Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở
trường trung học cơ sở Lê Quý Đôn, huyện Ý
Yên, Nam Định trong bối cảnh hiện nay Hoàng Khắc Tiệp Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Quốc Thành
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng Học sinh giỏi
(HSG) ở trường Trung học cơ sở (THCS). Phân tích, đánh giá thực trạng bồi dưỡng
học sinh giỏi và quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn,
huyện Ý Yên, Nam Định. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
HSG trong điều kiện thực tiễn hiện nay.
Keywords. Quản lý giáo dục; Trung học cơ sở; Giáo dục tiểu học; Hoạt động bồi
dưỡng; Ý Yên Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo nước ta đã và đang từng bước phát triển vững chắc, tạo nền
tảng cho việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Trong đường lối và
chính sách phát triển giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã coi “giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu” và khẳng định: muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi, phải
không nhỏ của đội ngũ GV giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, tâm huyết với nghề, các thế hệ
HS chăm ngoan, hiếu học, sáng tạo và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG có hiệu
quả của nhà trường.
Tuy nhiên, những năm gần đây chất lượng HSG của nhà trường không ổn định, công tác
quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG gặp nhiều khó khăn, trở ngại và có nhiều bất cập. Chính vì thế,
nó đã tác động tiêu cực đến niềm tin của các cấp lãnh đạo, các bậc phụ huynh và cả đội ngũ GV
và HS trong nhà trường. Với cương vị là cán bộ quản lý, tôi nhận thấy tính cấp bách và cần thiết
phải nghiên cứu và đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG của nhà trường. Từ
những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý
Yên, Nam Định trong bối cảnh hiện nay”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định phù hợp với bối cảnh hiện nay
nhằm nâng cao chất lượng học sinh giỏi của trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường
THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý
Yên, Nam Định đã được quan tâm song chưa thật toàn diện và còn nhiều bất cập như: Chất
lượng tuyển sinh đầu vào lớp 6 chưa cao; chưa quan tâm đầy đủ đến động lực của giáo viên
và học sinh; cở sở vật chất phục vụ dạy và học còn thiếu; nội dung và phương pháp bồi
dưỡng HSG còn nhiều hạn chế…
Nếu đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp, khắc phục những tồn tại nêu trên thì
chất lượng bồi dưỡng HSG của nhà trường sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS;
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi và quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở
7.2.5. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học để thống kê, tổng hợp
phân tích và xử lý số liệu thu được từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho việc nghiên cứu đạt
kết quả cao.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung,
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các
Trường trung học cơ sở
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học
cơ sở Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung
học cơ sở Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định trong bối cảnh hiện nay.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Có thể nói, hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi dưỡng HSG
trong chiến lược phát triển chương trình giáo dục phổ thông.
1.1.2. Ở Việt Nam
Nhiều đề tài, chuyên đề, công trình nghiên cứu đã đề cập cơ sở lý luận và thực tiễn
một cách khá toàn diện về công tác quản lý nhà trường, công tác bồi dưỡng giáo viên, học
sinh giỏi ở các trường THPT chuyên, các trường tiểu học, tuy nhiên công tác quản lý hoạt
động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS hầu như chưa được đề cập.
1.2. Học sinh giỏi và bồi dƣỡng học sinh giỏi
1.2.1. Học sinh giỏi
Nhiều tài liệu khẳng định: HSG có thể học bằng nhiều cách khác nhau và tốc độ
nhanh hơn so với các bạn cùng lớp vì thế cần có một Chương trình HSG để phát triển và đáp
trường THCS chất lượng cao là trường: “có các điều kiện, yêu cầu cao hơn so với trường
chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục, đội ngũ nhà giáo, phương pháp dạy -
học, chất lượng giáo dục nhằm đào tạo , bồi dưỡng những học sinh có tư chất, kết quả học tập
tốt thành những người có đủ phẩm chất, năng lực, bổ sung vào nguồn nhân lực chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, của đất nước”.
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở các trường THCS
1.3.3.1. Công tác kế hoạch
Kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học, kế hoạch tác nghiệp.
1.3.3.2. Công tác tổ chức:
Hai vai trò chủ yếu của công tác tổ chức là hiện thực hoá các mục tiêu theo kế hoạch
đã xác định và tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức.
1.3.3.3. Công tác chỉ đạo
Khi thực hiện chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục phải quán triệt phương
châm “duy trì - ổn định - đổi mới - phát triển”.
1.3.3.4. Công tác kiểm tra
Kiểm tra là chức năng thứ tư của quá trình quản lý đồng thời chuẩn bị cho một quá
trình quản lý tiếp theo.
1.3.3.5. Công tác thông tin
Thông tin được coi như hệ thần kinh của hệ thống quản lý.
1.3.4. Các yếu tố có tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG
1.3.4.1. Quy chế dạy học và quy chế quản lý hoạt động dạy học
Quy chế dạy học và quy chế quản lý hoạt động dạy học là cơ sở pháp lý để sắp xếp tổ
chức, xây dựng cơ chế quản lý, điều hành nhân sự, xác định mục đích, nội dung, chương trình
và kế hoạch bồi dưỡng HSG.
1.3.4.2. Năng lực CBQL và đội ngũ GV
Năng lực CBQL và chất lượng đội ngũ GV có ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng bồi
dưỡng HSG của nhà trường. Đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt quyết định tới chất lượng của
một cơ sở giáo dục. Chính vì vậy, nâng cao năng lực CBQL và chất lượng đội ngũ GV là một
nhiệm vụ trọng tâm nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục. Nó là nguồn nhân lực
tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động bồi dưỡng HSG.
bản của cơ quan quản lý về hoạt động bồi dưỡng HSG cũng như đặc điểm của trường THCS
chất lượng cao.
Những vấn đề lý luận cơ bản trên là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng cũng như đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn trong bối
cảnh hiện nay. Vấn đề này sẽ được chúng tôi tiếp tục trình bày ở các chương tiếp theo.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÊ QUÝ ĐÔN, HUYỆN Ý YÊN, NAM ĐỊNH
2.1. Khái quát chung về kinh tế - xã hội và Giáo dục của huyện Ý Yên
2.1.1. Khái quát về kinh tế - xã hội
Huyện Ý Yên có diện tích 23.995,58 ha, với số dân là 241.231 người. Toàn huyện có
32 đơn vị hành chính gồm 31 xã và 1 thị trấn. Nguồn thu chủ yếu của nhân dân trong huyện
là trồng lúa và các cây lương thực khác.
2.1.2 Khái quát về Giáo dục và Đào tạo của huyện
Toàn huyện có 95/113 trường học được công nhận trường học có nếp sống văn hóa.
Đội ngũ GV tương đối đủ ở tất cả các cấp học. Chất lượng giáo dục, đặc biệt ở cấp THCS,
phát triển bền vững năm sau cao hơn năm trước.
2.2. Quá trình hình thành và phát triển trƣờng THCS Lê Qúy Đôn, huyện Ý Yên, Nam
Định
2.2.1. Khái quát chung về trường THCS Lê Quý Đôn
Là trường THCS đạt chuẩn Quốc gia, và là trường THCS chất lượng cao duy nhất của
huyện. Nhà trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì, Cờ thi
đua của Thủ tướng Chính phủ và nhiều Bằng khen của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh. Một trong
những nhiêm vụ chủ yếu của nhà trường là tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng HSG lớp 6, 7, 8,
9. Chịu trách nhiệm về chất lượng mũi nhọn, đặc biệt là chất lượng HSG cấp tỉnh lớp 9 của
huyện.
2.2.2. Quy mô và cơ cấu của trường THCS Lê Quý Đôn
2.2.2.1. Học sinh
Năm học
Chất lƣợng giải cấp huyện
Chất lƣợng giải cấp tỉnh
Nhất
Nhì
Ba
KK
Nhất
Nhì
Ba
KK
200 7 -2008
11
6
6
19
2
19
27
31
2008 -2009
12
28
20
60
4
14
31
30
2009 -2010
nhiên, do nguyên nhân khách quan đã đề cập và phân tích ở trên, chất lượng và số lượng giải
năm 2011-2012 đã giảm so với năm 2010-2011. Trước tình hình đó Ban giám hiệu nhà
trường, tổ trưởng chuyên môn và GV phụ trách đội tuyển đã tìm hiểu nguyên nhân và đề ra
các biện pháp phù hợp để giữ vững chất lượng giáo dục của nhà trường đặc biệt là số HS thi
đỗ vào các lớp chuyên của trường THPT chyên Lê Hồng Phong, tỉnh Nam Định.
31
10
33
34
39
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012
Năm
Số học sinh
Biểu đồ 2.4. Số lƣợng HS thi đỗ trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong
(Nguồn: Sở GD&ĐT Nam Định)
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi của trƣờng THCS Lê Quý
Đôn
2.4.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi
Căn cứ vào kế hoạch thi HSG cấp huyện của Phòng GD&ĐT (thường vào trung tuần
Quý Đôn
Có thể khẳng định rằng, trong những năm qua, việc quản lý hoạt động bồi dưỡng
HSG của nhà trường đã được thực hiện tốt và hiệu quả từ việc lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và khen thưởng; từng bước góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục, đặc biệt là chất lượng bồi dưỡng HSG.
Bảng 2.7. Tỷ lệ HS thi đỗ các trƣờng THPT công lập
và xếp thứ hạng trong tỉnh
Năm
Tỷ lệ
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
2011-2012
Đỗ THPT
Công lập
89,1
86,5
97,9
98.2
100
Đỗ THPT
chuyên
25
9,1
44,6
45,9
53,4
Xếp hạng trong
tỉnh
các đội tuyển là những HS chăm ngoan, có ý thức cao trong học tập, tiếp cận nhanh với lượng
kiến thức và các chuyên đề bồi dưỡng HSG.
Sự phối hợp giữa gia đình HS, nhà trường và xã hội trong hoạt động bồi dưỡng HSG
được củng cố và nâng cao. Các bậc CMHS, các cấp lãnh đạo, các cơ quan, ban, ngành của
huyện đã giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần giúp GV và HS nỗ lực, cố gắng đạt kết quả cao
trong các kỳ thi chọn HSG.
2.5.2. Điểm yếu
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng HSG của nhà trường còn
nhiều khó khăn, đặc biệt các trang thiết bị hiện đại và phòng học dành cho các lớp bồi dưỡng
HSG còn thiếu thốn, không đáp ứng được yêu cầu học tập của HS và giảng dạy, nghiên cứu
của GV.
Chất lượng tuyển sinh đầu vào lớp 6 hàng năm của nhà trường chưa cao. Hơn
nữa, HS được tuyển chọn ở các đội tuyển chủ yếu tập trung ở khu vực xung quanh
trường như Thị trấn Lâm, Yên Tiến, Yên Dương, Yên Hồng, Yên Khánh, Yên
Phong……nên hạn chế về số lượng và chất lượng, chưa thu hút được HSG ở các trường
trong toàn huyện.
Nhận thức của một bộ phận CMHS có con tham gia đội tuyển về công tác bồi dưỡng
HSG chưa đầy đủ nên chưa tạo điều kiện cho con em tham gia đội tuyển. Nhiều bậc CMHS
chỉ muốn con mình học các môn khoa học tự nhiên nên ảnh hưởng rất nhiều đến việc thành
lập và ổn định các đội tuyển. Một số HS không muốn tham gia vào các đội tuyển HSG vì học
tập vất vả, mất rất nhiều thời gian. Hơn nữa, tâm lý của nhiều em HSG là học để thi đỗ vào
trường THPT ở huyện mà các em và gia đình lựa chọn.
Đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG thiếu về chủng loại và chất lượng không
đồng đều. Thiếu GV được đào tạo đúng chuyên ngành tham gia bồi dưỡng HSG ở một số bộ
môn. Một số GV sau khi trưởng thành về chuyên môn đã xin chuyển đi trường khác, tạo nên
sự bất ổn định về đội ngũ GV bồi dưỡng HSG. Đối với trường chất lượng cao, sự thiếu hụt về
GV, đặc biệt là sự thiếu hụt về GV tham gia bồi dưỡng HSG cấp tỉnh là trở ngại lớn đến hoạt
động chuyên môn và chất lượng bồi dưỡng HSG.
Việc hướng dẫn HS, đặc biệt là HSG, phương pháp tự học là một nhiệm vụ đối với
GV. Tuy nhiên, một số GV chưa tích cực trong việc trang bị cho HS phương pháp tự học,
2.5.5. Bài học kinh nghiệm
Thứ nhất, ban lãnh đạo nhà trường phải có tầm nhìn và kế hoạch chiến lược đồng thời
luôn quan tâm đến chất lượng mũi nhọn, có những cơ chế chính sách động viên GV giỏi. Thứ
hai, GV sớm phát hiện HS có năng khiếu, yêu thích môn học, say sưa, quyết tâm tìm tòi, có ý
chí vươn lên. GV phải giỏi về chuyên môn, có phương pháp giảng dạy phù hợp, sáng tạo và
phát triển được tư duy của học sinh; biết khơi dậy niềm đam mê, kích thích sự sáng tạo của
HS. Thứ ba, là phải tạo được sự đồng thuận, sự chăm lo động viên kịp thời cả về vật chất và
tinh thần của các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế - xã hội, tạo sự gắn kết bền vững và có
hiệu quả giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục nói chung và hoạt động
bồi dưỡng HSG nói riêng.
Tiểu kết chƣơng 2
Qua kết quả điều tra thực trạng về hoạt động bồi dưỡng HSG và quản lý hoạt động bồi
dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định cho thấy hoạt động bồi
dưỡng HSG của nhà trường đã có những bước phát triển theo đúng định hướng của ngành và
của đất nước trong bối cảnh hiện nay.
Tính trong 5 năm trở lại đây, chất lượng bồi dưỡng HSG luôn được giữ vững và nâng
cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Điều này đã khẳng định
tính hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG mà nhà trường đã áp
dụng.
Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đồng thời đáp ứng được các tiêu chí
của trường THCS chất lượng cao thì vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG vẫn còn một số
bất cập nên cần thiết có các biện pháp để nâng cao chất lượng quản lý hoat động bồi dưỡng
HSG của nhà trường.
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ QUÝ ĐÔN, HUYỆN Ý YÊN, NAM ĐỊNH
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
3.1. Định hƣớng và nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Định hướng phát triển của trường THCS Lê Quý Đôn
khả thi của các biện pháp
Tên biện pháp
Mức độ cần thiết
Mức độ khả thi
Rất cần
thiết
Cần thiết
Ít cần
thiết
Rất khả
thi
Khả thi
Ít khả
thi
Để nghiên cứu về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, chúng tôi đã tiến
hành khảo sát thăm dò ý kiến bằng phiếu hỏi đến 50 người là lãnh đạo, chuyên viên phòng
GD&ĐT Ý Yên, lãnh đạo, tổ trưởng chuyên môn, GV đã và đang tham gia bồi dưỡng
HSG các cấp của trường THCS Lê Quý Đôn.
Qua kết quả khảo sát, đa số các ý kiến cho rằng các biện pháp đều cần thiết và khả thi.
Điều này cho phép khẳng định tính cấp thiết của việc tăng cường quản lý hoạt động bồi
dưỡng HSG trong bối cảnh hiện nay. Như vậy, các biện pháp của đề tài nghiên cứu có cơ sở
để triển khai thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG cũng như sự nghiệp
phát triển giáo dục của huyện Ý Yên, Nam Định.
Tiểu kết chƣơng 3
Trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn,
huyện Ý Yên, căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển GD&ĐT ở các
trường phổ thông và phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo chất lượng cao của tỉnh Nam Định,
có thể đưa ra 6 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG nhằm nâng cao số lượng và chất
lượng bồi dưỡng HSG ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển
đất nước trong bối cảnh hiện nay.
58
0
24
62
14
Biện pháp 2
SL
45
3
2
45
5
0
%
90
6
4
90
10
0
Biện pháp 3
SL
16
28
6
18
25
7
%
32
14
2
30
54
16
Biện pháp 6
SL
16
32
2
20
28
2
%
32
64
4
40
56
4
nguồn lực một cách khoa học, hợp lý, huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch
nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra. Đồng thời, người quản lý thực hiện tốt chức năng
chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, kết hợp với công tác thông tin trong quản lý hoạt động bồi dưỡng
HSG với phương châm “duy trì - ổn định - đổi mới - phát triển”.
1.3. Qua nghiên cứu thực trạng theo các nội dung trên đối với hoạt động bồi dưỡng HSG và
quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định,
chúng tôi nhận thấy hoạt động bồi dưỡng HSG còn nhiều bất cập. Đội ngũ GV cốt cán có
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giỏi thực sự còn hạn chế, một số GV trẻ ít kinh nghiệm
trong việc bồi dưỡng HSG. Một số GV còn yếu về ngoại ngữ và chưa thông thạo các kĩ
năng tin học, nhiều GV chưa chú ý đến việc trang bị cho HS phương pháp tự học, phát triển
Sớm ban hành quy chế trường chất lượng cao, xây dựng cơ chế chính sách phù hợp,
khuyến khích mọi thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, cá nhân cùng tham gia phát triển sự
nghiệp giáo dục và bồi dưỡng nhân tài cho quê hương, đất nước.
Ban hành chính sách ưu tiên, đổi mới các hình thức khen thưởng nhằm tạo động lực
đủ mạnh để khích lệ đội ngũ GV và HSG các cấp.
2.3. Với Sở GD&ĐT Nam Định
Xây dựng chương trình, nội dung, cung cấp tài liệu bồi dưỡng HSG các cấp cho các
trường THCS trong toàn tỉnh. Phân công các chuyên viên đến các trường THCS chất lượng cao
để giúp đỡ, tư vấn, định hướng cho GV tham gia dạy đội tuyển HSG, đồng thời tổ chức hội thảo
chuyên đề về công tác bồi dưỡng HSG cho GV cốt cán của các trường THCS chất lượng cao
trong toàn tỉnh.
2.4. Với Phòng GD&ĐT Ý Yên
Làm tốt công tác tham mưu với UBND huyện để tăng cường đầu tư CSVC, trang
thiết bị dạy học. Tạo mọi điều kiện tốt nhất cho hoạt động bồi dưỡng HSG của nhà trường
như: Tổ chức thi tuyển sinh đầu vào lớp 6 theo quy định của Sở GD&ĐT; thi chọn HSG cấp
huyện hàng năm để chọn và tuyển HSG của các trường trong toàn huyện bổ sung vào các đội
tuyển thi chọn HSG cấp tỉnh của nhà trường; tuyển chọn những GV giỏi, có trình độ chuyên
môn cao, tâm huyết với công tác bồi dưỡng HSG về công tác tại trường, đồng thời thuyên
chuyển những GV không đủ năng lực, không say mê với nghề đi trường khác;
Ưu tiên trong công tác thi đua khen thưởng, hỗ trợ kinh phí để bồi dưỡng, khen
thưởng GV và HSG.
2.5. Với trường THCS Lê Quý Đôn
Nâng cao năng lực và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý; hoàn thiện công tác
quy hoạch phát triển và bồi dưỡng đội ngũ GV đặc biệt là GV bồi dưỡng HSG.
Tích cực tham mưu với phòng GD&ĐT, UBND huyện để đảm bảo mọi điều kiện
thuận lợi cho công tác xây dựng cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động bồi
dưỡng HSG. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động sự tham gia của
cộng đồng xã hội đối với sự nghiệp giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục HS phát triển
toàn diện.
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý nhằm tạo sự đồng thuận trong và ngoài nhà
13. Vũ Cao Đàm (2009), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản
Giáo dục, Hà nội.
14. Đảng cộng sản Việt Nam ( 2011), Nghị quyết Đại hội Đảng toàng quốc lần thứ XI. Hà
nội.
15. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà
xuất bản Giáo dục Việ Nam.
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục,
Hà Nội.
17. Đặng Xuân Hải (2010), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục. Tập bài giảng cao học
Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
18. Nguyễn Trọng Hậu (2011), Đại cương khoa học quản lý. Tập bài giảng cao học Quản lý
giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
19. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa (2008), Lý luận dạy học hiện đại. Tập bài giảng cao học Quản
lý giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
20. Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội học giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia.
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục. Tập bài giảng cao
học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008), Tâm lý học quản lý. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo
dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
23. Luật Giáo dục (2010). Nxb Lao động, Hà Nội.
24. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục.
Trường cán bộ quản lý giáo dục Trung ương, Hà Nội.
25. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông. Hà Nội.
26. Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định (2011), Hướng dẫn thi học sinh giỏi năm học 2011-
2012. Nam Định.
27. Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định (2012), Công văn số: 402/SGDĐT ngày 27 tháng 04
năm 2012 về việc hướng dẫn tuyển sinh vào các trường tiểu học và trung học cơ sở xây
dựng cơ sở giáo dục chất lượng cao.
28. Trần Quốc Thành (2009), Đề cương bài giảng về khoa học quản lý đại cương, ĐHSP