TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
******** ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ
Đề tài:
XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ QUẢN LÝ CỬA HÀNG SÁCH
HOA VĂN Sinh viên thực hiện:
HOÀNG CHƯƠNG DƯƠNG
NGUYỄN HOÀNG ANH
HOÀNG THẾ CƯ
CNTT 1 – K2
Giảng viên hướng dẫn:
ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Khoá: 2 Khoa: Công nghệ thông tin Nghề: Tin học văn phòng
1. Tên đồ án:
Xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý cửa hàng bán sách Hoa Văn.
2. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
5. Họ tên giảng viên hướng dẫn: Đào Thị Ngọc Hân
6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án:………………………………………………………
7. Ngày hoàn thành đồ án: ……………………………………………….…
Ngày tháng năm
Chủ nhiệm khoa
Giảng viên hướng dẫn
GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 4 / 41
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
MỤC LỤC 4
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT, XÁC ĐỊNH YÊU CẦU BÀI TOÁN. 6
1.1. Giới thiệu hệ thống. 6
1.2. Khảo sát hệ thống quản lý của cửa hàng sách. 6
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của của hàng: 6
1.2.2. Quá trình quản lý bán sách. 7
1.2.3. Quá trình quản lý nhập sách. 8
1.2.4. Quá trình quản lý tồn kho 9
1.3. Phân tích yêu cầu chức năng của hệ thống. 9
1.3.1. Quản lý kinh doanh: 9
1.3.2. Quản lý danh mục 10
1.3.3. Quản lý hệ thống dữ liệu. 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG SÁCH HOA
VĂN 12
2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống. 12
2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống. 13
2.3. Mô hình thực thể E – R: 20
2.3.1. Xác định các thực thể: 20
2.3.2. Các bảng thuộc tính: 22
2.3.3. Lược đồ E – R của hệ thống: 24
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ. 25
3.1. Các bảng dữ liệu 25
3.1.1. Bảng DMKH (Danh mục khách hàng) 25
3.1.2. Bảng DMNhanVien (Danh mục nhân viên) 25
3.1.3. Bảng DMNhaCC (Danh mục nhà cung cấp) 25
3.3.3. Report phiếu xuất/nhập sách. 34
3.3.4. Thiết kế Report các danh mục. 34
3.3.5. Thiết kế các report thống kê nhập/bán sách. 35
3.3.6. Thiết kế report thu/chi. 35
4.3. Giao diện chính của chương trình: 37
4.3.1. Quản lý bán/nhập sách và tồn kho. 37
4.3.2. Quản lý danh mục. 38
4.3.3. Tìm kiếm. 38
4.3.4. Thống kê/tổng hợp, báo cáo. 39
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
XD PM HỖ TRỢ Q.LÝ C.HÀNG BÁN SÁCH
TRƯỜNG CĐN BÁCH KHOA HN GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 6 / 41
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT, XÁC ĐỊNH YÊU CẦU BÀI TOÁN.
Để xây dựng được phần mềm quản lý theo yêu cầu đề tài, trước hết chúng ta
cần xác định được các yêu cầu cần thiết phục vụ xây dựng phần mềm như: tìm hiểu
một cách khái quát về hệ thống, cơ cấu tổ chức của cửa hàng (mỗi nhân viên làm
những việc gì trong cửa hàng, các quá trình xử lí trong hệ thống như bán sách, nhập
sách và quản lý tồn kho. Thông qua đó, chúng ta tìm ra được các yêu cầu chức năng
cần thiết về quản lý kinh doanh, quản lý danh mục và hệ thống dữ liệu mà chúng ta
cần xây dựng.
1.1. Giới thiệu hệ thống.
Tên đối tượng khảo sát: Cửa hàng sách Hoa Văn.
Địa chỉ: 43 Bà Triệu – Hà Nội.
Số điên thoại: 9710218, 9710219 Fax: 9711845.
- Người quản lý là người liên hệ trực tiếp với các nhà cung ứng để nhập
sách. Người quản lý sẽ quản lý nhân viên, các khách hàng và quản lý
doanh thu của cửa hàng, quản lý việc nhập xuất sách của cửa hàng.
1.2.2. Quá trình quản lý bán sách.
Ở đây, khách hàng cần mua lẻ sách gì thì vào quầy để tự chọn sách cần mua.
Trong quầy, sách được cất giữ trên các giá sách và để theo từng khu vực riêng biệt
tương ứng với các thể loại của sách, kèm theo thông báo ở mỗi khu vực chứa tên thể
loại sách. Sau khi khách hàng chọn xong sách, khách hàng ra quầy thu ngân để
thanh toán. Còn khách hàng mua nhiều (mua ngay) thì phải thông qua đơn đặt hàng
ghi rõ thông tin khách hàng và tên sách cần mua, số lượng cụ thể. Nếu đơn đặt hàng
được chấp nhận thì khách hàng được thông qua phiếu xuất hàng. Các mặt hàng
trong mỗi đơn hàng của khách hàng có thể được xuất thành nhiều lần tùy theo yêu
cầu của khách và khả năng của nhà sách. Sau khi phiếu xuất hàng được thông qua
thì kế toán sẽ dựa vào phiếu xuất để thu tiền của khách hàng.
Khi khách hàng thanh toán thì nhân viên sẽ lập hóa đơn bán hàng các thông
tin cần thiết của mặt hàng mà khách đã chọn, cùng các thông tin liên quan đến
khách hàng.
o Các thông tin về khách hàng như:
+ Tên khách, địa chỉ, hình thức mua (mua lẻ/buôn)
o Các thông tin về mặt hàng như :
+ Mã sách, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền
o Cuối hóa đơn ghi các thông tin sau :
+ Tổng cộng (bằng số ), Ghi bằng chữ
XD PM HỖ TRỢ Q.LÝ C.HÀNG BÁN SÁCH
TRƯỜNG CĐN BÁCH KHOA HN GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 8 / 41
Việc theo dõi lượng hàng tồn kho được nhà sách thực hiện theo phương pháp
theo dõi thường kỳ. Với phương pháp này thì hàng hóa được cập nhật sau mỗi
lần nghiệp vụ có liên quan xảy ra. Nó sẽ giúp cho nhà quản lý có kế hoạch mua
hàng trong tương lai. Còn việc kiểm kê toàn bộ hàng hóa tồn tại trong kho và
trong quầy được thực hiện định kỳ sáu tháng một lần.
Nguồn hàng của nhà sách có thể do các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà xuất
bản trong và ngoài nước cung cấp.
1.2.4. Quá trình quản lý tồn kho.
Mỗi tháng/quy/năm, nhà sách đều làm thống kê (lượng hàng hết, sắp hết, thị)
mà có kế hoạch nhập hàng cho phù hợp, lượng hàng bán được, lượng hàng còn
trong kho, quầy.
Nhà sách quản lý việc bán hàng thông qua hóa đơn bán hàng, phiếu xuất;
nhập hàng qua phiếu nhập và tình hình thu chi thông qua thống kê thu/chi. Cứ
mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm, nhà sách lại tiến hành thống kê tồn kho một lần.
1.3. Phân tích yêu cầu chức năng của hệ thống.
1.3.1. Quản lý kinh doanh:
Quản lý nhập sách:
- Lập phiếu nhập kho dựa vào lượng sách đã nhập vào trong kho.
- Nhập sách theo đúng các danh mục của từng đơn hàng.
- Sách nhập được dựa trên các tiêu chí: mã sách, tên sách, số lượng,
đơn giá, thành tiền…Số lượng sách nhận được phải có sự xác nhận
của các thành viên tham gia kiểm tra hàng hóa.
XD PM HỖ TRỢ Q.LÝ C.HÀNG BÁN SÁCH
TRƯỜNG CĐN BÁCH KHOA HN GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 10 / 41
- Tìm kiếm nhà cung cấp dựa trên mã nhà cung cấp hoặc tên.
Sau khi đã xác định được cơ bản được nhiệm vụ cần làm để xây dựng phần
mềm, dựa vào những kết quả của việc khảo sát chúng ta mới tiến hành phân tích
được các dữ liệu có được, mô phỏng lại hệ thống đó bằng các sơ đồ, mô hình.
XD PM HỖ TRỢ Q.LÝ C.HÀNG BÁN SÁCH
TRƯỜNG CĐN BÁCH KHOA HN GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 12 / 41
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA
HÀNG SÁCH HOA VĂN
2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống.
Hình 2.1
: Sơ đ
ồ chức năng c
ủa h
ệ thống
XD PM HỖ TRỢ Q.LÝ C.HÀNG BÁN SÁCH
TRƯỜNG CĐN BÁCH KHOA HN GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 13 / 41 2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống.
Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 của hệ thống:
Hình 2.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 – quá trình bán sách.
Hình 2.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 – quá trình nhập sách.
XD PM HỖ TRỢ Q.LÝ C.HÀNG BÁN SÁCH
TRƯỜNG CĐN BÁCH KHOA HN GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 16 / 41
Hình 2.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 – quá trình quản lý kho.
XD PM HỖ TRỢ Q.LÝ C.HÀNG BÁN SÁCH
TRƯỜNG CĐN BÁCH KHOA HN GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 17 / 41
Hình 2.7: Sơ đ
ồ luồng d
ữ liệu m
ức 2
– quá trình
– quá trình báo cáo, th
ống kê.
XD PM HỖ TRỢ Q.LÝ C.HÀNG BÁN SÁCH
TRƯỜNG CĐN BÁCH KHOA HN GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 20 / 41
2.3. Mô hình thực thể E – R:
2.3.1. Xác định các thực thể:
Thực thể Sach:
o Mô tả thông tin về sách.
o Mỗi quyển sách có một mã sách duy nhất (MaSach), một tên sách
(TenSach), một năm xuất bản (NamXB), mã xuất bản (ManhaXB),
mã thể loại sách (MaLoaiSach), một mã ngôn ngữ (MaNN), mã tác
giả (MaTG), giá nhập từ các báo giá của nhà cung cấp (GiaNhap) và
một giá bán do cửa hang đưa ra (GiaBan).
Thực thể DMKH:
o Mô tả thông tin về khách hàng.
o Mỗi khách hàng có một mã khách hàng duy nhất (MaKH), họ tên
khách hàng (TenKH), có ngày sinh (NgaySinh), địa chỉ (Diachi), có
một số chứng minh nhân dân (CMND), có một số điện thoại (SĐT)
và có một hòm thư điện tử (Email).
Thực thể DMNhanVien:
o Mô tả thông tin chi tiết về nhân viên của cửa hàng.
o Mỗi nhân viên sẽ có một mã nhân viên (MaNV), họ tên nhân viên
(TenNV), chức vụ của nhân viên (ChucVu), ngày sinh của nhân viên
(NgaySinh), có một địa chỉ (DiaChi), có một số chứng minh nhân
(TenTG), một số điện thoại (SĐT), một địa chỉ thư điện tử (Email)
và mô tả chi tiết về tiểu sử của tác giả (TieuSu).
Thực thể PhieuNhap:
o Mô tả thông tin chi tiết quá trình nhập sách từ nhà cung cấp.
XD PM HỖ TRỢ Q.LÝ C.HÀNG BÁN SÁCH
TRƯỜNG CĐN BÁCH KHOA HN GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 22 / 41
o Mỗi phiếu nhập có một mã số duy nhất (Sophieu), một mã xác định
nhà cung cấp (MaNhaCC), một mã xác định nhân viên tham gia giao
dịch (MaNV), ngày nhập (NgayNhap).
Thực thể CTNhap:
o Mô tả thông tin nhập sách của phiếu nhập.
o Mỗi chi tiết nhập sẽ có một mã duy nhất (id), một số phiếu để xác
định phiếu nhập (SoPhieu), một mã sách (MaSach), số lượng sách
nhập (SoLuong), giá nhập sách (Gia) và số tiền tương ứng cho mỗi
lượng sách (ThanhTien).
Thực thể PhieuXuat:
o Mô tả thông tin chi tiết quá trình bán sách.
o Mỗi phiếu xuất có một mã số duy nhất (Sophieu), một mã xác định
khách hàng (MaKH), một mã xác định nhân viên tham gia giao dịch
(MaNV), ngày xuất/ bán sách (NgayXuat).
Thực thể CtXuat:
o Mô tả thông tin nhập sách của phiếu xuất.
o Mỗi chi tiết nhập sẽ có một số phiếu để xác định phiếu nhập
(SoPhieu), một mã sách (MaSach), số lượng sách nhập (SoLuong),
giá bán sách (Gia), số phần tram giảm giá (GiamGia) và số tiền
2.3.3. Lược đồ E – R của hệ thống:
Hình 2.10: Lư
ợc đ
ồ E – R c
ủa h
ệ thống.
XD PM HỖ TRỢ Q.LÝ C.HÀNG BÁN SÁCH
TRƯỜNG CĐN BÁCH KHOA HN GVHD: ĐÀO THỊ NGỌC HÂN
Trang 25 / 41
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ.
3.1. Các bảng dữ liệu
3.1.1. Bảng DMKH (Danh mục khách hàng)
Bảng 3.1: DMKH (Danh mục khách hàng).
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
Ghi chú
Makh
Text
6
Mã khách hàng
Tenkh
Text
50
Mã nhân viên
TenNV
Text
50
Tên nhân viên
Chucvu
Text
20
Chức vụ
Ngaysinh
Date/Time
Ngày sinh
Diachi
Text
50
Địa chỉ
SDT
Text
11
Số điện thoại
Email
Text
50
Hộp thư điện tử
CMND
Number
Double
Số chứng minh thư
3.1.3. Bảng DMNhaCC (Danh mục nhà cung cấp)