Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng cạnh tranh làm nảy sinh những lĩnh vực mới đáng
quan tâm cho các doanh nghiệp nh quảng cáo, Marketing ... nhằm đạt đợc vị thế
cao trên thị trờng. Nhng một số nhân tố nội lực , chủ quan, có tầm chiến lợc
lâu dài cho doanh nghiệp lại nằm ở khâu sản xuất. Thực tế cho thấy nếu doanh
nghiệp hạ thấp chi phí sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm trong khi giá thành
giảm xuống thì luôn chiếm đợc những đoạn thị trờng lớn với sức cạnh tranh cao.
Điều đó cho thấy việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn
giữ vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển chung của bất kỳ doanh nghiệp
nào. Có thể nói hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là không
thể thiếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Hơn nữa nó còn cung cấp cho
doanh nghiệp những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nh: giá vốn hàng bán, lợi nhuận
kinh doanh, điểm hoà vốn, điểm tối đa lợi nhuận ... hay nói chung lại là nó cho
thấy đợc rõ mối quan hệ giữa chi phí khối lợng lợi nhuận. Qua đó có thể
đánh giá đợc tình hình hoạt động, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để đa
ra các quyết định quản trị để làm sao không ngừng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm, nâng cao chất lợng cũng nh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhà máy in Sách Giáo Khoa là một doanh nghiệp Nhà nớc có kinh nghiệm
nhiều năm trong việc in ấn và tiêu thụ các loại sách, báo, tạp chí. Với mục đích
không ngừng nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm. Nhà máy đã chú
trọng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tuy
nhiên trớc những yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của cơ chế thị trờng, nhà máy
cần phải có những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán để nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
ý thức đợc vai trò của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đối với hoạt động quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tế tại nhà máy in Sách Giáo Khoa thuộc Nhà
Xuất Bản Giáo Dục với sự chỉ bảo tận tình của các cán bộ công nhân viên của nhà
1
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
có thể định lợng chi phí sản xuất bằng một con số duy nhất, tiện cho việc phân tích, so
sánh, tính toán các chỉ tiêu kinh tế...
- Thứ ba: Về không gian chi phí sản xuất là hao phí có liên quan đến hoạt động
sản xuất tại một doanh nghiệp. Đặc điểm này phân biệt chi phí sản xuất với chi phí
nói chung bởi vì ngoài chi phí sản xuất chi phí còn bao gồm chi phí hoạt động tài
chính, chi phí hoạt động bất thờng.
3
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
- Thứ t: Về thời gian chi phí sản xuất là hao phí tính cho một thời kỳ. Đặc điểm
này phân biệt chi phí sản xuất với t cách là chi phí khác với chi tiêu. Chi tiêu là sự
giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp. Trên thực tế có
những chi phí đợc tính vào kỳ hiện tại nhng cha đợc chi tiêu (các khoản phải trả) hay
những khoản chi tiêu của kỳ hiện tại nhng cha đợc tính vào chi phí (bỏ tiền mua TSCĐ
rồi khấu hao dần đa vào chi phí).
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng
nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất có tác dụng lớn trong việc làm rõ các thông tin kế toán,
giúp cho các nhà quản lý ra những quyết định đúng đắn.Tuỳ theo sự xem xét chi phí và
mục đích quản lý mà ngời ta sử dụng các cách phân loại khác nhau theo các tiêu thức
khác nhau.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc phân chia thành các yếu tố sau:
* Yếu tố nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ ... sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ
giá trị vật liệu dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi)
* Yếu tố nhiên liệu, động lực
* Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng
* Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ : là các khoản trích theo lơng tính vào chi phí
theo tỷ lệ qui định
mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
* Chi phí trực tiếp (còn gọi là chi phí có thể tách biệt) là những chi phí sản xuất
phát sinh liên quan trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất
định. Đối với loại chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi
trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
5
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
* Chi phí gián tiếp (còn gọi là chi phí chung hay chi phí kết hợp) là chi phí sản
xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều loại công việc. Đối
với loại chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí theo
một tiêu thức phù hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập
hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý.
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lợng công việc hoàn thành.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm ba loại:
* Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc hoàn thành thay
đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại có tính cố định.
* Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc
hoàn thành thay đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại biến đổi.
* Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn
định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của
định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của định phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị doanh nghiệp để phân tích
điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản
phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh .
1.3. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm, theo đó chi phí
sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, theo đó chi phí sản
xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị, theo đó chi phí sản xuất đợc
tập hợp và phân loại theo từng đơn vị sản xuất (phân xởng, tổ, đội...).
7
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Tuỳ vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn phơng pháp hạch
toán chi phí sản xuất cho phù hợp, tuy nhiên trình tự chung của các phơng pháp đó
có thể khái quát qua bốn bớc sau:
* Bớc 1: Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
* Bớc 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phụ cho từng đối tợng sử dụng
(nếu có)
* Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng sử dụng
* Bớc 4: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2. Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm.
2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Có thể nói sản xuất là một quá trình thống nhất giữa hai mặt hao phí cho sản
xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong
kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm. Hay nói
cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra ở bất kỳ một thời điểm nào nhng lại liên quan đến khối lợng công
việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Cách phân loại giá thành sản phẩm nh trên có tác dụng trong việc quản lý và
giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt ( hụt ) định mức chi phí trong
kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế hoạch, định mức cho phù hợp.
2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
9
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất. Vì vậy giá thành sản
xuất còn đợc gọi là giá thành phân xởng (công xởng).
Giá thành sản xuất đợc dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho
hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong các
doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy giá thành tiêu thụ còn đợc
gọi là giá thành toàn bộ (đầy đủ).
Giá thành tiêu thụ là căn cứ để tính, xác định lãi trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Cách phân loại giá thành sản phẩm nh trên giúp các nhà quản lý biết đợc kết quả kinh
doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh
doanh.
2.3. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
2.3.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tợng đó
có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản
xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Cần phân biệt đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải
tập hợp theo đó.
quá trình sản xuất sản phẩm đợc tiến hành ở nhiều bộ phận sản xuất hay nhiều giai
đoạn công nghệ. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng tất cả các chi phí
sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai
đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm.
Công thức tính:
Giá thành sản phẩm = Z
1
+ Z
2
+ ... + Zn
+ Phơng pháp hệ số: Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp mà trong cùng
một qúa trình sản xuất từ cùng một thứ nguyên vật liệu và một lợng lao động nhng thu
đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại
sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Với phơng pháp này
kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm khác nhau về sản
11
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan giá thành các loại sản phẩm đã hạch
toán để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Công thức tính:
Tổng giá thành Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
sản xuất của các = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở dang
loại sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
vị sản phẩm =
gốc quy đổi Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
Trong đó tổng số sản phẩm gốc quy đổi ( Q ) đợc tính:
Q =
n
x
Tỷ lệ chi
phí
Trong đó:
Tỷ lệ chi phí
sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của các loại sản phẩm
12
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phơng pháp này áp dụng với các
doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu
đợc còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ. Để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải
loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm
phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá ớc tính, giá nguyên vật liệu ban
đầu ...
Công thức tính:
Tổng giá Giá trị SP Tổng CPSX Giá trị Giá trị SP
thành sản = dở dang + phát sinh - SP phụ - dở dang
phẩm chính đầu kỳ trong kỳ thu hồi cuối kỳ
+ Phơng pháp liên hợp : Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ
chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra phức tạp
đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh đối với các
doanh nghiệp sản xuất hoá chất, may mặc... Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp các
phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại
trừ sản phẩm phụ ...
2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
kỳ này. Mối quan hệ trên đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
CPSX dở dang
đầu kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
CPSX dở dang
cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( CPSX dở dang ) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc
các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng
tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
14
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
4. Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Nền kinh tế thị trờng cạnh tranh làm nảy sinh những lĩnh vực mới đáng quan
tâm cho các doanh nghiệp nh quảng cáo, Marketing ... nhằm đạt đợc vị thế cao trên
thị trờng. Nhng một số nhân tố nội lực , chủ quan, có tầm chiến lợc lâu dài cho
doanh nghiệp lại nằm ở khâu sản xuất. Thực tế cho thấy nếu doanh nghiệp hạ thấp chi
phí sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm trong khi giá thành giảm xuống thì luôn
chiếm đợc những đoạn thị trờng lớn với sức cạnh tranh cao. Điều đó cho thấy việc
quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn giữ vai trò quan trọng trong
chiến lợc phát triển chung của bất kỳ doanh nghiệp nào. Có thể nói hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là không thể thiếu trong công tác kế toán của
doanh nghiệp. Hơn nữa nó còn cung cấp cho doanh nghiệp những chỉ tiêu kinh tế
quan trọng nh: giá vốn hàng bán, lợi nhuận kinh doanh, điểm hoà vốn, điểm tối đa lợi
nhuận ... hay nói chung lại là nó cho thấy đợc rõ mối quan hệ giữa chi phí khối l-
ợng lợi nhuận. Qua đó có thể đánh giá đợc tình hình hoạt động, khả năng kinh
doanh của doanh nghiệp để đa ra các quyết định quản trị để làm sao không ngừng tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng cũng nh khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
nhiều đối tợng, phạm vi khác nhau. Để quản lý tốt chi phí sản xuất cần thiết phải biết
đợc các yếu tố cấu thành nên tổng chi phí sản xuất bởi các quyết định quản trị cần
chính xác đối tợng. Do vậy cần thiết phải tổ chức hạch toán chi tiết chi phí sản xuất.
Hạch toán kế toán cũng mang tính nghệ thuật, nó biểu hiện ở nhiều điểm
song có thể nói là rõ nét trong tổ chức hạch toán chi tiết mà hạch toán chi tiết chi phí
sản xuất là một điển hình, nó tuỳ thuộc yêu cầu, đặc điểm từng doanh nghiệp và trình
độ của cán bộ kế toán. Tuy nhiên cũng có thể dựa trên một số căn cứ sau để tổ chức
cho phù hợp:
+ Yêu cầu của quản lý: yêu cầu quản lý cần mức độ chi tiết chi phí nh thế nào?
Càng theo dõi chi tiết chi phí sản xuất thì quản lý càng tốt đối tợng.
+ Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất lựa chọn: nếu đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất là các phân xởng, sản phẩm thì thờng chi tiết tiếp theo là các yếu tố chi phí.
16
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Có thể mở sổ chi tiết chi phí sản xuất theo mẫu sau:
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
( Dùng cho các TK 621, 622, 627, 154, 631, 142, 355 )
Tài khoản ....................................................
Tên phân xởng ..........................................
Tên sản phẩm, dịch vụ ................................
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Diễn giải
TK
từng đối tợng
=
Tổng chi phí vật liệu
cần phân bổ
x
Tỷ lệ (hay hệ số)
phân bổ
Tỷ lệ (hay hệ số) phân
bổ
=
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
a. Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
a.1. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 - chi
phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi
phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm).
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay
thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có : - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
a.2. Phơng pháp hạch toán (Sơ đồ 1 trang bên)
18
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
sơ đồ 1: hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp (kktx)
b. Phơng pháp kiểm kê định kỳ
b.1.Tài khoản sử dụng
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán sử
b.2.Phơng pháp hạch toán
sơ đồ 2: hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp (kkđk)
5.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền l-
ơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng ( phụ cấp khu vực,
đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ ... ). Ngoài ra chi phí nhân công trực
tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ
sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định
với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
20
TK 631TK 111, 112, 331
TK 411, 311...
TK 611 TK 621
Giá trị vật liệu mua trong kỳ
TK 133
Thuế GTGT
hàng mua
Các trường hợp tăng giá trị vật
liệu khác: nhận vốn góp, cấp
phát, vay mượn vật liệu...
Giá trị vật liệu sử
dụng trong kỳ
Kết chuyển chi
phí NVL TT
TK 152, 151
Giá trị vật liệu chưa
dùng cuối kỳ
Kết chuyển giá trị vật liệu chưa
21
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
6271 : chi phí nhân viên phân xởng
6272 : chi phí vật liệu
6273 : chi phí dụng cụ sản xuất
6274 : chi phí khấu hao TSCĐ
6277 : chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 : chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra, tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp từng ngành, TK 627 có thể
mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí.
a.2. Phơng pháp hạch toán.
sơ đồ 3: hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (kktx)
22
TK 111, 112, 152
TK 154
TK 334, 338
Chi phí nhân viên
TK 627
TK 152
TK 142,135
Chi phí theo dự toán
Các khoản ghi giảm chi phí
sản xuất chung
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 331, 111, 112
Chi phí mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền
Phân bổ hoặc kết chuyển
chi phí sản xuất chung
sản xuất chung
cần phân bổ
5.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
a. Tổng hợp chi phí sản xuất.
a.1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng tài khoản 154 chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang. Tài khoản 154 đợc mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi
23
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại
lao vụ, dịch vụ ... của các bộ phân sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh
phụ ( kể cả thuê ngoài gia công chế biến )
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ ( chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung )
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
D nợ: chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, cha hoàn thành.
* Phơng pháp hạch toán
sơ đồ 4: tổng hợp chi phí sản xuất (kktx)
24
TK 154TK 621
TK 622
TK 627
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
TK 152, 111
TK 155
TK 157
TK 622
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
TK 154
TK 632
TK 631
Kết chuyển giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ