XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG CỔ TỨC - Pdf 64

1
XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ
ĐÔNG CỔ TỨC
Trong chương này sẽ trình bày quy trình xây dựng phần mềm hỗ trợ bầu
cử, quản lý cổ đông, cổ tức của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà trên cơ
sở phân tích hiện trạng và nền tảng lý luận đã nêu ở hai chương trước.
3.1. Khảo sát hiện trạng và đặc tả yêu cầu
3.1.1. Khảo sát và tìm hiểu yêu cầu
Thông thường thì một hệ thống mới được xây dựng nhằm thay thế cho
một hệ thống cũ đã bộc lộ nhiều bất cập. Chính vì vậy việc tìm hiểu nhu cầu
đối với hệ thống thường bắt nguồn từ việc khảo sát và đánh giá hệ thống cũ.
Để tìm hiểu kỹ hơn yêu cầu và để đưa ra được giải pháp tối ưu là phần
mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông, cổ tức của công ty cổ phần dược phẩm
Nam Hà, tác giả đã tiến hành khảo sát chi tiết hệ thống hiện nay Công ty cổ
phần dược phẩm Nam Hà thông qua một số phương pháp điều tra như nghiên
cứu tài liệu viết, phỏng vấn (khảo sát bằng lời) và quan sát :
- Nghiên cứu tài liệu viết: Thông qua nghiên cứu các loại hoá đơn thanh
toán lợi tức, sổ cổ đông, biên bản họp hội đồng quản trị, kết cấu của phiếu bầu
cử ban kiểm soát và hội đồng quản trị, kế hoạch ….
- Phỏng vấn: Tiến hành toạ đàm trong khuôn khổ nhỏ để lắng nghe các
nhu cầu mà thành viên trong hệ thống đang muốn đạt được cũng như các tồn
tại và nhược điểm cần khắc phục của hệ thống
- Quan sát: ghi chép tiến trình các cán bộ quản lý cổ đông, cổ tức xử lý
công việc, trình tự của công tác bầu cử.
1
2
Từ các phương pháp điều tra đã tìm hiểu được:
- Tìm hiểu môi trường kinh tế xã hội của hệ thống: Môi trường kinh tế xã
hội của hệ thống như cơ cấu tổ chức, cơ quan chủ quản, chức trách nhiệm vụ liên
quan đến hệ thống đã được trình bày chi tiết trong chương một của luận văn.
- Xem xét các thuật ngữ chuyên môn được sử dụng trong thị trường chứng

Luật chứng khoán của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 70/2006 /QH11ra đời ngày 29 tháng 06 năm 2006.
Căn cứ vào hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992, luật này đã được sửa đổi, bổ sung theo nghị quyết số 51/2001/QH10
ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá 10, kỳ họp thứ 10, quy định
về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
3.1.2. Đặc tả và phân tích yêu cầu
Yêu cầu chung của Phần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông và cổ tức
baogồm các công việc sau:
- Khai báo cổ đông ban đầu: Cho phép nhập danh sách cổ đông với các
thông tin liên quan.
- Cập nhật cổ đông: Theo dõi sự biến động tăng, giảm cổ đông
- Theo dõi chuyển nhượng cổ phần, tăng giảm cổ phần
- Tìm kiếm, tra cứu cổ đông: Tìm kiếm theo mã cổ đông, họ tên cổ đông,
theo số cổ phần cổ đông nắm giữ
- Tính lợi tức: Các loại lợi tức được tính là lợi tức kế hoạch và lợi tức
thực tế. Lợi tức kế hoạch là lợi tức dự tính. Sau khi kết thúc năm, Kế toán tiến
hành tính lại lợi tức thực tế để chia cho cổ đông.
- In phiếu bầu cử: Chức năng này được thực hiện khi tiến hành bầu cử,
3
4
cho phép in phiếu bầu gồm có bầu ban kiểm soát và bầu hội đồng quản trị.
Yêu cầu danh sách ứng cử ban kiểm soát và hội đồng quản trị trên cùng một
phiếu để cổ đông thuận tiện trong việc bầu cử. Trên phiếu có trích dẫn ngắn
gọn về thể lệ bầu. Ví dụ : chọn năm người trở xuống.
- Nhập phiếu bầu: Cho phép nhập phiếu bầu và lưu kết quả phiếu bầu
- Lập báo cáo: Cho phép lập được các báo cáo theo yêu cầu chẳng hạn
như báo cáo kết quả bầu cử, báo cáo tình hình sở hữu cổ phần của cổ đông,
báo cáo chuyển nhượng, tăng giảm cổ phần
Ngoài ra, các yêu cầu phi chức năng của công tác tin học hoá của hệ

tầng đến một tầng tiếp theo, ta xem xét từng chức năng và đặt câu hỏi: để
hoàn thành các chức năng đó thì phải thực hiện các chức năng con nào. Nhờ
đó ta phát hiện các chức năng thuộc tầng tiếp theo có mối quan hệ bao hàm
(hay cha/ con) với các chức năng tầng trên.
3.1.2.1. Đặc tả chức năng
Cuối cùng chúng ta sẽ xây dựng tài liệu đặc tả chức năng của hệ thống.
Đây là tài liệu chi tiết mô tả các đầu vào, đầu ra, các dữ liệu và các xử lý dữ
liệu trong từng chức năng của chương trình.
Phần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông cổ tức gồm hai chức năng
chính:
- Hỗ trợ bầu cử
- Quản lý cổ đông, cổ tức
Các chức năng đó được thể hiện cụ thể tại sơ đồ chức năng (BFD)của
phần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông cổ tức (xem hình 3.1)
Chức năng1: Chức năng quản lý cổ đông, cổ tức
Chức năng này gồm bốn chức năng con là: Cập nhật cổ đông, Theo dõi
chuyển nhượng cổ phần, lập các báo cáo trình hội đồng quản trị.
5
6
Chức năng quản lý cổ đông, cổ tức là chức năng cho phép quản lý các
thông tin về cổ đông như cổ đông đó nắm giữ bao nhiêu cổ phần, thuộc bộ
phận nào quản lý, theo dõi sự tăng giảm, chuyển nhượng cổ phần của các cổ
đông, tính lợi tức cho các cổ đông.
HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ
CỔ ĐÔNG, CỔ TỨC
QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG,
CỔ TỨC
Cập nhật cổ đông
Theo dõi chuyển nhượng, tăng, giảm CP
Tính cổ tức

Đầu vào:Danh sách các ứng cử viên bầu vào vị trí ban kiểm soát, hội
đồng quản trị, các phiếu bầu.
Đầu ra: Các báo cáo như kết quả bầu cử, thống kê phiếu đã nhập, kết quả
kiểm phiếu chi tiết.
 Kết quả bầu cử gồm: Kết quả kiểm phiếu (số phiếu phát ra, số phiếu thu về,
số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, số cổ đông đi bầu trực tiếp, số cổ
đông uỷ quyền đi bầu, kết quả kiểm phiếu theo % theo danh sách trong phiếu
bầu, kết quả bầu cử theo phần trăm phiếu bầu được sắp xếp theo thứ tự cổ
đông có phần trăm phiếu bầu giảm dần.)
 Thống kê phiếu đã nhập: Kiểm soát tình hình nhập phiếu bầu, chẳng hạn có
bao nhiêu phiếu bầu loại 100 cổ phần, đã nhập được bao nhiêu phiếu, còn
7
8
bao nhiêu phiếu chưa nhập.
 Kết quả kiểm phiếu chi tiết: Hiển thị chi tiết việc cổ đông bầu cho từng ứng
cử viên bao nhiêu phiếu, phiếu có hợp lệ hay không.
Xử lý: Nhập phiếu bầu và lên các báo cáo (kết quả bầu cử, thống kê
phiếu đã nhập, kết quả kiểm phiếu chi tiết)
Các kho dữ liệu: kho dữ liệu hồ sơ cổ đông và kho dữ liệu lưu kết quả
bầu cử.
3.1.2.2. Sơ đồ dòng dữ liệu
Bước tiếp theo trong quá trình phân tích, chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn
về các thông tin cần cho việc thực hiện các chức năng đã được nêu và những
thông tin cần cung cấp để hoàn thiện chúng.
Công cụ mô hình được sử dụng cho mục đích này là sơ đồ luồng dữ liệu,
được viết tắt là (DFD - Data Flow Diagram). Sơ đồ luồng dữ liệu được dùng
để xác định yêu cầu của người sử dụng, vạch kế hoạch và minh hoạ phương
án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới. DFD
là công cụ biểu diễn đơn giản và dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và
người dùng. Tài liệu DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một

cổ đông
Thông báo
cổ tức được hưởng
Báo cáo
+ Kết quả bầu cử
+ Tình hình quản lý cổ đông
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
CỔ
ĐÔNG
Hình 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh của phần mềm hỗ trợ bầu cử và quản lý
cổ đông, cổ tức
10
11
* Sơ đồ DFD mức 0
Thông
báo
1.0
Quản lý cổ đông, cổ tức
Hội đồng
quản trị
Cổ đông
Quyết
định
Thông
báo
Hội đồng
quản trị
2.0
Hỗ trợ

Thông tin cổ đông
Quyết định
Báo
cáo
Sổ
cổ
đông
Thông
báo
Hình 3.4: Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình 1.0 qu” ản lý cổ đông, cổ tức”
1.1
Cập nhật Cổ đông
1.3
Tính
cổ Tức
12
13
1.2
Theo dõi chuyển nhượng,tăng, giảm cổ phần
1.4
Lập các báo cáo trình
HĐQT
Sơ đồ DFD mức 1
13
14
Sơ đồ DFD mức 1
Cổ đông
2.1
Nhập
phiếu

vào hệ thống các điều kiện cần được kiểm tra được thực hiện. Trong trường
hợp dữ liệu không thoả mãn yêu cầu, hệ thống sẽ báo lỗi, bao gồm:
+Giới hạn (Số không được vượt);
+Số hiện tại;
+Lựa chọn: Người sử dụng quyết định ghi số liệu đang có lỗi, sửa lỗi.
3.2.2 Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu
Xây dựng cơ sở dữ liệu là một công việc quan trọng đầu tiên trong toàn
bộ quy trình phát triển một ứng dụng nào đó. Nhiệm vụ của phần thiết kế cơ
sở dữ liệu là lọc ra các thông tin cần thiết từ các báo cáo đầu ra, thiết kế thêm
các bảng dữ liệu hoặc tích hợp vào các bảng dữ liệu sẵn có.
Mô hình CSDL quan hệ là mô hình được dùng phổ biến rộng rãi nhất
hiện nay. Nó được tổ chức bởi các trường, bản ghi và file. Một trường bao
gồm một mẫu thông tin đơn giản nhất, một bản ghi là tập hợp hoàn chỉnh các
trường và một file là tập hợp các bản ghi. Mô hình CSDL đối tượng phát triển
năm 1990, nhưng không thể làm lay chuyển vị trí thống trị của mô hình
CSDL quan hệ đã chiếm tới 95% thị trường. Do vậy, mô hình này đã được tác
giả lựa chọn áp dụng cho phần mềm quản lý đào tạo dựa trên một số lý do:
Phổ biến nhất hiện nay; Chuẩn quốc tế; Có nhiều nhà cung cấp như Oracle,
15
16
Microsoft, IBM…; Dễ dàng chuyển dữ liệu giữa các quan hệ quản trị; Xử lý
truy vấn dữ liệu đơn giản; Có khả năng tích hợp với các quan hệ khác và quen
thuộc với nhiều kỹ sư trong ngành giúp hệ thống sẽ dễ dàng được nâng cấp
trong tương lai khi có nhu cầu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access rất phù hợp cho các bài toán quản lý
vừa và nhỏ. Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng- bởi lẽ giao diện sử dụng
phần mềm này gần giống với các phần mềm khác trong bộ MS Office.
Có hai phương pháp thiết kế CSDL đó là thiết kế CSDL đi từ thông tin
đầu ra và thiết kế CSDL nhờ phương pháp mô hình hoá. Trong khuôn khổ
luận văn này tác giả tiến hành thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hoá.

PHIẾU
QUỐC
TỊCH
PHÒNG
BAN


được chia

giữ
Mã qu ố c t ị ch
Tên nước
Mã phòng ban
Tên phòng ban
Mã c ổ t ứ c
Cổ phần
Ng y tínhà
Lĩnh đợt 1
……..
Mã c ổ phi ế u
17
18
Tăng cổ phần
Giảm cổ phần
Ng y thay à đổi
…….

Mã lo ạ i c ổ phi ế u
Tên loại cổ phiếu
Mệnh giá

DIACHI
DIENTHOAI
CMND/KHAC
NGUOIDAIDIEN
CHUCVU
NAMCONGTAC
COPHANUUDAI
COPHANGHIDANH
COPHANVODANH
NAMBATDAU
COPHANBANDAU
NGAYPHATSINH
ID_QUOCTICH
GHICHU
QUOCTICH
ID QUOCTICH
TENNUOC
LOAICOPHIEU
ID_LOAICP
TENLOAICOPHIEU
GHICHU
MENHGIA
LOAICP
COPHIEU
ID_COPHIEU
Hình 3.7: Sơ đồ DSD của cơ sở dữ liệu cổ đông
20
21
ID_CODONG
ID_CODONG_CHUYENCP

GIOITINH
HINHTHUCSOHUU
DIACHI
21
22
DIENTHOAI
CMND/KHAC
NGUOIDAIDIEN
CHUCVU
NAMCONGTAC
COPHANUUDAI
COPHANGHIDANH
COPHANVODANH
NAMBATDAU
COPHANBANDAU
NGAYPHATSINH
ID_QUOCTICH
GHICHU
DONVIBAU
ID_ DONVIBAU
TENDONVI
SONGUOIUNGCU
SONGUOIDUOCBAU
TONGHOPPHIEUBAU
ID_KETQUA
ID_UNGCU
ID_DONVIBAU
GIATRICP
BAU
HOPLE

TenCodong Text Tên cổ đông
Namsinh Date Năm sinh
Gioitinh Number 0 là nam, 1 là nữ
Diachi Text Địa chỉ
Dienthoai Text Điện thoại
CMND/khac Text Chứng minh nhân dân
Namcongtac Number Thâm niên công tác
CoPhanUuDai Number Cổ phần ưu đãi
CoPhanGhiDanh Number Cổ phần ghi danh
CoPhanVoDanh Number Cổ phần vô danh
NamBatDau Number Năm bắt đầu cổ phần
CoPhanBanDau Number Cổ phần ban đầu= cổ phần ưu đãi
+ cổ phần ghi danh+ cổ phần vô danh
NgayPhatSinh Date Ngày phát sinh
IDQuoctich Text Quốc tịch
24
25
Bảng 3.2: Quốc tịch
Tên trường Kiểu dữ liệu Ghi chú
ID - Quoctich Text Mã quốc tịch
Tennuoc Text Tên nước
Bảng 3.3: Phòng ban
Tên trường Kiểu dữ liệu Ghi chú
ID-Phong Text Mã phòng
Tenphong Text Tên phòng
Bảng 3.4: Cổ phiếu
Tên trường Kiểu dữ liệu Ghi chú
ID_CoPhieu AutoNumber Mã cổ phiếu
ID_CoDong Number Mã cổ đông
ID_CoDong_ChuyenCP Number Mã cổ đông chuyển phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status