1
Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống
bài tập hóa học phần kim loại cho bồi dưỡng
học sinh giỏi Trung học phổ thông
Selecting – Compiling and Using a Systematical Variety of Chemistry Exercises on Metal for
Fostering Good Students at a High School
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 115 tr. +
Nguyễn Văn Mai Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Hóa học) ;
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường
Năm bảo vệ: 2012
Abstract. Trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn về việc bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG).
Nghiên cứu nội dung kiến thức và bài tập phần kim loại trong sách giáo khoa lớp 12- ban
Khoa học tự nhiên, tài liệu giáo khoa chuyên hóa học lớp 12, các nội dung liên quan đến
kim loại trong các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, khu vực, quốc gia và các tài liệu hóa học
khác. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập tự luận (TL) phần kim loại để bồi dưỡng HSG
trường trung học phổ thông (THPT). Đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống bài tập phần kim
loại trong công tác bồi dưỡng HSG. Thực nghiệm sư phạm với hệ thống bài tập phần kim
loại để bồi dưỡng HSG ở trường THPT và đánh giá hiệu quả sử dụng hệ thống bài tập đó.
Keywords: Hóa học; Phương pháp dạy học; Bài tập; Học sinh giỏi; Kim loại.
Content.
1. Lý do chọn đề tài
thuộc chương trình Trung học phổ thông (THPT) để quá trình dạy và học đạt kết quả cao trong các
kì thi học sinh giỏi.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
3.2. Nghiên cứu nội dung kiến thức và bài tập phần kim loại trong sách giáo khoa lớp 12- ban
Khoa học tự nhiên, tài liệu giáo khoa chuyên hóa học lớp 12, các nội dung liên quan đến kim
loại trong các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, khu vực, quốc gia và các tài liệu hóa học khác.
3.3. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập tự luận (TL) phần kim loại để bồi dƣỡng HSG
trƣờng THPT.
3.4. Đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại trong công tác bồi dƣỡng HSG.
3.5. Thực nghiệm sƣ phạm với hệ thống bài tập phần kim loại để bồi dƣỡng HSG ở trƣờng
THPT và đánh giá hiệu quả sử dụng hệ thống bài tập đó.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học bộ môn Hoá học và công tác bồi dƣỡng HSG ở
trƣờng THPT.
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phần kim loại ở chƣơng trình hóa học lớp 12 để
bồi dƣỡng học sinh giỏi THPT.
5. Giả thuyết khoa học
3
Nếu tuyển chọn, xây dựng được hệ thống bài tập hóa học phần kim loại và sử dụng hệ thống bài tập
đó có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao được chất lượng bồi dưỡng HSG ở trường THPT.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu lý luận
6.1.1. Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
6.1.2. Cấu trúc chương trình sách giáo khoa lớp 12 ban Khoa học tự nhiên, chương trình chuyên
bộ môn hóa học
6.1.3. Tài liệu hướng dẫn nội dung chương trình thi học sinh giỏi, các văn bản hướng dẫn liên
quan đến thi chọn học sinh giỏi
6.2. Nghiên cứu thực tiễn
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Hoạt động nhận thức và tư duy sáng tạo của HS trong quá trình học tập
- Khái niệm nhận thức, tư duy.
- Những biểu hiện và mức độ của nhận thức, tư duy.
- Tư duy sáng tạo và những phẩm chất của tư duy sáng tạo.
- Những hình thức cơ bản của tư duy.
- Rèn luyện năng lực nhận thức của học sinh trong quá trình dạy và học hoá học như năng lực quan sát,
năng lực phân tích, tổng hợp …
1.1.2. Lý luận trong công tác bồi dưỡng HSG
- Bồi dưỡng HSG góp phần phát hiện, xây dựng và đào tạo nhân tài cho đất nước.
- Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi hóa học: năng lực tiếp thu, suy luận logic,
năng lực thực hành, tư duy sáng tạo
- Cho thấy những biểu hiện, dấu hiệu của học sinh giỏi hóa học để từ đó đánh giá , phát hiện và xây
dựng cơ sở bồi dưỡng học sinh giỏi.
1.1.3. Lý luận về bài tập trong dạy học Hóa học ở trường THPT
- Bài tập hóa học là mục tiêu mà người học cần hướng tới và giải quyết.
- Phân loại bài tập hóa học dựa vào các tiêu chí khác nhau để tiện cho dạy và học.
- Vai trò, ý nghĩa của bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT đặc biệt đối với học sinh giỏi hóa học.
1.1.4. Lý luận về sử dụng bài tập Hóa học trong dạy học ở trường THPT
- Bài tập hóa học là một kênh để dạy học cho học sinh giỏi với đặc trưng về cách chuyển tải của nó.
- Sử dụng bài tập hóa học để tích cực hóa người học.
- Sử dụng bài tập hóa học nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực tế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT
- Vấn đề sách giáo khoa dùng cho dạy học sinh giỏi hóa học ở trường phổ thông.
- Những khó khăn và nhu cầu của giáo viên khi bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học như khó khăn về tài
liệu, tiếp cận chương trình….
1.2.2. Vấn đề sử dụng bài tập hoá học trong việc giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường
THPT
- Sự tiếp cận chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi của học sinh ở mức độ nào? được thông qua
Nhôm, Sắt, Crom, Đồng, Bạc, Vàng, Thiếc, Chì, Kẽm.
- Theo năng lực nhận thức của học sinh dựa trên các mức độ nhận thức.
Các bài tập được xây dựng dựa trên các mức độ nhận thức theo chuẩn kiến thức kĩ năng Biết –
Hiểu – Vận dụng – Sáng tạo.
- Theo dạng kiến thức, dạng bài tập, chuyên đề.
Ngoài những kiến thức có tính khái quát, ở mỗi phần đều có những dạng bài tập đặc trưng liên
quan đến kiến thức ở phần đó.
Ví dụ: Phần hợp chất của Nhôm, Kẽm, Canxi có các bài toán liên quan đến hiện tượng tạo kết tủa
cực đại, cực tiểu và sử dụng phương pháp đồ thị để giải.
6
Phần tinh thể kim loại có các bài toán tính toán các thông số trong mạng tinh thể như cạnh tế bào cơ
sở, bán kính nguyên tử kim loại, khoảng cách ngắn nhất giữa hai nguyên tử trong tinh thể…
Những cơ sở trên đều phù hợp với lí luận và thực tiễn của dạy học sinh giỏi, qua đó giúp cho quá
trình dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi thuận lợi và hiệu quả hơn.
2.2. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phần kim loại để bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng
Trung học phổ thông
2.2.1. Những vấn đề lí thuyết phần đại cương về kim loại
- Vị trí kim loại trong BTH và cấu tạo nguyên tử kim loại.
- Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại và hợp kim.
- Liên kết kim loại và tính chất vật lí của kim loại.
- Tính chất hóa học chung của kim loại là dễ thể hiện tính khử ( bị oxh ), cặp oxh – khử, dãy điện hóa
của kim loại, pin điện hóa, các yếu tố ảnh hưởng đến pư oxh – khử, sự ăn mòn kim loại và hợp kim.
- Các cách điều chế kim loại, phương pháp điện phân.
2.2.2. Các nhóm kim loại
Việc chia các nội dung dựa trên tính chất tương tự nhau của các nhóm kim loại
- Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và cách điều chế kim loại nhóm IA,
IIA. Các hợp chất cơ bản của các nguyên tố nhóm IA, IIA ( oxit, bazơ, muối ).
- Đặc điểm của Al, Fe, Cr và các hợp chất của chúng.
- Đặc điểm của các nguyên tố và hợp chất của các nguyên tố gắn liền với đời sống và kĩ thuật như
(2)
7
Từ (1) và (2) ta được a = 55,82; thay vào được n
Al
: n
Si
: n
O
: n
H
= 2 : 2 : 9 : 4
Vậy công thức khoáng chất là Al
2
Si
2
O
9
H
4
hay Al
2
O
3
.2SiO
2
.2H
2
O ( Cao lanh )
Phân tích : Để giải quyết được bài toán này, học sinh phải phát hiện được kiến thức của bài toán
2+
→ Mg(OH)
2
→ MgO (3); Fe
2+
→ Fe(OH)
2
→ Fe
2
O
3
(4)
x x/2 y y/2
Gọi x là số mol Mg, y là số mol Fe phản ứng ; z là số mol Fe còn dư
Có hệ 24x + 56(y+z) = 1,36
56z + 64(x+y) = 1,84
40x + 160.y/2 = 1,2 → x = y = z = 0,01
Hỗn hợp có m
Mg
= 0,01.24 = 0,24 gam ; m
Fe
= 0,02 . 56 = 1,12 gam
n
CuSO4
= x + y = 0,02 → [CuSO
4
] = 0,02 : 0,4 = 0,05M
- Sử dụng bài tập vận dụng những tư duy khoa học của những môn khoa học khác như Vật lí, Toán
học.
VD:
0
Cu
2+
/Cu
+
2
0,059
lg[ ]
2
Cu
= 0,34 + 0,0295lg0,01 = 0,281V
Sđđ = E
+
- E
-
= E
1
– E
2
= 0,34 – 0,281 = 0,059V
- Sử dụng bài tập có nhiều cách giải nhằm phát hiện năng lực sáng tạo của học sinh.
VD: Hòa tan hoàn toàn 17,2 gam hỗn hợp ( Cu, Ag ) trong dung dịch HNO
3
dư rồi cô cạn dung dịch
thu được, đem nhiệt phân muối khan đến khối lượng không đổi được 18,8 gam hh chất rắn. Tính %
khối lượng các kim loại.
Lời giải : Cách 1 : viết các pthh, đặt ẩn số ( số mol Cu, Ag lần lượt là x, y ), chất rắn sau pư là (CuO,
Ag)
64x + 108y = 17,2
1M vào cốc làm điện cực thì E
đc
= E
0
Cu
2+
/Cu
= 0,34V → để có pin với Sđđ
= 0,2515V thì phải chuẩn bị dung dịch CuSO
4
có E = 0,34 – 0,2515 = 0,0885V
9
Áp dụng phương trình Nernst : E
Cu
2+
/Cu
= E
0
Cu
2+
/Cu
+ 0,0295lg[Cu
2+
] = 0,34 +0,0295lg[Cu
2+
] =
0,0885V → [Cu
2+
] = 10
, MgCl
2
,
BeCl
2
, BaCl
2
. Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích.
b.Bài toán biến đổi: Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích hiện tượng khi cho
+ Dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch AlCl
3
+ Dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch FeCl
3
+ Dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch MgCl
2
2+
] = 10
-3
M và điều chỉnh pH thì thấy khi pH =
10 bắt đầu xuất hiện kết tủa. Tính T
Mg(OH)2
- Thay đổi hình thức của bài tập làm cho học sinh hiểu kiến thức theo nhiều hướng khác nhau.
VD: a. Bài toán ban đầu
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Al
2
O
3
→ AlCl
3
→ K[Al(OH)
4
] → Al(OH)
3
→ Al
2
O
3
→ Al
b.Bài toán thay đổi : Có một hỗn hợp bột Al
2
O
3
và Fe
- Xây dựng những bài toán tương tự nhau ( cùng dạng ).
VD: Bài tập sưu tầm
Cho biết những muối sau đây FeS, CuS, muối nào tan được trong dung dịch HCl
( Biết T
CuS
= 10
-35,2
, T
FeS
= 10
-17,2
, k
1
(H
2
S) = 10
-7,05
, k
2
(H
2
S) = 10
-12,9
).
Bài tập tương tự: Tại sao tất cả các muối CaCO
3
, SrCO
3
, BaCO
3
2+
= 1,1 mol → V = 1,1 lit
Để kết tủa nhỏ nhất : Al(OH)
3
+ KOH → K[Al(OH)
3
]
Số mol KOH hòa tan Al(OH)
3
= 0,2 mol →
nKOH = 1,3 mol → V = 1,3 lit
b.Bài toán mở rộng: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)
2
1M vào dung dịch chứa 0,24 mol Al
2
(SO
4
)
3
, 0,1
mol K
2
SO
4
. Tính thể tích dung dịch Ba(OH)
2
để thu được kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất và tính lượng kết
tủa đó.
* Trường hợp Al(OH)
2
thì Al(OH)
3
bị hòa tan, kết tủa bị giảm đi so với TH1 nhưng kết tủa BaSO
4
lại
tăng lên
Nếu Ba(OH)
2
pứ hết với K
2
SO
4
: Ba
2+
+ K
2
SO
4
→ BaSO
4
+ 2K
+
Tính được nBaSO
4
(thêm) = 0,1 mol → +∆m so với TH1 là 23,3 gam
Có 1 phần Al(OH)
3
bị hòa tan: nAl(OH)
b
k NH
; Tt Mg(OH)
2
= 1,0.10
-11
.
*Cách giải 1 : Điều kiện để không tạo kết tủa Mg(OH)
2
là [Mg
2+
].[OH
-
]
2
10
-11
Với C
0(Mg
2+
)
= 10
-3
→ [OH
-
5
4
10 ( 10 )
1,8.10
0,5 10
x
→ x = 0,09
Vậy phải thêm tối thiểu 0,09 mol NH
4
Cl để không tạo được kết tủa Mg(OH)
2
*Cách giải 2: Điều kiện để không tạo kết tủa Mg(OH)
2
là [Mg
2+
].[OH
-
] ≤ 10
-11
Điều kiện để không tạo kết tủa Mg(OH)
2
là [Mg
3
+ NH
4
)
pH
đệm bazơ
= 14 – pK
b
- lg
4
3
[]
[]
NH
NH
, thay pH = 10, pK = 4,76 , [NH
3
] = 0,5 sẽ tính được [NH
4
+
] =
0,09 M → n(NH
4
+
) = 0,09 mol.
12
- Thay đổi yêu cầu cho một bài toán, một dạng toán.
O
9
H
4
hay Al
2
O
3
.2SiO
2
.2H
2
O ( cao lanh ).
b. Bài toán thay đổi mức độ yêu cầu : Một khoáng chất sẵn có trong thiên nhiên có chứa 20,93%
lượng Nhôm và còn chứa các nguyên tố Si, O, H. Hãy xác định công thức của khoáng chất này và gọi tên.
* Gọi công thức khoáng chất là xAl
2
O
3
.ySiO
2
.zH
2
O
Ta có: Tổng PTK khoáng chất bằng
54
100
20,93
x
2
2. Xác định A nếu khối lượng muối sinh ra trong dd X là 11,844 gam.
Cách giải : n
NO
= 0,021 (mol), n
3
HNO
= 0,147 (mol).
13
1. Vì A + HNO
3
là phản ứng oxi hoá - khử nên loại: NaOH, Fe
2
O
3
, Cu(OH)
2
. Vì NO là khí duy nhất
sinh ra nên loại FeCO
3
A chỉ có thể là một trong số các chất sau: Cu, Cu
2
O, Fe, Fe(OH)
2
.
* Hướng suy luận 1: HS có thể xét lần lượt từng trường hợp ứng với phần 1 xem trường hợp nào
thoả mãn giả thiết rồi kết luận
M = 32n
n = 2; M = 64 (Cu).
Đến đây, nếu HS kết luận A là Cu hay Cu
2
O đều không thuyết phục. Vì thực tế mới chỉ biết A chứa
Cu và chưa biết số oxh của Cu trong A là bao nhiêu. Gọi +x là số oxh của Cu trong A. Có:
Cu
+x
– (2 – x)e
Cu
+2
N
+5
+ 3e
N
+2
Mol: (2 – x).0,063 0,063 3.0,021 0,021
Theo ĐLBT Electron: (2 – x).0,063 = 3.0,021
x = +1. Vậy A là Cu
2
O.
2.4. Hệ thống bài tập phần kim loại dùng cho bồi dƣỡng học sinh giỏi
đến tính bền vững của các kim loại này, những phản ứng tinh chế, so sánh các kim loại với nhau
2.4.5. Bài tập về Kẽm, Thiếc, Chì và hợp chất của chúng
Gồm 13 bài toán, những bài toán về kim loại và các hợp chất của những kim loại này đề cập
nhiều đến những ứng dụng của chúng trong đời sống và kĩ thuật.
*Tiểu kết chƣơng 2
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm
3.1.1. Thử nghiệm sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại bồi dưỡng HSG
Đưa ra hệ thống bài tập hóa học đã sưu tầm, tuyển chọn và xây dựng theo những tiêu chí đặt
ra nhằm nâng cao năng lực nhận thức của học sinh đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học trong
bồi dưỡng HSG.
3.1.2. Đánh giá sự hợp lí, tính khả dụng và hiệu quả của hệ thống bài tập lớp 12 phần kim loại sử
dụng bồi dưỡng HSG
Khi sử dụng hệ thống bài tập sưu tầm, tuyển chọn dùng cho bồi dưỡng HSG, sẽ có sự đánh
giá về mức độ hợp lí của hệ thống bài tập này
3.2. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm
- Đánh giá về sự hợp lí của hệ thống bài tập
- Phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học thông qua hệ thống bài tập.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng hệ thống bài tập hóa học đã được sưu tầm, tuyển chọn và thử nghiệm
15
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
3.3.1. Phạm vi thực nghiệm sư phạm
- Trường THPT Bố Hạ - Yên Thế - Bắc Giang
- Trường THPT Tân Yên I – Tân Yên – Bắc Giang
- Trường THPT Lạng Giang I – Lạng Giang – Bắc Giang
- Trường THPT Chuyên Bắc Giang
ni
niXi
X
* Phương sai ( S
2
), độ lệch chuẩn ( S) : tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị
trung bình cộng
1
)(
2
n
XXni
S
i
2
SS
Giá trị S càng nhỏ chứng tỏ số liệu càng ít phân tán.
0
0
ĐC
6
0
1
2
0
2
0
0
1
0
0
Khối
Chuyên
TN
15
0
0
2
2
3
0
4
3
1
0
ĐC
15
0
1
1
1
1
0
0
Khối
Chuyên
TN
15
0
0
0
1
2
0
2
6
3
1
ĐC
15
0
0
1
3
1
5
2
X
S
1
6,0
2,28
4,3
1,75
6,0
1,96
5,2
1,85
2
6,8
1,72
5,3
2,06
7,5
1,68
6,0
1,81
Bảng 3.4: Phần trăm HS đạt điểm khá giỏi, trung bình, yếu kém
Đề
Đối tượng
% HS đạt điểm
khá giỏi
% HS đạt điểm
trung bình
% HS đạt điểm
Khối Chuyên
TN
80,0
13,3
6,7
ĐC
33,3
40,0
26,7
Bảng 3.5: Phần trăm HS đạt điểm Xi trở xuống
Đ
ề
Đối tượng
Số
HS
Phần trăm (%) HS đạt điểm Xi trở xuống
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Khối
THPT
100
Khối
Chuyên
T
N
15
0
0
13,3
26,7
46,7
46,7
73,3
93,3
100
100
Đ
C
15
0
0
26,7
40,0
60,0
66,7
86,7
100
100
100
2
T
N
15
0
0
0
6,7
20,0
20,0
33,3
73,3
93,3
100
Đ
C
15
0
0
6,7
26,7
33,3
66,7
80,0
86,7
100
100
- Biểu diễn kết quả bằng đồ thị
Đồ thị 3.1: Đường lũy tích so sánh kết quả kiểm tra khối THPT, lần 1
19
các nhóm TN cao hơn nhóm ĐC tương ứng, cụ thể:
* Từ số liệu các bảng thực nghiệm
Tỷ lệ % học sinh TB, kém (từ 3 – 6 điểm) của các nhóm TN luôn thấp hơn của các nhóm ĐC
tương ứng.
Tỷ lệ % học sinh khá, giỏi (từ 7 – 10 điểm) của các nhóm TN luôn cao hơn ở khối ĐC tương
ứng.
Điểm trung bình cộng của học sinh khối lớp TN tăng dần và luôn cao hơn so với điểm trung
bình cộng của học sinh khối lớp ĐC.
Độ lệch chuẩn của các giá trị điểm trung bình cộng ở lần kiểm tra 1 tương đối cao và độ
lệch chuẩn của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC, chứng tỏ có sự phân tán số liệu, nghĩa là đề kiểm
tra HS lần 1 có tác dụng phân hoá rõ rệt. Độ lệch chuẩn của nhóm ĐC nhỏ hơn, do điểm của
HS tương đối tập chung ở khoảng trung bình, yếu.
Độ lệch chuẩn của các giá trị điểm trung bình cộng ở lần kiểm tra 2 tương đối cao và độ lệch
chuẩn của nhóm TN thấp hơn so với nhóm ĐC. Điều này chứng tỏ ngoài tác dụng phân hoá của đề
kiểm tra lần 2, nội dung dạy học và phương pháp dạy học áp dụng cho nhóm TN đã có tác dụng tích
cực đến việc nâng cao chất lượng học tập của HS, thể hiện ở sự chuyển dịch về điểm số của HS ở
nhóm TN đã tập chung nhiều hơn ở khoảng điểm 7 - 10 trong khi điểm số của HS ở nhóm ĐC phân
tán hơn và phần nhiều tập chung ở khoảng 5 - 6.
* Từ đồ thị các đường luỹ tích
Đồ thị các đường lũy tích của các nhóm TN luôn nằm bên phải và phía dưới các đường lũy
tích của các nhóm ĐC tương ứng. Điều này chứng tỏ nội dung dạy học và phương pháp dạy học mà
chúng tôi đề xuất khi được áp dụng vào thực tế cho kết quả học tập cao hơn.
* Tiểu kết chƣơng 3
PHỤ LỤC 1
Sơ lƣợc lời giải bài tập
Sơ lược lời giải của một số bài tập tiêu biểu trong số 130 bài tập đã được sưu tầm, tuyển chọn và xây
dựng, thứ tự các bài tập theo đúng thứ tự của các bài tập trong phần 2 để tiện sử dụng.
sưu tầm tài liệu từ các nguồn khác nhau như sách, tài liệu ôn thi, mạng internet
5. Cần có chế độ hợp lý đối với các HSG và giáo viên tham gia công tác bồi dưỡng HSG.
Chúng tôi nhận thức rằng đây chỉ là những kết quả ban đầu. Tuy đã sưu tầm, tuyển chọn, xây
dựng được hệ thống bài tập hóa học phần kim loại lớp 12 gồm một số bài tập hóa học và đưa ra một
số cách thức sử dụng các bài tập này nhưng vẫn còn những thiếu sót và hạn chế, chúng tôi rất mong
nhận được sự góp ý, xây dựng của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp quan tâm đến vấn đề này để
nội dung luận văn của chúng tôi được hoàn thiện hơn. References.
23
1. Nguyễn Duy Ái, Từ Ngọc Ánh, Trần Quốc Sơn (1996)
Bài tập Hóa học 12 - Ban KHTN. Nhà xuất bản Giáo dục Hà nội.
2. Nguyễn Duy Ái - Nguyễn Tinh Dung - Trần Thành Huế - Trần Quốc Sơn - Nguyễn Văn
Tòng (2000)
Một số vấn đề chọn lọc của hoá học. Tập I, II, III. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. 3. Nguyễn Duy
Ái – Đào Hữu Vinh (2003), Tài liệu giáo khoa chuyên hoá học THPT, phần bài tập hoá học đại
cương và vô cơ. NXB Giáo dục
4. Bảo Anh.
9 chương trình bồi dưỡng nhân tài. http://vietnamnet.vn/giaoduc/2007/09/741021
5. Vũ Ngọc Ban (1993). Phương pháp chung giải các bài toán hoá học PTTH.
Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội.
6. Ban tổ chức kì thi Olimpic 30 – 4. Tuyển tập đề thi Olympic 30 – 4,
lần V (1999), IX (2003), X (2004), XII (2006).
7.Trịnh Văn Biều (2002). Lý luận dạy học hóa học, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
8. Hoàng Ngọc Cang – Hoàng Nhâm (1970). Cơ sở hóa học – NXBGD – HN
9. Nguyễn Hải Châu, Vũ Anh Tuấn (2007). Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học
phổ thông môn hoá học, Nhà xuất bản Giáo dục.
10. Nguyễn Đình Chi (1993) Hướng dẫn ôn luyện hóa học sơ cấp. Nhà xuất bản giáo dục – Hà nội
http://www.baothanhhoa.com.vn/news/26281.bth
32.Nguyễn Thị Lan Phƣơng (2007). Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học sư phạm Thành
phố Hồ Chí Minh
33.Nguyễn Xuân Trƣờng (2006). 1320 câu trắc nghiệm hóa học 12 ( Chương trình nâng cao ), Nhà
xuất bản đại học quốc gia Hà Nội.
34. PGS. TS. Nguyễn Xuân Trƣờng – PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu – PGS.TS. Đặng Thị Oanh -
TS. Trần Trung Ninh (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT chu kỳ III
(2004 – 2007). Bộ GD - ĐT
35.Đào Hữu Vinh, Phạm Đức Bình(2009). Bồi dưỡng học sinh giỏi 12, Nhà xuất bản tổng hợp
Thành Phố Hồ Chí Minh