1
Phn I: M U
1. Lý do chn ti.
a- Trong cụng cuc cụng nghip húa hin i húa, cng nh trong
s nghip i mi ton din ca t nc, i mi nn giỏo dc l mt
trong nhng nhim v trng tõm ca s phỏt trin. Mc tiờu ca giỏo dc
nhm o to nhõn lc, bi dng nhõn ti v nõng cao dõn trớ. Trong
cụng cuc i mi ny ũi hi nh trng phi to ra nhng con ngi t
ch, nng ng v sỏng to ỏp ng nhu cu ca xó hi. Vỡ vy bỏo cỏo
chớnh tr i hi ng IX [18] ó khng nh: Phỏt trin giỏo dc v o
to l mt trong nhng ng lc quan trng thỳc y s nghip cụng
nghip húa - hin i húa, l iu kin phỏt huy ngun lc con
ngi. Yu t c bn phỏt trin xó hi tng trng kinh t nhanh v
bn vng. Tip tc nõng cao cht lng giỏo dc ton din, i mi ni
dung, phng phỏp dy v hc, h thng trng lớp v h thng qun lý
giỏo dc, thc hin chun húa, hin i húa, xó hi húa.
b- Cỏc cụng trỡnh nghiờn cu v thc trng giỏo dc gn õy cho
thy cht lng nm vng kin thc ca hs khụng cao c bit vic phỏt
huy nng lc nhn thc v t duy, nng lc gii quyt vn v kh
nng t hc khụng c chỳ ý rốn luyn ỳng mc.
Trong quỏ trỡnh ging dy trng ph thụng nhim v phỏt trin
nng lc nhn thc v t duy cho hs l nhim v rt quan trng, ũi hi tin
hnh ng b tt c cỏc mụn, trong ú Húa hc l mụn khoa hc thc
nghim cp n rt nhiu vn khoa hc, s gúp phn rốn luyn t duy
cho hs nhiu gúc .
Trong dy hc húa hc, cú th nõng cao cht lng dy hc phỏt
huy nng lc nhn thc v t duy ca hs bng nhiu bin phỏp, phng
phỏp khỏc nhau. Trong ú s dng v hng dn gii bi tp húa hc l
mt phng phỏp dy hc hu hiu cú tỏc dng tớch cc n vic giỏo
phát huy năng lực nhận thức và tư duy cho hs ở trường THPT góp phần
thực hiện định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.
a- Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường trung học phổ thông.
b- Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập về phản ứng oxi hoá -
khử nhằm phát huy năng lực nhận thức cho học sinh THPT.
4. Nhiệm vụ của đề tài.
a- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc phát huy năng nhận thức và tư
duy hóa học cho hs và vai trò điều khiển của giáo viên trong dạy học.
- Bản chất của bài tập nhận thức.
3
b- b- Nghiờn cu lựa chn, xõy dng, h thng húa v phõn loi
cỏc dng bi tp p oxh - k cng nh xỏc nh kin thc cn v cú th m
rng. Nghiờn cu v bc u s dng h thng bi tp ny trong ging
dy.
- Nghiờn cu phng phỏp, cỏch thc, phõn tớch hin tng húa
hc dựa theo ni dung ca bi.
- Nghiờn cu h thng bi tp húa hc theo lý thuyt v cỏc quỏ
trỡnh nhn thc giỳp hs lnh hi kin thc mt cỏch chc chn, rốn luyn
v phỏt huy nng lc nhn thc v t duy cho hs.
c- Tin hnh thc nghim s phm ỏnh giỏ ni dung h thng cõu
c- Tiến hành thực nghiệm s- phạm đánh giá nội dung hệ thống
câu
hi, bi tp húa hc v hiu qu ca vic s dng chỳng trong ging dy
vi tng i tng hs trng ph thụng.
5. Gi thuyt khoa hc.
Vic phỏt huy nng lc nhn thc v t duy ca hs s t hiu qu nu
chung và p- oxh - k nói riêng.
- ó lựa chn, xõy dng c h thng cõu hi lớ thuyt v bi tp v p
oxh - k cỏc mc nhn thc khỏc nhau theo cỏc dng khỏc nhau, phõn tớch
cỏc dng bi tp cú tỏc dng phỏt huy nng lc nhn thc v t duy cho hs.
* Bc u nghiờn cu s dng h thng bi tp ny trong vic son
giỏo ỏn bi ging nghiờn cu ti tiu mi v thc nghiờm s phm ỏnh
giỏ hiu qu ca vic s dng chúng. * B-ớc đầu nghiên cứu sử dụng
hệ thống bài tập này trong việc soạn giáo án bài giảng nghiên cứu tài
tiệu mới và thực nghiêm s- phạm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng
chúng.
5
NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lí luận của đề tài.
Trong chương này chúng tôi đã đề cập đến các vấn đề lí luận làm cơ sở
đề tài và rất chú trọng đến về việc phát huy năng lực nhận thức và tư duy cho
hs, đó là:
1. Hoạt động nhận thức của hs trong quá trình dạy học.
(Nhận thức, sự phát triển của năng lực nhận thức).
2. Tư duy và tư duy hóa học: (Tư duy? đặc điểm và các phẩm
chất của
tư duy, các thao tác tư duy và phương pháp hình thành phán đoán mới, tư
duy hóa học và sự phát triển tư duy trong dạy học hóa học).
* Đánh giá trình độ phát triển tư duy của hs.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, với đối tượng là hs phổ thông
việc đánh giá quá trình học tập của hs thông qua việc đành giá trình độ
phát triển tư duy của hs bao hàm: đánh giá trình độ phát triển năng lực
nhận thức, năng lực tư duy, kĩ năng thực hành. Dùa trên thang của
Bloom bậc về cấp độ của quá trình nhận thức, cố GS Nguyễn Ngọc
Quang đã đưa ra một số tiêu chí cụ thể để để đánh giá đó là:
* T duy c th (1): Ch cú th suy lun trờn c s nhng
thụng tin c th ny n thụng tin c th khỏc. Chỉ có thể suy luận
trên cơ sở những thông tin cụ thể này đến thông tin cụ thể khác.
* T duy lụgic (2):Suy lun theo chui cú tun t, cú khoa
hc v phờ phỏn, nhn xột. Suy luận theo chuỗi có tuần tự, có khoa học
và phê phán, nhận xét.
* T duy h thng (3): Suy lun, tip cn mt cỏch h thng cỏc
thụng tin hoc cỏc vn , nh ú cỏch nhỡn bao quỏt hn. Suy luận,
tiếp cận một cách hệ thống các thông tin hoặc các vấn đề, nhờ đó
cách nhìn bao quát hơn.
* T duy tru tng (4): Suy lun cỏc vn mt cỏch sỏng to v
ngoi cỏc khuụn kh ó nh sn.
Tng ng cú bn trỡnh thao tỏc (bốn trỡnh k nng):
a. Bt chc theo mu: Lm theo ỳng mu cho trc (quan sỏt,
lm th, lm i lm li).
b. Phỏt huy sỏng kin: Lm ỳng theo mu hoc ch dn cú phỏt
huy sỏng kin, hp lý húa thao tỏc.
c. i mi : Khụng b l thuc vo mu. Cú s i mi nhng vn
m bo cht lng.
d. Tớch hp hay sỏng to: Sỏng to ra quy trỡnh hon ton mi.
mi trỡnh thao tỏc trờn li cú th phõn lm ba mc:
* Lm th theo mu. ** Lm ỳng v xut hin s khộo lộo thnh tho.
***. Tự ng hoỏ.
7
giỳp hs lnh hi kin thc, k nng v mụn Húa hc c tt,
ngi giỏo viờn khụng th khụng s dng cỏc cõu hi v bi tp hỡnh
thnh kin thc, khc sõu, hon thin kin thc v k nng qua ú gúp
phn phỏt huy nng lc nhn thc v t duy cho hs. Để giúp hs lĩnh
hội kiến thức, kĩ năng về môn Hóa học đ-ợc tốt, ng-ời giáo viên không
8
Trong các dạng pư hóa học cơ bản, pư oxh - k chiếm một vị trí quan
trọng.
Thực tế pư oxh - k là cơ sở để giải thích bản chất của phần lớn các hiện
tượng hóa học trong tự nhiên như sự cháy, sự phân hủy, sự ăn mòn, quá
trình lên men, quá trình quang hợp, các dây chuyền sản xuất, để giải thích,
cũng như minh họa hầu hết tính chất của các nguyên tố, các chất và hợp
chất. Kiến thức về pư oxh - khử không chỉ được áp dụng để giải thích
bản chất của quá trình hóa học xảy ra trong dung dịch, mà cả các quá
trình hóa học xảy ra trong hệ gồm các pha khác nhau như: pha rắn với
pha láng, pha khí với pha rắn, pha rắn với pha rắn…đây cũng chính là
điểm khác so với dạng pư trao đổi ion. (Theo thống kê không chính thức,
trong sè 2997 pư và ví dụ trong sách giáo khoa từ líp 8 đến líp 12 mới, có tới
1793 pư oxh - k, trong đó 623 pư oxh - k hữu cơ. Như vậy pư oxh - khử
chiếm khoảng 59,8%, oxh - khử hữu cơ chiếm 34,7% tổng số pư oxh - k).
1. 2. Trước khi biên soạn hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học nhằm
mục đích nêu trên chúng tôi đã phân tích sự hình thành, hoàn thiện và
phát triển khái niệm phản ứng oxi hóa- khử trong chương trình hóa học
phổ thông, tìm hiểu nội dung pư oxh - k và những kiến thức cần khắc sâu
trong chương trình phổ thông.
a. Cấp THCS.
* Chương trình hóa học líp 8.
Do là năm đầu tiên (líp 8 THCS) hs tiếp cận và làm quen với bộ môn
hóa học, nên cách trình bày về pư oxh - k cũng rất đơn giản, trực quan thông
qua một pư cụ thể:
H
2 (k)
+ CuO
(r)
b. Cp THPT (ban KHTN).
bc trung hc ph thụng, kin thc v p oxh - kh c trang
b liờn tc, hon thin mt cỏch khỏ y , ỳng bn cht v trỡnh by
ni dung chng trỡnh c ba lớp 10, 11, 12 ca bc hc ny.
* Chng trỡnh húa hc lớp 10 (ban KHTN).
Chng trỡnh ó a ra khỏi niờm soh, quy tc tớnh soh. Khỏi nim soh
tuy ch l gi nh song cú rt nhiu ý ngha, l phng tin giỳp cỏc em
phỏt hin ra p oxh - kh, phõn bit p oxh - k vi p húa hc khỏc, ngoi ra
nú cũn c ỏp dng xõy dng phng phỏp cõn bng p oxh - k
phng phỏp thng bng (e): mt phng phỏp cõn bng dựng riờng
cho dng p oxh k)
Khỏc vi lớp 8, cỏc khỏi nim c trỡnh by khụng gn vi s nhng,
nhn oxi m cú tớnh khỏi quỏt, bn cht hn (Sau khi cỏc em ó c
trang b nhng kin thc nht nh v cu to nguyờn t v liờn kt húa
hc, cu to cht). Cỏc khỏi nim: cht kh, cht oxh, sự oxh, s kh v
p oxh - k gn vi s nhng, nhn (e) hay sự thay i soh. Khác với lớp
8, các khái niệm đ-ợc trình bày không gắn với sự nh-ờng, nhận oxi mà
có tính khái quát, bản chất hơn (Sau khi các em đã đ-ợc trang bị những
kiến thức nhất định về cấu tạo nguyên tử về liên kết hóa học, cấu tạo
chất). Các khái niệm: chất khử, chất oxh, sự oxh, sự khử và p- oxh - k
gắn với sự nh-ờng, nhận (e) hay sự thay đổi soh.
Chng trỡnh cng a ra trỡnh t rt c th (nguyờn tc) lp (cõn
bng) phng trỡnh p oxh - k theo phng phỏp thng bng (e) [55 tr
104] ( Ch-ơng trình cũng đ-a ra trình tự rất cụ thể (nguyên tắc)
để lập (cân bằng) ph-ơng trình p- oxh - k theo ph-ơng pháp thăng
bằng (e) [55 tr 104] (tng số (e) do cht kh nhng phi ỳng bng
tng s (e) m cht oxh nhn). Ngoi ra chng trỡnh cũn gii thiu thờm
10
Trờn c s kin thc ó c trang b mt cỏch cú h thng lớp 10,
n lớp 11 kin thc v p oxh - k c hon thin khụng nhng th cũn c
m rng v nõng cao (phõn loi, phng phỏp cõn bng cng nh iu kin
nh hng ti p oxh - k).
* * * Chng trỡnh húa hc lớp 12 (ban KHTN).
11
Trng tõm gii quyt chng trỡnh lớp 12 l cung cp cho hs kh nng
d oỏn chiu p oxh - k Trọng tâm giải quyết ch-ơng trình lớp 12 là
cung cấp cho hs khả năng dự đoán chiều p- oxh - k: cht kh mnh p
vi cht oxh mnh to cht oxh yu hn v cht kh yu hn quy tc
(xin xem thờm chng hai ca lun vn).
Tuy vy, ỏng tic trong chng trỡnh v sỏch giỏo khoa li cha
mnh dn khai thỏc tớnh cht thn nghch ca cỏc quỏ trỡnh oxh - k. (O
x
+ ne kh), cp oxh - k khỏc ngoi cỏc cp ion kim loi/kim loi (M
n+
/M)
m trong thc t cỏc p oxh - k khỏc (ngoi p liờn quan n cp M
n+
/M)
li khỏ ph bin v quan trng.
Túm li ng thi vi khỏi nim cht oxh, cht kh, khỏi nim cp
oxh - k liờn hp cng cú th c trang b, hon thin trong chng trỡnh
húa hc ph thụng. Nhm giỳp cho hs cú c s lý lun gii quyt cỏc
tỡnh hung húa hc m khụng nh mỏy múc hay oỏn mũ.
n lớp 12 kin thc v p oxh - k ca hs tip tc c cng c v
hon thin vi kin thc lm c s hiu rừ hn nhng iu ó hc
lớp trc, tip thu kin thc mi d dng hn. n õy kin thc oxh - k
để hỏi
1
Bậc 1:
Biết
(nhận
biết
kiến
thức)
Tư
Duy
Cô
thể
Bắt
chước
theo
mẫu
Kiểm tra trí nhớ hs
về kiến thức, kĩ
năng, kĩ xảo đã học
Hãy định nghĩa,
hãy mô tả, hãy
nêu, hãy phát
biểu, hãy cho
biết, viết biểu
thức….
2
Bậc 2:
Hiểu
(-Tái hiện
kiến thức.
Vì sao?
Hãy giải
thích….
3
Bậc 3: Vận
dông.
Vận dụng
vào các
tình huống
quen biết,
tương tự)
Tư duy hệ
thống. (Suy
luận tương
tự, phân
tích, tổng
hợp so
sánh, khái
quát hóa)
Đổi mới.
(Lặp lại kĩ
năng nào
đó 1 cách
chính xác,
nhịp nhàng,
độc lập,
không cần
hướng dẫn).
-Kiểm tra khả năng
áp dụng các kiến
cách dễ
dàng, có
sáng tạo,
đạt tới trình
độ kĩ xảo).
-Kiểm tra khả năng
đưa ra được những
dự đoán, giải quyết
một vấn đề, đưa ra
câu trả lời hoặc đề
xuất có tính sáng
tạo.
Hoàn thành sơ
đồ biến hóa,
làm thế nào
hãy giải thích,
hãy tính, hãy
đề xuất, hãy
trình bày, hãy
phân tích…
Với tất cả những phân tích, đánh giá ở trên, chúng tôi đã lùa chọn
xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập về pư oxh - k (phần vô cơ - ban
KHTN). Trong khuôn khổ cho phép của đề tài, dưới đây chúng tôi xin
được nêu một vài ví dụ:
* Hình thành khái niệm số oxi hóa
13
Bi 1: [56 tr 22]: Soh l gỡ? cho vớ dụ? Hóy phõn bit khỏi nim soh v
húa tr ca nguyờn t trong hp cht húa hc. Soh là gì? cho ví
dụ? Hãy phân biệt khái niệm soh và hóa trị của nguyên tố trong hợp
2
O. b) H trong CaH
2
, NaH
c) Fe (Fe
3
O
4
), Pb (Pb
3
O
4
). d) Ca cỏc nguyờn t trong: FeS
2
, CuFeS
2
e) Xỏc nh soh ca Nit trong NH e) Xác định soh của Nitơ trong
NH
4
NO
3
, NH
4
NO
2
Hng dn:
- Qua cỏc vớ d ny giỏo viờn cn chỳ ý rốn luyn cỏc thao tỏc t
duy (phõn tớch, tng hp, so sỏnh)
- Trỏnh cho hs quen ngh soh ca oxi luụn luụn -2 hay ca H (+1).
- Số oxh cú th dng, õm cú th nguyờn hay khụng nguyờn, nhiu khi
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O”.
Hướng dẫn:
Nhận thấy S
+6
là chất oxh, chất khử là Fe
+2y/x
(Fe
x
O
y
)
2x Fe x Fe
+2y/x
→ x Fe
+3
+ (3x-2y) e
(3x-2y)S S
+6
+2e → S
+4
cũng như viết các quá trình oxh và quá trình khử và các chỉ số nguyên
tử.
Thực ra chóng ta có chúng ta có thể đặt ra cho hs câu hỏi khi nào
pư trên là pư oxh-khử ? khi nào là pư trao đổi.
Bài 17: [51 tr 49][ 32 tr 49] :Cân bằng các phương trình pư sau
a) Fe
2
O
3
+ Al → Fe
n
O
m
+ Al
2
O
3
.
b) Fe
2
O
3
+ CO → Fe
x
O
y
+ CO
2
c) FeO + HNO
Hướng dẫn:
a)3x2nFe 3x 2nFe
+3
+ (6n-4m)e → 2nFe
+2m/n
(3n -2m)x2Al 2Al → 2Al
+3
+6e.
3n Fe
2
O
3
+
(6n -4m) Al → 6Fe
n
O
m
+(3n – 2m) Al
2
O
3
.
15
Bài tập này hơi ngược với bài tập trên: cho sản phẩm pư trước dưới
dạng tổng quát (có chứa Èn số) cách cân bằng tương tự pư trên.
Bài 18: “Cân bằng phương trình pư sau theo phương pháp thăng bằng (e):
M
→ 3xM
+n
(NO
3
)
n
+(nx – 2y)N
+2
O+(2nx –
y)H
2
O.
Bài 19: Cân bằng phương trình pư oxh-khử sau:
Fe
x
O
y
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ N
a
O
b
+ H
2
O
Phân tích:
Trong dãy điện hóa được đưa ra trong chương trình hóa học bậc
phổ thông không có cặp Mn
n+
/Mn. Bài tập này yêu cầu hs dùa vào một
giả thiết cho trước của đề bài đó là khả năng oxh của ion H
+
> Mn
2+
, từ
đó suy ra tính khử Mn > H
2
và xác định vị trí của cặp Mn
2+
/Mn là đứng
trước cặp 2H
+
/H
2
.
Tuy nhiên để các định vị trí cụ thể hơn của cặp Mn
2+
/Mn còn cần thêm
một sù so sánh với một cặp oxh-khử của kim loại đã được xếp trước cặp
2H
+
/H
2
như vậy ở đây chỉ xếp được Mn trước H mà không biết vị trí cụ thể
của Mn vì không biết được thế điện cực tiêu chuẩn của cặp Mn
2
(2) (2)
2Al +3FeCl
2
→ 2AlCl
3
+ 3Fe`(3) `(3)
Đáp sè: mAlCl mAlCl
3
thu được = 0,22. 133,5 = 29,37 g.
= 0,22. 133,5 = 29,37 g.
mFeCl
2
= 0,27. 127 = 34,29 g. =
0,27. 127 = 34,29 g.
Bài 84: Khi cho 1 kim loại A vào 1 dung dịch muối B có hiện tượng kim
loại bám vào kim loại A sau đó mang hỗn hợp kim loại cho tác dụng với
HNO
3
đặc, nóng (vừa đủ) được dung dịch D gồm 3 muối và khí NO
2
. Viết
phương trình pư.
Hướng dẫn:
Đối với bài này nếu không để ý về dung dịch D gồm 3 muối mà
HNO
3
đặc, nóng thì sẽ có kết quả sai lệch.
+ Chỉ nghĩ 3 muối hs sẽ đưa ra muối thứ 3 là NH
4
2+
,
Cu
2+
, Fe
2+
, Mg
2+
, Pb
2+
và 5 kim loại là: Zn, Cu, Fe, Mg, Pb.
b) Cho dung dịch CuSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
, MgSO
4
, AgNO
3
và kim loại Cu,
Mg, Ag, Fe.
Hãy cho biết những kim loại tác dụng với dung dịch nào? Hãy xắp
sếp khả năng khử và khả năng oxh tăng dần.
4* Sử dụng phương pháp bảo toàn electron giải bài tập oxi hoá - khử
Bài 96: Chia hỗn hợp X gồm Al, Al
2
axit:
m NO
3
-
+ ne → Y Y
0,075.n0,075= 1,68/22,4
0,075= 1,68/22,4
Sè mol (e) nhận trong hai trường hợp này phải bằng nhau (áp dụng
định luật bảo toàn (e) ta có) 0,075 n = 0,6 → n = 8 → Y là N
2
O
Thực ra n = 8 có thể sản phẩm là NH
4
NO
3
nhưng ở đây là chất khí
nênloại trường hợp này.
Bài 98: Hòa tan hoàn toàn 2,52 g hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch
HCl thu được 2,688 lít khí ( đktc). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan
hoàn toàn bằng lượng H
2
SO
4
đặc, nóng thu được 0,03 mol một sản phẩm
duy nhất hình thành do sự khử S
+6
. Hãy xác định sản phẩm duy nhất đó.
Hướng dẫn.
* Cách 1: Sản phẩm khử S
+6
S.
Cách giải này không chỉ tối ưu mà còn làm cho bài toán thừa dữ kiện.
* Cách 2, 3 sẽ hay hơn cách 1 vừa thể hiện bài toán nhanh gọn, tổng
quát vừa giúp hs nhớ lại phương pháp bảo toàn (e).
Bài 100: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại là Al và Cu. Cho 18,2 g hỗn hợp
X vào 100 ml dung dịch Y chứa H
2
SO
4
12M và HNO
3
2M, đun nóng tạo ra
dung dịch Z và 8,96 lít khí( đktc) hỗn hợp khí J gồm NO và khí D không
màu. Biết d J/H
2
= 23,5.
1.Tính sè mol khí D và khí NO trong hỗn hợp J.
18
2. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu và khối lượng
mỗi muối trong dung dịch Z.
3. Tính thể tích dung dịch NaOH 2M thêm vào dung dịch Z để bắt
đầu có kết tủa, kết tủa cực đại, cực tiểu, tính khối lượng cực đại, cực tiểu.
Phân tích
X
2 4 3
2
100
H SO 12MHNO 2M
2
D
→D là SO
2
Dùng
j
M
tính được n
NO
=0,2 mol; n( SO
2
) = 0,2( mol)
Dùng định luật bảo toàn (e), thông qua các bán pư lập được phương trình
liên quan tính được: Từ n n
Al
→ n (Al
2
(SO
4
)
3
→ m ( Al
2
(SO
4
)
3
) = 34,2 g.
n
Cu
a) 4,8 g kim loại
agam
axit
V lít khí + dd (0,096 + a) g
Theo định luật bảo toàn khối lượng: M kim loại + m axit - m↑ = m dd sau
4,8 + a- m↑ = a + 0,096
m↑= 4,8 - 0,096 = 4,704 (g)
M
2 khí =
4,704.22,4
2,1504
49 (đvc) Theo nguyên tắc trung bình: M
1
<
M
<M
2
46 = M
2
NO
< 49 < M
2
M M
2
chỉ có thể là M
2
< Ag
+
/Ag
Nên sẽ quên không viết pư:
Fe
2+
+ Ag
+
→ Fe
3+
+ Ag trường hợp
AgNO
3
dư.
Thực hiện các pư ion: Fe + 2Ag
+
→ Fe
2+
+ 2Ag
a→ 2a
2a = b → nFe
2+
= a (mol) , n
Ag
= 2a (mol).
2a > b → n
Fe dư
= a - b/2 (mol), nFe
2+
= b/2 (mol). n
= an n
Ag
= a + 2a nAg
+
dư = b-3a
Bài 137: [23 đề 59]Cho x mol Fe vào y mol HNO Cho x mol
Fe vµo y mol HNO
3
tạo ra khí NO và dung dịch D. Hái trong dung dịch
D tồn tại những ion nào? Thiết lập mối quan hệ giữa x và y để tồn tại
những ion đó.
Hướng dẫn:
Phương trình pư: (x mol Fe + y mol HNO
3
→ NO)
Fe + 4HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO +2H
2
O (1)
(1)
**Biện luận các trường hợp có thể xảy ra:
a) Trường hợp 1: Khi x =y/4 pư (1) vừa đủ, Fe và HNO
3
đều hết.
b) Trường hợp 2: khi x <y/4, pư (1) xảy ra hoàn toàn, Fe hết, HNO
)
3
→ 3Fe(NO
3
)
2
(2’)
3Fe + 8HNO
3
→ 3Fe(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O(3’) (3’)
ở đây sẽ có 2 trường hợp nhỏ xảy ra:
* Nếu x ≥ 3y/8 (Fe hết hoặc còn dư).
20
* Nếu y/4 < x ≤ 3y/8 ( Fe hết, ion Fe
3+
còn dư).
Nhận xét nếu hs không thể hiểu khái niệm sự pư thủy phân, thiếu suy
nghĩ chính xác, không thể nhìn thấy hết các trường hợp có thể xảy ra, đặc
biệt với trường hợp 3 còn phân thành 2 trường hợp nhỏ- Qua bài này không
chỉ rèn tư duy chính các, mà còn nâng cao khả năng tư duy trừu tượng của
hs lên tầm cao hơn khi nhìn các sự vật hiện tượng trong đời sống hàng ngày.
Bài 138: [51 tr 45], [23 đề 41]: Có hiện tượng gì xảy ra khi cho a(mol)
Zn vào dung dịch có chứa b (mol)AgNO
: n
Ca
= 1 : 1), hỗn hợp B (n
Ca
:n
Zn
= 3 : 2),
Hỗn hợp C (n
Mg
: n
Fe
= 1 : 3), hỗn hợp D (n
Zn
:n
Mg
= 2 : 3)
Hỗn hợp E (n n
Ca
: n
Fe
= 1 : 1)
a) Hòa tan 2,4 g hỗn hợp nào trên đây vào dung dịch HCl vừa
đủ thì thu được 1,232 lít khí H
2
đo ở 27,3
0
C và 1 atm.
b) Để phù hợp với số liệu ở câu (a) có thể dùng hỗn hợp G gồm
Al và Fe có tỉ lệ số mol = x:y. Tính x:y?
Hướng dẫn:
1
< 48 < M
2
(*1)
Theo (*1) thì chỉ có trường hợp 1 không hợp lí:
* Trường hợp 2:
Ca
40
17
65
8
48
21
Zn
% n
Ca
= 68% % % Zn =32 %
% n chính là số mol nếu coi sã mol hỗn hợp là 1 (mol): 68/32≠ 3/2
* Trường hợp 3: làm tương tự dẫn đến: → n
Mg/
n
Fe
= 1/3 (hợp
lí)
* Trường hợp 4: % n
Zn
= 59% % n
→ x = 0,07 y = 0,0395 → y = 0,0395 →
x7
=
y 39,5
Với những bài toán có pư hoàn toàn và bài toán không đề cập đÕn
pư hoàn toàn hoặc hiệu suất pư 100%. Giáo viên cần phân tích trong phần
lí thuyết để tránh mắc bẫy trong việc xác định các chất có mặt ở sản phẩm.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
1. Mục đích thực nghiệm.
Trên cơ sở những nội dung đã đề xuất ở phần trước, chúng tôi tiến
hành TNSP nhằm giải quyết một số vấn đề sau:
- Xác nhận tính hiệu quả của hệ thống câu hỏi lý thuyết, bài tập oxh - k.
- So sánh kết quả của líp TN với kết quả của líp ĐC, từ việc xử lý
phân tích kết quả để đánh giá khả năng áp dụng hệ thống câu hỏi lý
thuyết, bài tập oxh - k do chúng tôi đề xuất cũng như cách sử dụng nó
trong giảng dạy và công cuộc đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay.
2. Nhiệm vụ thực nghiệm.
- Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả, sự phù hợp về mức độ kiến thức
và tính sư phạm của hệ thống câu hỏi lý thuyết, bài tập đã lùa chọn, những
nội dung và biện pháp đã đề xuất nhằm phát huy năng lực nhận thức và tư
duy cho hs.
- Soạn các giáo án thực nghiệm và các đề kiểm tra.
- Xử lý, phân tích các kết quả thực nghiệm sư phạm, để rót ra kết luận
cần thiết.
* Nội dung thực nghiệm được tổng hợp trong bảng sau: 22
STT
50
10A
1
51
Th Thanh Thy
(THPT Trn Hng
o)
10B
52
10A
51
2
P
oxh - kh
(t1)
Nguyn Thu Hin
10A
2
52
10A
1
51
Ngụ Th Chuyn
10A
3
50
10A
1
51
3. 1. Kt qu thc nghim s phm c trỡnh by trong bng 3.1
3.3 (kt qu tng bi) v bng 3.4 (kt qu tng hp) trong lun vn.
3.2. Dựng phng phỏp thng kờ toỏn hc x lý kt qu thu c
theo trỡnh t:
a. Lp cỏc bng phõn phi: tn s, tn sut v tn sut ly tớch.
a. Lập các bảng phân phối: tần số, tần suất và tần suất lũy tích.
b. V th ng ly tớch.
b. Tớnh cỏc tham s c trng thng kờ.
* Dựng phộp th t (stiudn) xỏc nh s khỏc nhau gia 2 giỏ tr
DC
X
,
TN
X
l cú ý ngha vi mc ý ngha .
3. 3. õy chỳng tụi ch a ra bng phõn phi tn s, tn sut v
tn sut ly tớch ca kt qu tng hp (bng 3.*. 1), bng tng hp so
sỏnh, phõn loi kt qu hc tp (bng 3.9), bng tng hp cỏc tham s
c trng (bng 3. 10), th ng ly tớch kt qu tng hp (hỡnh 3.*.
1) v biu so sỏnh, phõn loi kt qu hc tp tng hp (hỡnh 3. 9.1).
Bng (3.*.1.) phõn phi tn s, tn sut v tn sut ly tớch (Kt qu tng hp)
im
x
i
Số HS t im x
i
% HS t im x
i
% HS t im x
i
0
3
31
20
6,7
4,4
11,5
4,4
4
49
23
10,6
5,0
22,1
9,4
5
204
31
44,2
6,8
66,3
16,2
6
68
34
14,7
7,4
81
23,6
7
459
100
100
0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
§C
TN
Hình 3.*.1. Đồ thị đường lũy tích (Tổng hợp 3 bài TNSP)
. Bảng (3.9) phân loại kết quả học tập.
Bài
kiểm
tra
Phân loại kết quả học tập (%)
Yếu, kém: < 5
Trung bình :
5,6
Khá: 7, 8
Giỏi: 9, 10
ĐC
TN
63,4
3,3
15,1
22,1
9,4
58,9
14,2
15,3
61,0
3,7
15,4
Hình 3.9.1. Biểu đồ so sánh kết quả học tập (phần tổng hợp)
0
10
20
30
40
50
60
70
YÕu, kÐm Trung b×nh Kh¸ Giái
§C
TN24
*Quy ước: Điểm 8, 9 10: Xếp vào loại khá, giỏi 8, 9 10: XÕp
vµo lo¹i kh¸, giái
7,22 ±
0,13
1,56
1,62
29,21
22,44
3
5,30 ±
0,12
7,24 ±
0,13
1,55
1,59
29,25
21,97
5,29 ±
0,07
7,18 ±
0,08
1,56
1,64
29,49
22,84
Phân tích kết quả TNSP.
- Dùa trên các kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy chất lượng
học tập của hs khối TN cao hơn hs khối ĐC thể hiện:
. Tỉ lệ % hs yếu, kém của khối TN luôn thấp hơn khối ĐC, còn ngược
tỉ lệ % hs đạt TB, Khá, Giỏi ở các líp TN cao hơn líp ĐC (bảng 3.9).
25
1- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài bao gồm: vấn đề
phát huy năng lực nhận thức và tư duy hóa học của hs, lí luận về bài toán
hóa học thông qua việc nghiên cứu hoạt động tư duy của hs, đánh giá trình
độ phát triển tư duy của hs).
2- Đề xuất những nội dung và biện pháp phát huy năng lực nhận
thức và tư duy cho hs. .
3- Đã phân tích sự hình thành và phát triển khái niệm phản ứng oxi
hóa- khử trong chương trình hóa học phổ thông. Từ đó xác định nội dung
kiến thức về pư oxh - k có thể mở rộng, nâng cao trên cơ sở lí thuyết về cấu
tạo nguyên tử, lí thuyết về pư hóa học nói chung và pư oxh - k nói riêng.
4- Đã lùa chọn, xây dựng được hệ thống câu hỏi lí thuyết và bài tập về
pư oxh - k ở các mức độ của trình độ phát triển tư duy của hs và cách sử
dụng để phát huy năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh, theo các dạng
khác nhau: hệ thống câu hỏi lí thuyết (hình thành các khái niệm chất khử, chất
oxi hóa các quá trình oxi hóa, quá trình khử, cặp oxi hóa- khử gồm: 33bài) hệ
thống bài tập (cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa- khử, hoàn thành
phương trình phản ứng, bài toán áp dụng gồm: 146 bài).
5- Đã tiến hành TNSP ở 3 trường THPT. (Soạn 3 giáo án TNSP,
chấm được 921 bài kiểm tra). Những kết quả TNSP bước đầu đã xác nhận
tính hiệu quả của phương án thực nghiệm về việc sử dụng hệ thống câu hỏi
và bài tập về pư oxh - k để phát huy năng lực nhận thức và tư duy cho hs.
* Chúng tôi hi vọng đề tài nghiên cứu đã đem lại mét số điểm mới đó là:
- Nghiên cứu sự phát huy năng lực nhận thức và tư duy hóa học
cho hs thông qua hoạt động điều khiển của người giáo viên.
- Đã phân tích chương trình hóa học phổ thông để đánh giá đúng mức
vai trò vị trí của pư oxh – k. Đã hệ thống hóa và xác định nội dung kiến
thức về pư oxh - k có thể mở rộng, nâng cao trên cơ sở lí thuyết về cấu tạo
nguyên tử, lí thuyết về pư hóa học nói chung và pư oxh - k nói riêng.
- Đã tiến hành phân tích vận dụng lí thuyết pư oxh - k, tiến hành phân