Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng anh công nghệ thông tin - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702 Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Vai trò quan trọng của Tiếng Anh đối với những người làm việc
trong lĩnh vực Công nghệ thông tin(CNTT) là đièu không thể phủ nhận.
Tuy nhiên việc học một ngoại ngữ, dù rất phổ thông như tiếng Anh,
dường như vẫn luôn là một bức tường cao và dày rất khó vượt qua.
Bên cạnh đó, nhu cầu học tập và làm việc trên máy vi tính ngày
càng tăng. Vì vậy, một phần mềm hỗ trợc học Tiếng Anh chuyên ngành
CNTT là một nhu cầu thiết yếu.
Trong chương trình này, người dùng có thể rèn luyện kỹ năng nghe
bằng tiếng Anh các vấn đề liên quan trong lĩnh vực công nghệ thông tin
thông qua các bài đọc hiểu, các đoạn hội thoại do các giáo viên dày dạn
kinh nghiệm của bộ môn Tiếng Anh và CNTT của trường đại học Oxford
danh tiếng biên soạn.
Ngoài ra, khi thực hiền đề tài này, em đã mạnh dạn nghiên cứu và
sử dụng một ngôn ngữ đang đượ
c nhiều người quan tâm là ngôn ngữ C#.
C# là một ngôn ngữ mạnh, hỗ trợ tốt cho người dùng trong việc xây dựng
các chương trình ứng dụng trên Window với giao diện đẹp và nhiều tính
năng.
Đề tài này được trình bày qua 3 phần chính:
I.Cơ sở lý thuyết.
II.Công cụ lập trình.
III.Xây dựng chương trình hỗ trợ học tiếng Anh chuyên
ngành CNTT .
Do thời gian và kiến thức có hạn nên khóa luận này của em còn
nhiều thiếu sót, kính mong được sự góp ý và chỉ bả
o từ các thầy cô và các

 Nếu có thể hãy đăng ký theo học một khóa tiếng Anh. Nếu không
thể làm được điều đó thì hãy tự đặt mình trong bối cảnh mà bạn
cần phải dùng tiếng Anh...
 Hãy tìm kiếm các cơ hội học và sử dụng tiếng Anh. Hãy nói tiếng
Anh bất cứ khi nào có thể. Hãy nghe đài và CD bằng tiếng Anh,
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702 Trang 3

đọc và viết bằng tiếng Anh. Nếu bạn tìm những cơ hội như vậy thì
nhất định bạn sẽ tìm thấy.
 Hãy viết những từ ngữ mới vào một cuốn sổ ghi chép. Luôn mang
cuốn sổ theo người và như vậy bạn có thể giở sổ ra xem bất kỳ khi
nào bạn có chút thời gian rảnh rỗi.
 Luyện tập, luyện tập và luyện tập. Có một câu thành ng
ữ trong
tiếng Anh. Nếu bạn không muốn mất thì hãy sử dụng nó. Câu thành
ngữ này rất đúng nhất là khi áp dụng trong trường hợp học ngoại
ngữ.
 Hãy kiếm một người có thể giúp bạn học tiếng Anh, có thể là đồng
nghiệp của bạn. Tìm một người mà bạn có thể học tiếng Anh cùng.
Hãy nói tiếng Anh với người đó hay các bạn có thể gửi tin nhắn
bằng tiếng Anh cho nhau.
 Học một ít một nhưng thường xuyên. Hãy tạo ra một thói quen học
tiếng Anh mỗi ngày chỉ cần 10 phút thôi. Như thế sẽ tốt hơn là học
mỗi tuần chỉ có một lần dù với thời gian dài hơn.
 Khi bắt đầu buổi học hãy tự hỏi mình: "Mình muốn học gì hôm
nay?" và vào cuối buổi học, tự hỏi mình: "Mình đã học được gì
hôm nay?
1.2. Tiếng Anh chuyên ngành CNTT
Cũng như tiếng Anh của các chuyên ngành khác, để thông hiểu và

- Giới từ (Prepositions): là những từ dùng với danh từ và đại
từ chỉ mối tương quan giữa từ này với các từ khác, thường là nhằm
mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
- Liên từ (Conjuctions): là từ nối các từ (word), ngữ (Phrase)
và câu (sentence) lại vớ
i nhau.
- Thán từ (Interjections): là từ diễn tả tình cảm, cảm xúc đột
ngột không ngờ. Các từ này không can thiệp vào ngữ pháp câu.
Có nhiều từ đảm nhiệm nhiều loại chức năng khác nhau và do
đó có thể xếp vào nhiều loại từ khác nhau.
Thông qua cách phân loại, người đọc có thể nắm bắt từ một
cách dễ dàng hơn về cấu trúc, ngữ nghĩa của từ. Qua đó giúp cho
người đọc họ
c từ một cách dễ dàng hơn.
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702 Trang 5

 Đặc trưng từ vựng trong tiếng anh CNTT có lẽ là biến thể của các
loại từ:
VD: Program(n): chương trình
Program(v): lập trình
Programmer(n): lập trình viên
Programmable(adj): có thể program hóa
Programmability(n): sự có thể program hóa
Programming(v): lập trình
 Ngoài ra, còn chú ý đến những thuật ngữ tin học:
VD:
- Open database connectivity(ODBC): hệ thống kết nối cơ sở dữ
liệu mở.
- Dynamic link library(DLL): thư viện liên kết động.

làm: những bài tập đều đặn để chuận bị trước trận đấu quan trọng.
Trước nhất, để hiểu được tiếng Anh thông thường chúng ta nên nắm rõ
các dạng ngữ pháp cơ bản sau:
¾ Các thì của động từ:
• Hiện tại (Present) -Hiện tại đơn giản (Simple Present).
-Hiện tại tiếp diễn (Present Progressive).
-Hiện tại hoàn thành (Present Perfect ).
-Hiện thại hoàn thành tiếp diễn (Present
Perfect Progressive).
• Quá khứ (Past) -Quá khứ đơn giản (Past Simple).
-Quá khứ tiếp diễn (Past Progressive).
-Quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
-Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past
Perfect progressive).
• Tương lai (Future) -Tương lai đơn giản (Simple Future).
-Tương lai tiếp diễn (Future Progressive).
-Tương lai hoàn thành (Future Perfect).
¾ Câu hỏi: câu hỏi thường, câu hỏi đuôi, câu hỏi gián tiếp,…
¾ Câu bị động và các phương pháp chuyển đổi từ câu bị động sang
câu chủ động và ngược lại.
¾ Chủ ng
ữ: Danh từ, quán từ, sở hữu cách,…
¾ Đại từ: Đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu,..
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702 Trang 7

¾ So sánh của tính từ và phó từ: so sánh bằng, so sánh hơn, so sánh
hơn nhất, so sánh kép…
¾ Cách thành lập từ: tiếp đầu ngữ, tiếp vị ngữ….
1.3. Kỹ năng nghe tiếng Anh


-
Có những thông tin không hiểu làm ta phân vân nên không
tập trung tư tưởng để nghe.

-
Không có hiểu biết về lĩnh vực đang nghe.

ÎYêu cầu đặt ra: Làm sao để những người học tiếng Anh có thể nghe
hiểu tiếng Anh thật tốt và rộng hơn nữa là giao tiếp (nghe và nói) bằng
tiếng Anh thật tốt (vì kỹ năng nghe luôn đi kèm với kỹ năng nói).
Tuy nhiên, viêc học đó sẽ không quá khó đối với những người chăm
chỉ và có phương pháp học đúng cách. Nhưng như thế nào là học đúng
cách? Qua tổng kết và thu thập kinh nghiêm thì có một s
ố phương pháp
sau:
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702 Trang 8

Giai đoạn 1: Sơ cấp - Trung cấp
B1: Nghe cả đoạn: 3 lần để nắm nội dung chính.
B2: Nghe từng câu một. Chú ý đến những điểm nhấn trọng âm,
ngữ điệu. Nói lại theo băng, đĩa đến khi nào thấy nhuyễn thì thôi.
B3: Nghe lại cả đoạn. Nói lại bằng tiếng Anh nội dung chính
của đoạn vừa nghe.
Giai đoạn 2
: Trung cấp (intermediate) trở lên.
B1: Nghe và chép chính tả. Đồng thời nhắc lại theo đúng trọng
âm, ngữ điệu, nhịp điệu.
B2: Nghe và ghi lại nội dung chính của cả bài.

đàn tiếng Anh, voice chat bằng tiếng Anh với bạn bè
nước ngoài trên Internet,...

-
Thường xuyên nghe tiếng Anh dù ở bất cứ đâu
và bất cứ lúc nào (có thể không cần hiều nội dung hoặc
hiểu thì càng tốt) để những âm thanh ấy dần dần sẽ trở
nên quen thuộc với tai mình, tạo phản xạ nghe hiểu tự
nhiên.

-
Kết hợp nghe nhạc Anh trong lúc làm các việc
khác, nếu hiểu nội dung thì càng tốt.

-
Thường xuyên tham gia vào các câu lạc bộ nói
tiếng Anh, nhà văn hóa thanh niên dành cho những người
muốn rèn luyện tiếng Anh để giao lưu học hỏi với nhiều
người, có nhiều đề tài sôi động, kích thích sự hứng thú.

-
Thay đổi cường độ học cho phù hợp, nên học
mỗi ngày một ít và thường xuyên hơn là lâu lâu mới học
một lần với lượng nhiều, tránh nôn nóng.

-
Cần xác định được mục tiêu và quyết tâm thực
hiện nó.

-

Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp. Lớp định nghĩa kiểu
dữ liệu mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết. C#
có những từ khoá dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính
(property) mới. C# hỗ trợ đầy đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng
đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình.
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java). Một lớp chỉ
có thể kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thế thực thi nhiều giao
diện.
C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++). Cấu trúc là kiể
u nhẹ
hơn và bị giới hạn.Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa
nhưng có thể thực thi giao diện.
C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như
property, sự kiện và dẫn hướng khai báo (được gọi là attribute). Lập trình
hướng component được hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu
(metadata). Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các phương thức và thuộc
tính, các thông tin bảo mật ….
Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình
viên là các thư viện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE).
Trong .NET một assembly là một đơn vị của việc tái sử dụng, xác định
phiên bản, bảo mật, và phân phối. CLR cung cấp một số các lớp để thao
tác với assembly.
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702 Trang 12

C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng
vùng mã đó được xem như không an toàn. CLR sẽ không thực thi việc
thu dọn rác tự động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến
khi lập trình viên tự giải phón
g.

phương thức và người lập trình viên khác sẽ sử dụng lại nó.
Để khai báo một phương thức, bạn phải chỉ định giá trị trả về của nó.
Khi khai báo phương thức phái có dấu ngoặc đơn (), và lúc có chấp nhân
truyền tham biến, lúc không. Giá trị trả về cho người sử dụng biết kiểu dữ
liệu đó trả v
ề khi phương thức chạy xong. Một số phương thức không trả
về một giá trị cụ thể, gọi là trả về kiểu void và được khai báo bằng từ
khóa void. Và trong C#, một phương thức bắt buộc phải trả về một kiểu
giá trị cụ thể hoặc kiểu void.
2.4. Các kiểu
C# buộc phải khai báo kiểu của đối tượng được tạo. Khi kiểu được
khai báo rõ ràng, trình biên dịch sẽ giúp ngăn ngừa lỗi bằng cách kiểm tra
dữ liệu được gán cho đối tượng có hợp lệ không, đồng thời cấp phát đúng
kích thước bộ nhớ cho đối tượng.
C# phân thành hai loại: loai dữ liệu dựng sẵn (intrinsic (built-in))
và loại do người dùng định nghĩa (user-defined).
C# cũng chia tập kiểu thành hai loại: giá tr
ị và tham chiếu. Biến kiểu
giá trị được lưu trong vùng nhớ stack, còn biến kiểu tham chiếu được lưu
trong vùng nhớ heap.
C# hỗ trợ kiểu con trỏ của C++, nhưng ít khi được sử dụng. Thông
thường con trỏ chỉ được sử dụng khi làm việc trực tiếp với Win API hay
các đối tượng COM.
Loại dữ liệu định sẳn
C# có nhiểu kiểu dữ liệu định sẳn, mỗi ki
ểu ánh xạ đến một kiểu được
hổ trợ bởi CLS (Commom Language Specification), ánh xạ để đảm bảo
rằng đối tượng được tạo trong C# không khác gì đối tượng được tạo trong
các ngôn ngữ .NET khác Mỗi kiểu có một kích thước cố định được liệt kê
trong bảng sau:

9223372036854775808 ..
9223372036854775807)
ulong 8 Uint64
Số nguyên không dấu (0 ..
0xffffffffffffffff.)

2.4.1. Chọn một kiểu định sẵn
Tuỳ vào từng giá trị muốn lưu trữ mà ta chọn kiểu cho phù hợp. Nếu
chọn kiểu quá lớn so với các giá trị cần lưu sẽ làm cho chương trình đòi
hỏi nhiều bộ nhớ và chạy chậm. Trong khi nếu giá trị cần lưu lớn hơn
kiểu thực lưu sẽ làm cho giá trị các biến bị sai và chương trình cho kết
quả sai.
Kiểu char biểu diễn một ký tự Unicode. Ví dụ “\u0041” là ký tự “A”
trên bảng Unicode. Một số ký tự đặc biệt được biểu diễn bằng dấu “\”
trước một ký tự khác.
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702 Trang 15

Các ký tự đặc biệt thông dụng:
Ký tự Nghĩa
\’
dầu nháy đơn
\”
dấu nháy đôi
\\
dấu chéo ngược “\”
\0
Null
\a
Alert

không trình biên dịch sẽ báo lỗi khi biên dịch. Ta có thể khai báo biến
trước, sau đó khởi tạo và sử dụng; hay khai báo biến và khởi gán trong
lúc khai báo.
int x; // khai báo biến trước
x = 5; // sau đó khởi gán giá trị
và sử dụng
int y = x; // khai báo và khởi gán cùng lúc
2.5.2. Hằng
Hằng là một biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian. Khi cần
thao tác trên một giá trị xác định ta dùng hằng. Khai báo hằng tương tự
khai báo biến và có thêm từ khóa const ở trước. Hằng một khi khởi động
xong không thể thay đổi được nữa.
const int HANG_SO = 100;
2.5.3. Kiểu liệt kê
Enum là một cách thức để đặt tên cho các trị nguyên (các trị kiểu số
nguyên, theo nghĩa nào đó tương tự nh
ư tập các hằng), làm cho chương
trình rõ ràng, dễ hiểu hơn. Enum không có hàm thành viên. Ví dụ tạo một
enum tên là Ngay như sau:
enum Ngay {Hai, Ba, Tu, Nam, Sau, Bay, ChuNhat};
Theo cách khai báo này enum ngày có bảy giá trị nguyên đi từ 0 =
Hai, 1 = Ba, 2 = Tư … 7 = ChuNhat.
Mặc định enum gán giá trị đầu tiên là 0 các trị sau lớn hơn giá trị trước
một đơn vị, và các trị này thuộc kiểu int. Nếu muốn thay đổi trị mặc định
này ta phải gán trị mong muốn.
Cú pháp chung cho khai báo một kiểu enum như sau
Đồ án tốt nghiệp Xây dựng phần mềm hỗ trợ học tiếng Anh CNTT
Nguyễn Thị Thanh Nhàn-CT702 Trang 17

[attributes] [modifiers] enum identifier [:base-type]


2.7. Câu lệnh
Cũng như trong C++ và Java một chỉ thị hoàn chỉnh thì được gọi là
một câu lệnh (statement). Chương trình gồm nhiều câu lệnh, mỗi câu lệnh
kết thúc bằng dấu “;”.
Ví dụ:
int x; // là một câu lệnh
x = 23; // một câu lệnh khác
Ngoài các câu lệnh bình thường như trên, có các câu lệnh khác là: lệnh
rẽ nhánh không điều kiện, rẽ nhánh có điều kiện và lệnh lặp.
2.7.1. Các lệnh rẽ nhánh không điều kiện
Có hai loại câu lệ
nh rẽ nhánh không điều kiện. Một là lệnh gọi phương
thức: khi trình biên dịch thấy có lời gọi phương thức nó sẽ tạm dừng
phương thức hiện hành và nhảy đến phương thức được gọi cho đến hết
phương thức này sẽ trở về phương thức cũ.
Cách thứ hai để tạo các câu lệnh rẽ nhánh không điều kiện là dùng từ
khoá: goto,break, continue, return, hay throw. Cách từ khóa này s
ẽ được
giới thiệu trong các phần sau.
2.7.2. Lệnh rẽ nhánh có điều kiện
Các từ khóa if-else, while, do-while, for, switch-case, dùng để điều
khiển dòng chảy chương trình. C# giữ lại tất cả các cú pháp của C++,
ngoại trừ switch có vài cải tiến.
a. Lệnh If .. else …
Cú pháp:
if ( biểu thức logic )
khối lệnh;
hoặc
if ( biểu thức logic )

2.7.3. Lệnh lặp
C# cung cấp các lệnh lặp giống C++ như for, while, do-while và
lệnh lặp mới foreach. Nó cũng hổ trợ các câu lệnh nhảy như: goto, break,
continue và return.
a. Lệnh goto


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status