Các biện pháp quản lý của hiệu trƣởng đối với
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các
trƣờng trung học cơ sở quận Hồng Bàng thành
phố Hải Phòng
Nguyễn Thị Kim Oanh
Trƣờng Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của hiệu trƣởng đối với hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐDGNGLL) ở các trƣờng Trung học cơ sở (THCS).
Giới thiệu những vấn đề cơ bản của HĐDGNGLL ở cấp THCS (vị trí, vai trò, mục tiêu,
nội dung, phƣơng pháp và hình thức, quy trình tổ chức HĐDGNGLL…), vai trò quản lý
của hiệu trƣởng đối với HĐDGNGLL. Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội của quận
Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng và tình hình chung về giáo dục THCS của quận.
Nghiên cứu thực trạng các biện pháp quản lý của hiệu trƣởng đối với HĐDGNGLL ở các
trƣờng THCS thuộc địa bàn này. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và những nguyên
nhân của chúng trong việc quản lý của hiệu trƣởng đối với HĐDGNGLL. Kiến nghị 6
biện pháp bao gồm: nâng cao nhận thức và bồi dƣỡng kỹ năng hƣớng dẫn, tổ chức
HĐDGNGLL cho đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng, tổ trƣởng), cán
bộ đoàn đội, giáo viên chủ nhiệm; quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐDGNGLL của cán
bộ đoàn đội và giáo viên chủ nhiệm; quản lý chỉ đạo đội ngũ cán bộ đoàn đội, giáo viên
chủ nhiệm thực hiện chƣơng trình HĐDGNGLL; quản lý việc phối hợp giữa các lực
lƣợng giáo dục tham gia vào HĐDGNGLL; nâng cao chất lƣợng và sử dụng có hiệu quả
cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho HĐDGNGLL; quản lý công tác kiểm tra đánh
giá thi đua khen thƣởng… nhằm quản lý có hiệu quả HĐDGNGLL của hiệu trƣởng các
trƣờng THCS quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Thực tiễn nhiều năm qua cho thấy, ở các trƣờng học có chất lƣợng GD tốt đều là những
trƣờng thực hiện tốt GD toàn diện, không chỉ quan tâm đến HĐ dạy- học mà còn quan tâm đến
việc QL có hiệu quả HĐGDNGLL.
Với những lý do nêu trên, tôi chọn hƣớng nghiên cứu với tên đề tài:
Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các
trường Trung học cơ sở quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp QL HĐGDNGLL của HT ở các trƣờng THCS trong quận Hồng
Bàng nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng GD toàn diện HS trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng
các trường Trung học cơ sở quận Hồng Bàng
3.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý tốt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp của hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở quận Hồng Bàng hiện nay
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
HĐGDNGLL của các trƣờng THCS quận Hồng Bàng TP Hải Phòng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp QL của HT đối với HĐGDNGLL các trƣờng THCS quận Hồng Bàng TP Hải
Phòng trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
Chất lƣợng và hiệu quả HĐNGLL ở các trƣờng THCS Quận Hồng Bàng TP Hải Phòng hiện
nay còn nhiều hạn chế và bất cập do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ yếu tố QL của
HT. Nếu nghiên cứu tìm ra các biện pháp QL và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, hợp lý, khoa học
và đồng bộ các biện pháp QL của HT đối với HĐGDNGLL sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng GD toàn
diện HS các trƣờng THCS ở quận Hồng Bàng TP Hải Phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu và khảo sát thực trạng toàn bộ 08 trƣờng THCS của quận Hồng Bàng
TP Hải Phòng
1.2.1.1. Quản lý
Nói một cách tổng quát QL là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể QL đến
khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu chung
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
QLGD là những tác động có hệ thống, có khoa học, có ý thức và có mục đích của chủ thể QL lên
đối tƣợng QL là quá trình D-H và GD diễn ra tại cơ sở GD.
QLGD đƣợc hiểu một cách cụ thể là QL một hệ thống GD, có thể là một trƣờng học, một
trung tâm khoa học kỹ thuật, hƣớng nghiệp, dạy nghề, một tập hợp các cơ sở phân bố trên địa
bàn dân cƣ.
1.2.1.3. Quản lý trường học
QL trƣờng học là HĐ của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các HĐ của GV, HS và
các lực lƣợng GD khác, cũng nhƣ huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lƣợng GD
và ĐT trong nhà trƣờng.
1.2.2. Các khái niệm liên quan đến hoạt động giáo dục ngoài giừo lên lớp
1.2.2.1. Hoạt động
HĐ là phƣơng thức tồn tại của con ngƣời bằng cách tác động vào đối tƣợng để tạo ra sản phẩm,
nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã hội.
1.2.2.2. Hoạt động giáo dục
"HĐGD là thuật ngữ dùng để chỉ mọi HĐ mà nhà trường tổ chức hoặc phối hợp tổ chức nhằm
mục đích GD HS theo yêu cầu của các mặt GD: GD đạo đức, GD trí tuệ, GD thể chất, GD thẩm mỹ
và GD lao động hướng nghiệp" [43].
1.2.2.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL là những HĐ đƣợc tổ chức ngoài thời gian học trên lớp, đƣợc thể hiện một
cách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của nhà trƣờng, HĐ nối tiếp và thống nhất hữu cơ với
HĐ học, là con đƣờng gắn lý thuyết với thực tiễn, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách
HS theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu xã hội.
1.2.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
QL HĐGDNGLL là quá trình ngƣời CBQL hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra
HĐGDNGLL của nhà trƣờng nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. Trong toàn bộ quá trình QL nhà
trƣờng thì QL HĐGDNGLL của HT là HĐ không thể thiếu và rất quan trọng. QL HĐGDNGLL của
☻Tiết sinh HĐ cuối tuần
☻HĐGD theo chủ điểm
1.3.5. Quy trình chung tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định hướng đổi mới
phương pháp ở trường Trung học cơ sở
1.3.5.1. Một số nguyên tắc cần lưu ý khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Tạo điều kiện cho HS quen dần và biết tự quản toàn bộ quá trình HĐ.
- Nội dung HĐ phải bám sát mục tiêu của HĐGDNGLL, gắn với các yêu cầu GD của nhà
trƣờng, xã hội, địa phƣơng ở từng thời điểm cụ thể.
- Luôn đổi mới và đa dạng hoá các hình thức HĐ cho phù hợp với nhu cầu và hứng thú của
HS.
1.3.5.2. Quy trình tổ chứchoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
☻Bước 1: Chuẩn bị HĐ
☻Bước 2: Tiến hành và kết thúc HĐ
☻Bước 3: Đánh giá kết quả HĐ
1.4. Vai trò quản lý của hiệu trƣởng đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng
Trung học cơ sở
1.4.1. Đặc thù của ở cấp Trung học cơ sở
1.4.1.1. Đặc điểm của học sinh Trung học cơ sở với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS THCS là lứa tuổi thiếu niên với những thay đổi phức tạp về cả tâm lý và sinh lý, cả
về thái độ lẫn hành vi. Các em thiếu kinh nghiệm sống.
1.4.1.2. Đặc thù của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở cấp Trung học cơ sở
"HĐGDNGLL thực sự là một bộ phận hữu cơ của hệ thống HĐGD ở trường THCS.
HĐGDNGLL cùng với HĐ dạy học trên lớp là một quá trình gắn bó, thống nhất nhằm thực hiện mục
tiêu đào tạo của cấp hoc" [38, tr.6].
Các HĐGDNGLL theo phƣơng châm từ chỗ "Thầy thiết kế - trò thi công" đến chỗ "Trò tự
thiết kế - tự thi công".
1.4.2. Vai trò Quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
Trung học cơ sở
1.4.2.1. Quản lý việc xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.4.2.2. Quản lý đội ngũ thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL.
☻Thực trạng nhận thức về nhiệm vụ HĐGDNGLL
- Nhiệm vụ GD nhận thức: có trên 90% BGH, CBĐĐ, GVCN đánh giá ở mức độ QT
và RQT
- Nhiệm vụ GD thái độ: 100% BGH, 95,8% CBĐĐ, 93% GVCN đánh giá ở mức độ QT và RQT.
Có 4,2% CBĐĐ, 7% GVCN còn đánh giá ở mức độ TĐQT.
- Nhiệm vụ rèn cho HS kỹ năng giao tiếp ứng xử có văn hoá, có 100% BGH và CBĐĐ
nhận thức đánh giá ở mức QT và RQT, có 93,7% GVCN.
Nhƣ vậy, việc nhận thức của BGH, CBĐĐ, GVCN về nhiệm vụ của HĐGDNGLL là rất
cao. Tuy nhiên còn một số ít GVCN nhận thức chƣa đầy đủ, toàn diện, BGH các trƣờng cần có
biện pháp tuyên truyền tốt hơn.
2.3.1.2. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường Trung học cơ sở
quận Hồng Bàng
☻Thực trạng XD kế hoạch HĐGDNGLL
BGH là ngƣời XD kế hoạch nên đã đánh giá ở mức độ cao còn GVCN là ngƣời thực thi kế
hoạch nên đánh giá khách quan hơn. Còn 30% ý kiến đánh giá chỉ ở mức độ trung bình vì còn
một số lãnh đạo XD kế hoạch chậm, có trƣờng chỉ có kế hoạch năm.
Về việc triển khai kế hoạch HĐ cho GVCN, có 60,9% BGH, 56,5% CBĐĐ và 53,1%
GVCN đánh ở mức độ khá. Mức độ tốt còn thấp. Ý kiến của GVCN đánh giá ở mức TB tƣơng
đối cao (có tới 28%)
Ngƣời QL muốn các HĐ đạt kết quả tốt thì cần phải có kế hoạch sử dụng hiệu quả trang
thiết bị phục vụ cho HĐ. Ở nội dung này chỉ có 16,3% ý kiến đánh giá, tốt, còn 33,7% ở mức
trung bình. BGH và CBĐĐ có sự tƣơng đồng trong ý kiến đánh giá (trên 20% tốt).
Việc xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lƣợng khá quan trọng nhƣng trong thực tế việc
này làm chƣa đạt hiệu quả. Các ý kiến tập trung cao ở mức độ trung bình (BGH 30,4%; 33,3%
CBĐĐ; 38,8% GVCN).
Kế hoạch KT-ĐG thì có nhƣng đánh giá khen thƣởng kịp thời thì các trƣờng chƣa làm đƣợc. Ý
kiến của BGH, CBĐĐ, GVCN thống nhất cho rằng làm tốt việc này mới chỉ đạt 17%. Mức độ trung
7
bình đạt 33%. Thậm chí còn có GVCN đánh giá mức độ thực hiện xếp loại yếu (2,5%). Đây cùng là
BGH các trƣờng quan tâm cộng với sự ngại ngùng, thiếu tự tin không dám chia sẻ, tâm sự của
học sinh nên HĐ ít tổ chức, có trƣờng không tổ chức. Có 9,3% các đối tƣợng khảo sát trả lời
không bao giờ tổ chức. Có trên 60% các đối tƣợng khảo sát trả lời thỉnh thoảng nội dung HĐ này
mới đƣợc tổ chức. Chính vì thế mà hiệu quả HĐ không tốt. Có 21,7% BGH, có28,7% GVCN, có
8,3% CBĐĐ đánh giá kết quả yếu, trong khi đó không có HS nào đánh giá yếu. Điều này cho
thấy HS chƣa quan tâm đến nội dung HĐ này.
Tóm lại, nội dung HĐGDNGLL đƣợc thực hiện thƣờng xuyên nhƣng kết quả đạt đƣợc
chƣa tốt, mức trung bình và yếu còn nhiều. Lý do là HĐ còn mang tính hình thức, đếm đầu việc
để thực hiện, hoặc do kinh phí hạn hẹp không đầu tƣ cho HĐ, hoặc phụ huynh, HS chƣa thực sự
quan tâm đến các HĐGDNGLL. Để HĐ thực hiện thƣờng xuyên và mang lại hiệu quả cao thì đòi
hỏi các lực lƣợng GD trong nhà trƣờng phải quan tâm hơn nữa về PP tổ chức, hình thức HĐ để
thu hút mọi ngƣời cùng tham gia
2.3.1.3. Thực trạng sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp
Kết quả khảo sát cho thấy: có 21,7% BGH, 25,0% CBĐĐ, và có 17,5% GVCN cho rằng HĐGD
NGLL thƣờng xuyên đƣợc sử dụng phƣơng tiện nghe nhìn gây hứng thú cho ngƣời tham gia HĐ; 100%
GVCN sử dụng thƣờng xuyên phấn, giấy màu, các loại tranh ảnh do HS sƣu tầm để trang trí lớp khi tổ chức
HĐ; Có 56,5% BGH, 58,4% CBĐĐ, 62,5% GVCN khẳng định các phƣơng tiện hiện đại thỉnh thoảng mới
đƣợc sử dụng. Có 33,7% GVCN không bao giờ sử dụng vì kinh phí quá hạn hẹp.
2.3.1.4. Nguyện vọng của học sinh về nội dung các loại hình
Có 70% HS có nguyện vọng thích và rất thích tham gia HĐ. Tuy nhiên vẫn còn 3,1%
không thích tham gia các HĐ. Đặc biệt có 8% HS không thích nghe báo cáo thời sự về các vấn
đề chính trị-xã hội nổi bật và tuyên truyền, cổ động chủ trƣơng chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nƣớc vì các HĐ này mang tính hình thức, nặng về thuyết trình lý thuyết, chƣa có sự
sáng tạo nội dung, các phƣơng pháp HĐ nên chƣa tạo hấp dẫn cho HS tham gia.
Kết quả khảo sát thu đƣợc là có 60% ý kiến cho rằng cần tăng thời gian tổ chức, có 30% ý kiến
giữ nguyên thời gian tổ chức, có 10% ý kiến cho rằng giảm thời gian tổ chức.
Nhìn chung, HĐGDNGLL của các trƣờng THCS quận Hồng Bàng mới chỉ thu hút đƣợc
bình quân khoảng 50% số HS thích tham gia các HĐ vì các HĐ chƣa đủ hấp dẫn để lôi cuốn các
em, một bộ phận GV, HS lại đề cao việc học văn hoá hơn so với HĐGDNGLL.
GVCN trong việc phối hợp với các lực lƣợng GD khác để GD học sinh nhƣng để phục vụ riêng cho
HĐGDNGLL thì chƣa thật cần thiết. Quan điểm này tập trung ở một vài hiệu trƣởng đã lớn tuổi.
Do vậy thực trạng QL chỉ đạo sự phối kết hợp các lực lƣợng GD tham gia tổ chức HĐGDNGLL là
chƣa đồng đều giữa các trƣờng trong quận.
2.3.2.5. Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt đông giáo dục ngoài giờ lên
lớp
Nguyên nhân chủ yếu của việc HĐGDNGLL kém hiệu quả cũng là do khâu KT-ĐG của BGH đối với
HĐGDNGLL chƣa tốt. Có 30,5% BGH, GVCN đánhgiá mức độ yếu.
2.3.2.6. Thực trạng quản lý việc bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về nghiệp vụ hoạt đông giáo dục
ngoài giờ lên lớp
Việc QL bồi dƣỡng đội ngũ GV về HĐGD NGLL ở các trƣờng THCS quận Hồng
Bàng chƣa thực sự có chất lƣợng dẫn đến việc GV tổ chức các HĐ chƣa đƣợc hiệu quả.
Nội dung HĐ lặp lại, hình thức thì đơn điệu làm cho HS nhàm chán, không hứng thú nên
HS không có ý thức tự giác và động lực tham gia tổ chức HĐ.
2.4. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân
2.4.1. Đánh giá thực trạng
Qua khảo sát bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp đội ngũ BGH, CBĐĐ, GVCN ở các
trƣờng THCS quận Hồng Bàng cho thấy họ đã nhận thức đúng về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của
HĐGDNGLL. Nhận thức của CBĐĐ có sự tƣơng đồng với BGH; GVCN nhận thức chƣa đầy đủ và
toàn diện nên chƣa tuyên truyền sâu rộng đến các bậc phụ huynh và HS. Vì PHHS và HS thiếu sự
hiểu biết về HĐGDNGLL nên chƣa quan tâm đến HĐ của các trƣờng, điều này làm ảnh hƣởng đến
chất lƣợng hiệu quả HĐ.
Nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở các trƣờng THCS quận Hồng Bàng còn
nghèo nàn đơn điệu, chƣa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THCS. Thời gian tổ chức
thì có song điều kiện tổ chức lại khó khăn. Đa số các nội dung hình thức tổ chức HĐGDNGLL
đều đƣợc các em hƣởng ứng và cho là cần thiết phải tổ chức song BGH, CBĐĐ, GVCN lại
chƣa ủng hộ cao đối với các HĐ.
Trong việc QL chỉ đạo, đội ngũ BGH đều xác định đúng mục tiêu cơ bản của
HĐGDNGLL song việc XD chƣơng trình, kế hoạch HĐ lại chƣa đảm bảo thật tốt về mặt chất
lƣợng dẫn đến tình trạng khó khăn cho việc triển khai các HĐ, ảnh hƣởng đến hiệu quả HĐ. Việc
tham gia tổ chức, hỗ trợ cho HĐ, sợ kêu ca, phản ứng của các lực lượng này. HĐGDNGLL là thứ yếu
nên việc kiểm tra của HT chỉ làm cho có hình thức, chưa quan tâm đánh giá một cách thực chất để rút
kinh nghiệm cho các HĐ sau làm tốt hơn.
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ QUẬN HỒNG BÀNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
3.1. Các căn cứ và nguyên tắc đề xuất xây dựng biện pháp
3.1.1. Các căn cứ
3.1.1.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục và Đào tạo
3.1.1.2. Mục tiêu của cấp Trung học cơ sở
3.1.2. Các nguyên tắc
3.1.2.1. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và tính cá biệt của học sinh Trung học cơ sở
3.1.2.2. Đảm bảo phát triển tính tích cực, độc lập và sáng tạo của học sinh dưới sự giúp đỡ của
giáo viên trong quá trình hoạt động
3.1.2.3. Đảm bảo tính thống nhất giữa dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
3.1.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Các biện pháp quản lý của hiệu trƣởng
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và bồi dưỡng kỹ năng hướng dẫn, tổ chức hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớpcho đội ngũ cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ
trưởng), cán bộ đoàn đội, giáo viên chủ nhiệm
3.2.2. Biện pháp 2: Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của cán
bộ đoàn đội và giáo viên chủ nhiệm
3.2.3. Biện pháp 3: Quản lý chỉ đạo đội ngũ cán bộ đoàn đội, giáo viên chủ nhiệm thực hiện
chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục tham gia vào hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý công tác kiểm tra đánh giá, thi đua khen thưởng
ngoài giờ lên lớp
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL
STT
Biện pháp quản lý
HĐGD NGLL
Tính cần thiết (%)
X
Xếp
bậc
RCT
CT
KCT
1
Nâng cao nhận thức và bồi dƣỡng
kỹ năng hƣớng dẫn, tổ chức
HĐGD NGLL cho đội ngũ cán bộ
quản lý, cán bộ ĐĐ, GVCN
62,5
37,5
0
21
2,6
3
2
QL xây dựng kế hoạch HĐGD
NGLL của TPT Đội và GVCN
75
vụ HĐGD NGLL
50
50
0
20
2,5
4
6
QL công tác KT - ĐG, thi đua
khen thƣởng
75
25
0
22
2,8
2
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL
STT
Biện pháp quản lý
HĐGD NGLL
Tính khả thi (%)
Y
Xếp
bậc
RKT
KT
KKT
1
QL việc phối hợp các lực lƣợng GD tham gia vào quá
trình tổ chức HĐGD NGLL
37,5
62,5
0
19
2,4
6
5
QL tốt CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐGD
NGLL
50
50
0
20
2,5
5
6
QL công tác KT - ĐG, thi đua khen thƣởng
62,5
37,5
0
21
2,6
4
Bảng 3.3. Sự tƣơng quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi
1
2,9
2
4
Quản lý việc phối hợp các lực lƣợng giáo dục
tham gia vào quá trình tổ chức HĐGD NGLL
2,4
5
2,4
6
5
Quản lý tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ HĐGD NGLL
2,6
3
2,5
5
6
Quản lý công tác kiểm tra đánh giá thi đua
khen thƣởng
2,8
2
2,6
4
Trung bình
2,66
2,70
nhà trƣờng, có HĐ chỉ có lực lƣợng GD trong nhà trƣờng.
Phỏng vấn các HT và GV, tác giả biết: Trƣờng THCS Hồng Bàng là trƣờng điểm, PHHS đa số
là cán bộ công chức, viên chức nhà nƣớc đi làm suốt ngày, họ có kiến thức song không có thời gian
tham gia HĐ, chƣa kể đến có phụ huynh chỉ muốn đầu tƣ cho con học thêm chứ không muốn mất thời
gian cho các HĐ vì họ hiểu đơn giản HĐGDNGLL là HĐ vui chơi giải trí. Các trƣờng Quán Toan,
Hùng Vƣơng tỉ lệ phụ huynh làm nông nghiệp còn khá cao. Trƣờng Nguyễn Trãi, Trần Văn Ơn, phụ
huynh có trình độ văn hoá thấp, có ngƣời làm thuê, đi thuyền chài, không có công việc, phá sản, vỡ
nợ họ để con ở nhà với ông bà, họ ít quan tâm đến con cái thì làm sao huy động đƣợc họ tham gia vào
HĐGD NGLL.
CSVC, trang thiết bị rất cần thiết cho HĐ, có thể nói đó là một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự
thành công của các HĐ. Tăng cƣờng CSVC, nguồn tài chính, xã hội hoá GD là vấn đề hết sức khó khăn. Một số
trƣờng nhƣ THCS Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Bạch Đằng diện tích rất chật hẹp, muốn mở rộng diện tích,
khuôn viên trƣờng để đạt chuẩn quốc gia là vô cùng khó khăn vì xung quanh trƣờng đều là nhà dân. Các trƣờng
Quán Toan, Hùng Vƣơng, Nguyễn Trãi, Trần Văn Ơn diện tích khá rộng thì việc huy động tiền lại gặp khó khăn
vì dân cƣ nghèo. Ngân sách nhà nƣớc cấp quá hạn hẹp.
Trên đây là 6 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QL HĐGD NGLL của HT các trƣờng THCS
quận Hồng Bàng - Hải Phòng. Mỗi biện pháp vừa có giá trị tƣơng đối độc lập, vừa có quan hệ mật thiết
với các biện pháp khác. Ngƣời HT cần khéo léo, QL một cách khoa học, tập trung đƣợc sức mạnh của
hội đồng sƣ phạm nhà trƣờng, phát huy đƣợc mặt mạnh của các lực lƣợng GD, sử dụng các biện pháp
phù hợp thì HĐGD NGLL sẽ thực sự đáp ứng đƣợc mục đích GD đã đề ra.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Nâng cao chất lƣợng GD đào tạo nói chung, chất lƣợng HĐGDNGLL nói riêng, đã trở
thành vấn đề cấp thiết và quan tâm của toàn xã hội, trong đó có quận Hồng Bàng- Thành phố Hải
Phòng, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện nhân cách con ngƣời Việt Nam trong giai
đoạn mới (giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế). Quản lý HĐGDNGLL là một yêu cầu thiết thực,
góp phần nâng cao chất lƣợng GD đào tạo nguồn nhân lực. Hiệu trƣởng các trƣờng THCS ở
quận Hồng Bàng- thành phố Hải Phòng đã có nhận thức khá tốt về tính cấp thiết của vấn đề này
trong việc triển khai công tác QL.
khắc phục đƣợc những yếu kém, tồn tại, phát huy đƣợc những yếu tố tích cực. Căn cứ vào các cơ
sở lý luận đã đƣợc nghiên cứu, luận văn mạnh dạn đề xuất một số biện pháp QL HĐGDNGLL
của HT trƣờng THCS quận Hồng Bàng nhƣ sau:
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và bồi dƣỡng kỹ năng hƣớng dẫn, tổ chức HĐGDNGLL
cho đội ngũ CBQL, CBĐĐ, GVCN.
Biện pháp 2: QL xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL của TPT Đội và GVCN.
Biện pháp 3: QL chỉ đạo đội ngũ CBĐĐ, GVCN thực hiện chƣơng trình HĐGDNGLL.
Biện pháp 4: QL việc phối hợp với các lực lƣợng GD tham gia vào quá trình tổ chức
HĐGDNGLL.
Biện pháp 5: QL tốt CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL.
Biện pháp 6: QL công tác KT - ĐG, thi đua khen thƣởng.
Các biện pháp này là sự vận dụng, cụ thể hoá lý luận của khoa học QL và kinh nghiệm
của bản thân vào thực tế tại đơn vị. Kết quả khảo sát đã chứng tỏ đƣợc mức độ cần thiết và khả
thi của các biện pháp đã đề xuất. Các biện pháp này sẽ áp dụng đƣợc cho các trƣờng THCS
khác song cần lựa chọn biện pháp cho từng HĐ và phối kết hợp các biện pháp phù hợp với đặc
thù của từng trƣờng, từng địa phƣơng.
Tuy nhiên, các kết quả trong luận văn cũng nhƣ biện pháp tác giả nêu trên cũng mới là
sản phẩm của nghiên cứu bƣớc đầu nên chắc chắn vẫn còn những thiếu sót và cần đƣợc tiếp tục
xem xét ở mức độ sâu hơn. Tác giả rất mong mhận đƣợc sự đóng góp ý kiến chân thành, cởi
mở của các thầy, cô, chuyên gia QLGD, các đồng nghiệp tại quận Hồng Bàng và các cơ sở
GD- đào
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ giáo dục và đào tạo
- Cần cải tiến việc đánh giá chất lƣợng nhà trƣờng để các nhà trƣờng ngoài việc quan tâm
đến chất lƣợng văn hoá còn phải quan tâm đến chất lƣợng các HĐGD NGLL, góp phần phát
triển toàn diện nhân cách HS.
- Trong nguồn ngân sách phục vụ cho HĐ nhà trƣờng, BGD & ĐT cần phối hợp với Bộ
Tài chính dành một khoản mục cho HĐGD NGLL để đảm bảo có kinh phí tổ chức các HĐ cho
một năm học.
2.2. Đối với Sở giáo dục và đào tạo
Điều lệ trƣờng phổ thông
3.
Luật giáo dục và các văn bản hƣớng dẫn thi hành, Nxb Thống kê, Hà Nội 2006
4.
Nghị quyết lần thứ 2 Ban chấp hành Trung Ƣơng Đảng khoá VIII
5.
Nghị quyết Trung Ƣơng 2 Quốc hội khoá X
6.
Phòng giáo dục và đào tạo quận Hồng Bàng, Báo cáo tổng kết năm học
2007-2008.
7.
Quận Ủy Hồng Bàng, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2007
8.
UBND Quận Hồng Bàng, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2008.
Bổ quyết nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2008
* Tác giả, tác phẩm
9.
A.N.Lêônchep, Hoạt động ý thức nhân cách, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000
10.
Đặng Quốc Bảo, Vấn đề quản lý và quản lý nhà trƣờng, tài liệu giảng dạy cao học
QLGD, khoa sƣ phạm,ĐHQGHN,2005
11.
Các Mác Ăng Ghen toàn tập, Nxb chính trị Quốc gia Hà Nội, 1993
12.
Lê Văn Cầu, Hƣớng dẫn kỹ năng nghiệp vụ công tác tổ chức của Đoàn, Nxb Thanh
niên, 1999
13.
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Lý luận đại cƣơng về quản lý, tài liệu giảng dạy cao
Nguyễn Thị Phƣơng Hoa, Lý luận dạy học hiện đại, tài liệu giảng dạy cao học
QLGD, khoa sƣ phạm, Đai học Quốc gia Hà Nội, 2005
26.
Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ, Giáo dục học, tập 2, Nxb Giáo dục, 1996
27.
Đặng Vũ Hoạt (Chủ biên), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trƣờng THCS, Nxb
Giáo dục, 1997
28.
Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê, Giáo dục học đại cuơng,Nxb Giáo dục, 2000
29
I.X.Marienco, Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo dục ở trƣờng phổ thông,
30.
Patrich và Fvesivnon chủ biên, Từ điển bách khoa quản lý,
31.
Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận QLGD, trƣờng QLGD và
đào tạo Trung ƣơng I
32.
Nguyễn Dục Quang, Ngô Quang Quế, Giáo trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp (Giáo trình Cao đẳng sƣ phạm), Nxb ĐHSP, 2007
33.
Nguyễn Dục Quang- Lê Thanh Sử, Một số vấn đề đổi mới phƣơng pháp tổ chức
HĐNGLL THCS, Nxb giáo dục, 2008
34.
T.A.Ilina, Giáo dục học, tập 3, Nxb Giáo dục,1978
35.
Tập thể tác giả, Hành trang ngƣời phụ trách thiếu nhi, Nxb Hà Nội, 1997
36.
Tập thể tác giả, Cẩm nang cho ngƣời phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh, Nxb Giáo
dục, 2002
37.