quy đổi hoặc
từng loại.
Bớc 3:
Tập hợp chi phí sản xuất phân bổ cho từng sản phẩm từ đó tính đợc tổng giá thành
cho từng loại sản phẩm và tính giá thành đơn vị sản phẩm. Tổng giá thành thực tế
của sản phẩm theo khoản mục.
Giá thành đơn
vị sản phẩm
=
Tổng giá thành
Số lợng sản phẩm cha
quy đổi
d. Phơng pháp tỷ lệ.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có cùng quy trình

=
Chi phí dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí dở
dang cuối kỳ
Sau đó tính ra đợc tỷ lệ giá thành:
Tỷ lệ
giá thành
=
Tổng giá thành thực tế
Tổng giá thành
kế hoạch
x 100
Từ đó tính đợc giá thành thực tế cho từng sản phẩm.
Tổng giá thành thực tế
của từng sản phẩm
= Tổng giá thành
Kế hoạch của từng
sản phẩm
x Tỷ lệ
giá thành
e. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Việc tập hợp chi phí sản xuất đợc tiến hành theo từng đơn đặt hàng của khách
hàng. Đối tợng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Phơng
pháp tính giá thành tuỳ thuộc theo tính chất và số lợng sản phẩm của từng đơn đặt
hàng mà sẽ áp dụng các phơng pháp thích hợp chẳng hạn: phơng pháp tổng cộng

-
Giá trị
sản phẩm
phụ
Trong đó : Giá trị sản phẩm phụ đợc tính theo hai phơng pháp :
- Tính theo giá trị ớc tính không điều chỉnh: cách này đơn giản nhng không
chính xác.
- Tính theo giá trị thực tế trên thị trờng: chính xác nhng rất phức tạp.
g. Phơng pháp tính theo giá thành định mức.
Phơng pháp này đợc áp dụng trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao vật liệu,
lao động cũng nh có dự toán về chi phí sản xuất chung (chi phí phục vụ và quản lý
sản xuất cho từng loại sản phẩm đợc sản xuất ra), kế toán xác định giá thành định
mức của từng loại sản phẩm . Đồng thời hạch toán riêng các thay đổi, các chênh
lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản phẩm và phân tích toàn bộ chi
phí thực tế phát sinh trong kỳ thành 3 loại gồm theo định mức, chênh lệch do thay
đổi định mức và chênh lệch so với định mức.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong phơng pháp này cũng là từng loại sản
phẩm, từng phân xởng hoặc giai đoạn sản xuất. Đối tợng tính giá
thành là chi tiết sản phẩm và sản phẩm hoàn chỉnh.
Công thức tính giá thành nh sau:
Giá
thành
thực tế
=
Giá thành
định mức
+
-
Chênh lệch
thay đổi định

dụng ngay.
- Nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhng
không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại mà phải tiến hành
phân bổ theo mức tiêu hao, hệ số phân bổ đợc quy định, tỷ lệ với trọng lợng sản
phẩm đợc sản xuất
Mức phân bổ chi phí về nguyên vật liệu chính dùng cho loại sản phẩm đợc
xác định theo công thức sau:
Mức phân bổ
chi phí nguyên
vật liệu chính
cho từng đồi t-
ợng
=
Tổng trị giá nguyên vật liệu
chính thực tế xuất sử dụng.
Tổng số khối lợng của các đối
tợng đợc xác định theo một tiêu
thức nhất định.
x
Khối lợng của từng
đối tợng đợc xác
định theo tiêu thức
nhất định
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu xuất sử dụng cũng có thể liên quan đến nhiều đối
tợng chịu chi phí và không thể xác định trực tiếp mức sử dụng cho từng đối tợng.
Do đó, để phân bổ chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ
là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, khối l-

Trờng hợp giá trị vật liệu còn lại kỳ trớc không nhập kho mà để lại tại bộ
phận sử dụng sẽ đợc kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán sau:
Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tợng ).
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 152 (Giá thực tế xuất dùng không hết kỳ trớc).
Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể đợc phản ánh qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 04: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
( phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 152 TK 621 TK 154

Xuất kho vật liệu Kết chuyển chi phí

Nguyên vật liệu trực tiếp
TK 151 TK 152
Hàng đi đờng kỳ Vật liệu dùng không hết
trớc kiểm nhận, nhập kho hay chuyển
xuất dùng trực tiếp. kỳ sau.
TK 331,111, 112 TK 1331
Giá mua
không thuế
Thuế GTGT đầu vào
2.
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
* Khái niệm : Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên
quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm nh: tiền lơng, tiền công,
các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lơng về BHXH, BHYT và KPCĐ và chi
phí theo quy định.
Chi phí nhân công trực tiếp, chủ yếu là tiền lơng công nhân trực tiếp đợc hạch

đối tợng.
Trên cơ sở tiền lơng đợc phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo
tỷ lệ quy định để tính vào chi phí.
* TK sử dụng: TK 622 " Chi phí nhân công trực tiếp"
TK này đợc sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận
lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ (tiền lơng, tiền công, các khoản phụ
cấp, các khoản trích theo lơng ).
Nội dung và kết cấu của TK 622:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
TK 622 không có số d cuối kỳ.
* Phơng pháp hạch toán .
(1) Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công
nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:
Nợ TK 622 ( Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 334: Tổng số tiền lơng, phụ cấp phải trả cho công
nhân trực tiếp.
( 2) Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định, theo quy định phần trích
này là 19 %.
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tợng)(19% )
Có TK 338 ( 19%)
TK 3382 ( BHYT trích 2%).
TK 3383 (BHXH trích 15% ).
TK 3384 ( KPCĐ trích 2%)
(3) Tiền lơng trích trớc vào chi phí (với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời
vụ ) và các khoản tiền lơng trích trớc khác (ngừng sản xuất theo kế hoạch, lơng
phép...)
Nợ TK 622 : (Chi tiết theo đối tợng ).
Có TK 335: Tiền lơng trích trớc.
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành theo

* TK sử dụng: TK 142" chi phí trả trớc"
Để theo dõi các khoản chi phí trả trớc, kế toán dùng tài khoản này để theo dõi.
Nội dung và kết cấu:
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trớc thực tế.
Bên Có: Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
D Nợ: Các khoản chi phí trả trớc thực tế đac phát sinh nhng cha phân
bổ vào chi phí kinh doanh.
TK 142 đợc chi tiết làm 2 tiểu khoản:
- TK 1421: Chi phí trả trớc.
- TK 1422 : Chi phí chờ kết chuyển.
Về nguyên tắc: Các khoản chi phí trả trớc phải đợc phân bổ hết cho các đối t-
ợng chịu chi phí trong năm (trừ trờng hợp chi phí trả trớc phát sinh ở tháng cuối
năm hoặc còn liên quan đến các kỳ kinh doanh của năm sau ). Do đó, việc tính và
phân bổ chi phí trả trớc đã phát sinh vào các kỳ hạch toán phải đợc kế hoạch hoá
chặt chẽ trên cơ sở các dự toán chi phí và kế hoạch phân bổ chi phí.
* Phơng pháp hạch toán:
( 1) Khi phát sinh các khoản chi phí trả trớc, căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể kế
toán tiến hành ghi sổ nh sau:
Nợ TK 1421 : Chi phí trả trớc thực tế phát sinh.
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có ).
Có TK 111,112 : Trả trớc tiền thuê máy móc, nhà xởng.
Có TK 153: Giá trị dụng cụ, công cụ, bao bì luân chuyển
đồ dùng cho thuê xuất dùng.
Có TK 342: Số lãi thuê tài sản cố định phải trả.
Có TK 331: Các khoản phải trả trớc khác.
(2) Hàng tháng (kỳ ) tiến hành phân bổ chi phí trả trớc vào chi phí sản xuất
kinh doanh cho các đối tợng chịu chi phí (theo kế hoạch ):

chi phí quản lý vào TK xác định kết quả
4. Hạch toán chi phí phải trả.
* Khái niệm : Đối với các chi phí đã ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ nhng thực tế chúng cha phát sinh, chúng đợc trích trớc vào chi phí sản xuất
trong kỳ tính theo kế hoạch nhằm làm cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
ít bị biến động giữa các kỳ.
Chi phí phải trả trong doanh nghiệp thờng bao gồm: Tiền lơng nghỉ phép của
công nhân sản xuất, chi phí sửa chữa tài sản cố định trong kế hoạch, thiệt hại
ngừng sản xuất trong kế hoạch, chi phí bảo hành sản phẩm trong kế hoạch
* Tài khoản sử dụng: TK 335 " Chi phí phải trả" Nội dung và kết cấu:
Bên Nợ : Chi phí phải trả thực tế phát sinh.
Bên Có : Các khoản chi phí phải trả đợc ghi nhận (đã tính trớc) vào
chi phí trong kỳ theo kế hoạch.
D Có : Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh
nhng thực tế cha phát sinh.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về nguyên tắc: TK 335 cuối năm không có số d (trừ trờng hợp một số khoản chi
phí phải trả có liên quan đến nhiều niên độ kế toán nh chi phí sửa chữa TSCĐ, lãi
tiền vay dài hạn đ ợc cơ quan có thẩm quyền chấp nhận ).
* Phơng pháp hạch toán :
(1) Hàng tháng, trích trớc tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân sản
xuất:
Nợ TK 622: Chi tiết đối tợng.
Có TK 335.
(2) Trích trớc chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định trong kế hoạch.
Nợ TK 627, 641, 642, 241.
Có TK 335.
(3) Trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm, tiền lãi vay phải trả, dịch vụ mua
ngoài phải trả, thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch.

Tính trớc chi phí phải
TK 721 trả khác vào chi phí
Chi phí trích trớc > kinh doanh trong kỳ.

chi phí phải trả thực tế
5. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất.
Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lợng
và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất. Tuy theo mức độ hỏng mà sản phẩm hỏng đợc
chia làm 2 loại có thể sửa chữa đợc và không thể sửa chữa đợc và chúng lại đợc
chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức và ngoài định mức.
Sản phẩm hỏng trong định mức: thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức
bao gồm giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc và phần tái chế trừ đi giá trị
thu hồi (nếu có ). Phần thiệt hại này đợc tính vào chi phí sản xuất sản phẩm.
Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Đây là những sản phẩm nằm ngoài kế hoạch
chúng sẽ đợc theo dõi riêng, đồng thời xem xét từng nguyên nhân gây ra sản
phẩm hỏng dể có biện pháp xử lý kịp thời.
Quá trình hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng đợc phản ánh qua sơ đổ 08.
Sơ đồ 08: Hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức.
TK 152, 153, 334 TK 1381 TK 821, 415
Chi phí sửa chữa giá trị thiệt hại thực về sản
25

Trích đoạn Tổng hợp chi phí sản xuất. Lịch sử hình thành và phát triển. Đặc điểm quy trình công nghệ và hệ thống tổ chức quản lý sản xuất của Nhà máy Thiết bị Bu điện. Trung tâm tiếp thị: Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, tiếp xúc khách hàng, thăm dò thị trờng, chức năng để ra kế hoạch sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status