PHầN Mở ĐầU
1. Tớnh cp thit ca ti
Trong nhng nm qua chớnh ph ó a ra nhiu c ch, chớnh sỏch
thớch hp, kp thi nhm y mnh hn na quỏ trỡnh c phn húa ti cỏc
doanh nghip nh nc vi mc tiờu l i mi doanh nghip nõng cao hiu
qu s dng vn ca nh nc ti doanh nghip.
Tuy nhiờn, quỏ trỡnh c phn húa cng t ra nhiu thỏch thc nh vic
chuyn t doanh nghip nh nc sang cụng ty c phn ng ngha vi vic
chuyn i hỡnh thc phỏp lý v mụi trng kinh doanh ca doanh nghip.
Mt s vn ny sinh l qun lý danh sỏch c ụng sao cho cht ch, chi tr
c tc tht chớnh xỏc, phi tin hnh bu c Hi ng qun tr theo nh k.
nhiu doanh nghip vic qun lý cha khoa hc s dn n hin tng chng
chộo, thụng tin a ra khụng nht quỏn v chớnh xỏc.
Ngày nay, Công nghệ thông tin phát triển hết sức mạnh mẽ, các công tác
quản lý ngày càng đợc tin học hoá nhiều để phù hợp với yêu cầu của công việc
đặt ra.
Xut phỏt t thc tin trờn, tỏc gi tin hnh nghiờn cu v xõy dng
phn mm h tr bu c v qun lý c ụng, c tc. Phn mm ny c
chia lm hai mng chớnh l:
+ Qun lý c ụng, chi tr c tc
+ H tr bu c
2. Mc tiờu ca ti:
ti: Xõy dng phn mm h tr bu c v qun lý c ụng, c tc
cho cụng ty c phn Naphaco c chn v nghiờn cu nhm mc ớch :
H tr cho vic tp hp s liu bu c mt cỏch nhanh chúng v chớnh
xỏc, m bo tớnh minh bch v khoa hc ca s liu trong biờn bn bu c.
Theo dừi danh sỏch cỏc c ụng ca cụng ty, cỏc quỏ trỡnh chia, tỏch,
iu chuyn, tng gim c phn v chi tr c tc hng nm ca cụng ty.
Lập báo cáo, tổng hợp các thông tin một cách nhanh chóng chính xác, dữ
liệu đợc lu dữ qua nhiều năm, dễ dàng truy cập, tìm kiếm.
3. i tng v phm vi nghiờn cu ca ti
lý cổ đông, cổ tức.
Chơng 3: Xây dựng phần mềm hỗ trợ bầu cử và quản lý cổ đông, cổ
tức
Kt lun
Ti liu tham kho
Ph lc
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ
VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG, CỔ TỨC, B ẦU C Ử
1.1.Tổng quan về công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà (Naphaco)
1.1.1. Lịch sử h×nh thành và lĩnh vực sản xuất
- Lịch sử h×nh thành
Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà đã trải qua một số mốc lịch sử như
sau:
* Năm 1960 Công ty được thành lập trên cơ sở tiền thân là công ty hợp
doanh Ích Hoa Sinh.
* Năm 1966 Sát nhập lấy tên là Xí nghiệp dược phẩm Nam Hà.
Do xu thế phát triển kinh tế của cả nước là cổ phần hoá các doanh
nghiệp quốc doanh nên Ngày 1/1/2000 Công ty được chuyển đổi thành công
ty Cổ phần Dược Phẩm Nam Hà.
Công ty dược phẩm Nam Hà là một trong những công ty hàng đầu trong
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dược phẩm. Vì vậy, khi Công
ty tiến hành cổ phần hoá thì nhà nước tham gia nắm giữ một số lượng cổ
phiếu và trở thành cổ đông lớn nhất.
- Lĩnh vực sản xuất
Công ty có đông đảo đội ngũ cán bộ đại học, sau đại học dày dạn kinh
nghiệm quản lý kỹ thuật và nghiệp vụ. Đội ngũ tiếp thị rộng khắp các tỉnh
thành trong cả nước, có nghiệp vụ năng động, sáng tạo và đội ngũ công nhân
được đào tạo cơ bản, mức độ thành thạo tay nghề ngày một tăng trong các dây
Naphaco với hệ thống phòng ban, các chi nhánh phối hợp chặt chẽ tạo nên
hệ thống quản lý khá tốt. Mỗi phòng ban có một chức năng riêng nh:
+ Phòng tổ chức hành chính có chức năng quản lý cán bộ công nhân viên,
quản lý bảo hiểm, Quản lý danh sách cổ đông, hệ số lơng, thực hiện các chính
sách từ ban giám đốc và hội đồng quản trị
+ Phòng kế hoạch với chức năng chủ yếu là lập kế hoạch dài hạn và ngắn
hạn phù hợp với tình hình phát triển của công ty. Kiểm tra tiến độ thực hiện,
hoàn thành của các kế hoạch đang thực hiện.
5
Phũng
T chc
hnh
chớnh
Phũng
Nghiờn
cu phỏt
trin
Cỏc Hiu
thuc
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần dợc phẩm Nam Hà
NA
PHA
CO
Phũng
T chc
hnh
chớnh
Phũng
Kinh
doanh
+ Phòng kế toán tài vụ:có nhiều chức năng trong đó có chức năng tính cổ
tức cho các cổ đông, phát cổ tức đó bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài
khoản của cổ đông.
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng nghiên cứu và phát triển.
1.2. Cỏc thut ng kinh t c s dng
Trong lun vn ny, tỏc gi cú cp n mt s khỏi nim ca th
trng chng khoỏn nh c ụng, c tc, c phn, c phiu v mt s khỏi
nim khỏc. Vy c ụng, c tc, c phn, c phiu l gỡ ?.
C ụng (ting Anh: Shareholder) l ngi hay t chc nm gi quyn
s hu mt phn hay ton b phn vn gúp (c phn) ca mt cụng ty c
phn.C ụng cú th l mt cỏ nhõn cng cú th l mt t chc.C ụng c
hiu l mt nh u t v c phiu.
C tc l mt phn li nhun sau thu c chia cho cỏc c ụng ca
mt cụng ty c phn. C tc cú th c tr bng tin hoc bng c phiu. C
tc m c ụng c hng nhiu hay ớt ph thuc vo s c phn v loi c
phn m c ụng ú nm gi.
7
Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty
phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán
ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.Cổ
phiếu là loại giấy có giá trị có thể mua, bán, cho, tặng…Có một số loại cổ
phiếu như:
+Cổ phiếu phổ thông
+Cổ phiếu ưu đãi
+ Cổ phiếu quỹ:
+ Cổ phiếu chưa phát hành
+ Cổ phiếu đã phát hành
+ Cổ phiếu đang lưu hành
Cổ phiếu phổ thông: là loại cổ phiếu có thu nhập phụ̀ thuộc vào hoạt
người lãnh đạo được thể hiện ở việc bỏ phiếu bầu cử tại đại hội cổ đông.
+Quyền chuyển nhượng, mua, bán, cho, tặng số cổ phần mà mình nắm giữ.
Mỗi cổ đông được cấp một sổ cổ đông chứng nhận số cổ phần cổ đông
sở hữu. Khi cổ đông tiến hành các hình thức làm biến động số cổ phần như
mua, bán… thì cổ đông đó sẽ được cấp một sổ cổ đông mới ứng với số cổ
phần cổ đông đó nắm giữ.
Hiện nay, việc quản lý danh sách cổ đông của công ty cổ phần Naphaco
được phòng Tổ chức hành chính và phòng Kế toán tài vụ quản lý.
Phßng tæ chøc hµnh chÝnh qu¶n lý danh sách cổ đông gồm các thông
tin sau:
9
+ Họ tên
+ Ngày, tháng, năm sinh
+ Giới tính
+ CMND
+ Địa chỉ
+ Điện thoại
+ Người đại diện
+ Năm công tác (do cổ phần của công ty trước mắt chỉ do nội bộ
các cán bộ công nhân viên nắm giữ)
+ Cổ phần ưu đãi
+ Cổ phần phổ thông
+ Cổ phần khác
Quản lý cổ tức:
Thông thường, các công ty cổ phần chia cổ tức khoảng hai lần trong một
năm. Khi hội đồng quản trị ra quyết định chi trả cổ tức, Phòng kế toán sẽ căn
cứ vào lợi nhuận thu được kể từ thời điểm đó trở về trước để tạm tính
Lợi tức. Lợi tức đó được gọi là lợi tức kế hoạch, khi kết thúc một năm
biết được lợi nhuận thực tế sẽ tính lại cổ tức (lợi tức), cổ tức đó được gọi là cổ
tức thực tế.
Excel, một số hàm được dùng như:
11
+ Sum: tớnh tng c phn ca cụng ty tớnh c tc
+ Filter : Lc d liu cn thit
+ Sort: Sp xp c ụng theo tiờu thc no ú (tờn, s c phn)
Danh sỏch c lu gi trong Excel, v bỏo cỏo c thc hin bi
Word. Vy vic qun lý c ụng c tc bng microsoft office cú thun li v
hn ch sau:
+ Thun li: Vic theo dừi c ụng c tc vn thc hin c bi Excel
v word. õy l chng trỡnh rt nhiu ngi bit s dng, khụng tn chi phớ
+ Hn ch: Ta th hỡnh dung cú hn 300 c ụng liờn tc mua bỏn c
phn. Mt cỏ nhõn cú th chuyn nhng cho hng trm cỏ nhõn, hoc cú th
thu gom mua li ca cỏc c ụng khỏc.Các giao dịch chuyển nhợng sẽ tăng lên
cấp số nhân. Vì vậy vic qun lý bng Excel s gặp một số hạn chế nh sau:
+ Tính kịp thời: khụng theo đáp ứng đợc trong vic a ra bỏo cỏo ti thi
im tc thi nh cú bao nhiờu c ụng, bao nhiờu chuyn nhng ó xy ra,
nht l s theo dừi chuyn nhng trong khong mt thi gian di.
+ Tính chính xác: điều tất yếu gặp phải khi không theo kịp việc chuyển nh-
ợng đó là tớnh toỏn c tc s khụng chớnh xỏc d gõy tranh cói khụng ỏng cú.
+ Tính hiệu quả: Công ty phải cử một số cán bộ để tiến hành quản lý cổ
đông, cổ tức. Tuy nhiên, hiệu quả mang lại không cao, mất nhiều thời gian công
sức mà việc theo dõi không đợc chính xác.
1.3.2. Bu c
Hin nay, tn ti khỏ nhiu hỡnh thc bu c trong cỏc cụng ty c phn nh:
- Biu quyt: mi c ụng c phỏt cho mt s lng nht nh phiu
no ú m trờn phiu cú ghi s c phn h nm gi. Khi ng h ai thỡ c ụng
ú s gi lỏ phiu m mỡnh gi lờn, Ban kim soỏt s thu li kim phiu.
12
- Gch tờn: Tng t nh bu c quc hi hay hi ng nhõn dõn . Trên
Song song với việc sử dụng phần mềm, Công ty cần tiến hành đào tạo một
đội ngũ trẻ có khả năng nắm bắt tốt để sử dụng phần mềm cũng nh nâng cao
trình độ tin học hoá cho nhân viên.
14
Chơng 2
Phơng pháp luận về quy trình xây dựng
phần mềm quản lý cổ đông, cổ tức
Sau khi phân tích hiện trạng quản lý cổ đông, cổ tức và tiến trình bầu cử
của công ty cổ phần Naphaco, giải pháp xây dựng một phần mềm nhằm khắc
phục những nhợc điểm trên đợc đa ra. trong chơng này tác giả sẽ trình bày ph-
ơng pháp luận để xây dựng một phần mềm. Nội dung chính của chơng gồm hai
mục lớn đó là:
- Chu kỳ sống của phần mềm
- Quy trình xây dựng phần mềm
2.1.Đặc trng và chu kỳ sống của một phần mềm quản lý cổ đông, cổ
tức
2.1.1. Đặc trng của một phần mềm quản lý cổ đông, cổ tức
Phần mềm quản lý cổ đông, cổ tức ngoài những đặc tính của phần mềm
thông thờng nó còn có những điểm riêng nh sau:
Mục tiêu: Hỗ trợ đắc lực cho những cán bộ làm công tác quản lý trong
công ty cổ phần. Phần mềm giúp tạo lập một môi trờng làm việc tích hợp, phục
vụ có hiệu quả các nhu cầu nhập liệu, hoạt động tác nghiệp, tra cứu, báo cáo,
tổng hợp, thống kê các thông tin cổ đông, cổ tức của mọi đối tợng trong đơn vị
từ cấp lãnh đạo đến các cổ đông.
Môi trờng hệ thống: Số lợng ngời dùng khá lớn (bao gồm cả ban lãnh
đạo và các cổ đông). Ngời dùng chủ yếu truy vấn dữ liệu trực tiếp từ kho dữ liệu
tổng hợp, đòi hỏi khả năng bảo mật cao, không cho phép thông tin bị thay đổi từ
bên ngoài
15
mô hình này chỉ phù hợp khi yêu cầu của phần mềm và hệ thống đợc xác định
rõ ràng và đầy đủ trong quá trình thiết kế. Các giai đoạn của mô hình thác nớc
bao gồm:[22], [18], [26], [10]
(1) Xác định và phân tích yêu cầu: Nhu cầu về ứng dụng, sự cần thiết và
mục tiêu của hệ thống đợc tập hợp thông qua trao đổi với những ngời dùng hệ
thống. Những thông tin này đợc xác định rõ dựa trên ý kiến của cả những ngời
dùng và các phân tích viên
(2) Thiết kế phần mềm và hệ thống: Quá trình thiết kế hệ thống có thể đợc
phân thành thiết kế phần cứng và phần mềm. Thiết kế phần mềm là cách thể
hiện các chức năng của phần mềm để có thể dịch thành ngôn ngữ máy mà máy
tính có thể đọc và hiểu đợc.
(3) Triển khai và kiểm thử từng phần: Trong suốt giai đoạn này, các thiết
kế phần mềm đợc mã hoá thành một hoặc nhiều chơng trình máy tính. Kiểm thử
từng phần đảm bảo từng phân hệ đáp ứng các chức năng cần có.
Xác định và phân
tích yêu cầu
Thiết kế phần
mềm và hệ thống
Triển khai và
kiểm thử từng
phần
Tích hợp và kiểm
thử hệ thống
Vận hành và Bảo
trì
Hình 2.1: Mô hình thác nước của vòng đời phát triển phần mềm
17
(4) Tích hợp và kiểm thử hệ thống: Các phân hệ chơng trình đợc tích hợp
và thực hiện kiểm thử toàn bộ hệ thống để đánh giá các yêu cầu phân tích có đ-
ợc thoả mãn hay không. Sau quá trình kiểm thử, hệ thống phần mềm sẽ đợc bàn
gồm các định nghĩa yêu cầu và đặc tả các yêu cầu đó, kết luận về tính khả thi
6.Thẩm định
yêu cầu
5. Xếp hạng ưu
tiên các yêu cầu
4. Giải quyết
mâu thuẫn
Nghiên cứu
tính khả thi
Phân tích
yêu cầu
Xác định
yêu cầu
Đặc tả
yêu cầu
Các mô hình hệ
thống
Báo cáo
khả thi
Định nghĩa các
yêu cầu
Tài liệu
yêu cầu
Đặc tả các
yêu cầu
Hình 2.2: Quá trình thu thập yêu cầu
19
Có bốn bớc cơ bản trong quá trình thu thập yêu cầu đợc mô tả trên hình
2.2 bao gồm [18], [26], [19] :
Nghiên cứu tính khả thi : Nhằm đi đến kết luận "Có nên xây dựng phần
20
là : Có thoả mãn đợc nhu cầu của ngời dùng ? Yêu cầu không mâu thuẫn nhau ?
Yêu cầu phải đầy đủ chức năng và ràng buộc ? Yêu cầu phải là hiện thực ? Yêu
cầu có thể kiểm tra đợc ?
Trong quá trình phân tích thờng gặp những khó khăn sau [21], [18]:
Xác định
và
đặc tả yêu
cầu
6.Thẩm định
yêu cầu
1. Hiểu biết lĩnh
vực quản lý cổ
đông, cổ tức
2. Thu thập yêu
cầu của người sử
dụng
5. Xếp hạng ưu
tiên các yêu cầu
4. Giải quyết
mâu thuẫn
3. Phân loại
yêu cầu
Hình 2.3: Quy trình phân tích các yêu cầu
21
Dễ hiểu lầm do khách hàng sử dụng các thuật ngữ riêng.
Các khách hàng thờng mơ hồ về yêu cầu không biết mình muốn cụ thể
điều gì, dễ lẫn lộn giữa yêu cầu và mong muốn.
Nhiều nhóm ngời dùng có những yêu cầu mâu thuẫn nhau.
Những yếu tố tổ chức và chính sách có thể làm ảnh hởng đến yêu cầu.
thông
tin
22
đơn giản và trực quan. Chúng ta có thể sử dụng loại sơ đồ này kết hợp với các
công cụ khác nh sơ đồ chức năng, sơ đồ quan hệ thực tế, từ điển dữ liệu, để mô
tả các quá trình xử lý dữ liệu trong phần mềm quản lý cổ đông, cổ tức.
Minh hoạ ở hình 2.4 thể hiện các bớc nhập thông tin về cổ đông mới mới
trong công ty cổ phần. Hình vẽ cho thấy dữ liệu cổ đông đợc hoàn thiện dần qua
các bớc nh thế nào cho đến khi đợc đa vào kho dữ liệu. Trong sơ đồ luồng dữ
liệu, quá trình xử lý, kho dữ liệu Để mô tả rõ dữ liệu mà hệ thống xử lý, cán
bộ phân tích thờng dùng đến từ điển dữ liệu. Nó bao gồm các ký pháp để mô tả
các dữ liệu điều khiển và miền giá trị của chúng, thông tin về nơi (module) và
cách thức xử lý dữ liệu, cụ thể bao gồm [18] :
Tên (Name) : Tên dữ liệu
Biệt danh (Aliases) : Tên gọi khác.
Vị trí (Where) : Tên module xử lý
Cách thức (How) : Vai trò của dữ liệu, cách thức xử lý.
Ký pháp (Description) : Ký pháp mô tả dữ liệu.
Format : Kiểu dữ liệu, giá trị mặc định
Mục tiêu cuối cùng của bớc này là cán bộ phân tích phải xác định đúng, đầy
đủ và chính xác tất cả các yêu cầu của hệ thống làm căn cứ cho các bớc sau.
Xác định yêu cầu : Hoạt động chuyển các thông tin đợc thu thập trong
hoạt động phân tích thành những tài liệu phản ánh chính xác các nhu cầu của
ngời dùng.
Đặc tả yêu cầu : Mô tả chi tiết và chính xác các yêu cầu hệ thống, cụ
thể hoá các yêu cầu đó. Đây cũng đồng thời là căn cứ để nghiệm thu phần mềm
sau này.
Ngoài ra, nếu khách hàng cha xác định đợc cụ thể các yếu tố đầu vào, quy
trình xử lý và các yếu tố đầu ra hoặc ngời kỹ s phần mềm cũng còn cha chắc
Bản thiết kế
cuối cùng
24
sự hoàn thiện và chi tiết hoá các thiết kế trớc. Quá trình đó có thể đợc minh hoạ
trong hình 2.5.
Quá trình thiết kế còn là sự phát triển một số mô hình của hệ thống theo
nhiều mức độ trừu tợng khác nhau. Khi một hệ thống đợc phân tích, các lỗi và
những chỗ bị bỏ sót trong các giai đoạn trớc sẽ đợc phát hiện và làm hoàn thiện
dần qua các bản thiết kế. Hình 2.6 minh hoạ mô hình chung của quá trình thiết
kế và các mô tả thiết kế đợc viết trong các giai đoạn khác nhau của quá trình
thiết kế.[26]
Thiết kế sơ
bộ
Dự thảo
thiết kế
Thiết kế chi
tiết
Bản thiết kế
cuối cùng
Hình 2.5: Quá trình hoàn thiện bản thiết kế
Đặc tả
yêu cầu
Thiết kế
kiến trúc
Cấu trúc
hệ thống
Đặc tả
khái quát
Đặc tả
phần mềm
Thiết kế