Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần di truyền học sinh học lớp 12, trung học phổ thông - Pdf 10

Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học
chương II, phần "Di truyền học" Sinh học lớp
12, Trung học phổ thông Nguyễn Thị Khánh Vân Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Sinh học)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đức Thành
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Trình bày hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về dạy học khám phá. Xác định
được thực trạng sử dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di
truyền học”, Sinh học lớp 12, trung học phổ thông. Phân tích cấu trúc nội dung
chương II–phần Di truyền học, sinh học 12, Trung học phổ thông. Xác định nguyên
tắc, qui trình dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh
học lớp 12, trung học phổ thông. Thiết kế mẫu giáo án có sử dụng dạy học khám
phá. Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả dạy học của dạy học khám phá trong
dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12, trung học phổ thông.

Keywords. Phương pháp giảng dạy; Sinh học; Lớp 12 Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
1.1. Do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

giờ, xem giáo án.
- Tìm hiểu ý thức học tập của học sinh qua phiếu điều tra và dự giờ.
5.3. Thực nghiệm sư phạm
- Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có trình độ tương đương nhau
- Lớp thực nghiệm dạy theo phương pháp khám phá
- Lớp đối chứng dạy theo hướng dẫn của sách giáo viên
- Đề kiểm tra giống nhau ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Chấm cùng biểu điểm
5.6. Xử lí số liệu
Xử lý số liệu bằng thống kê toán học để đánh giá khả năng nắm vững kiến thức, khả
năng tự học.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Dạy học chương II – phần Di truyền học, Sinh học 12, Trung học phổ
thông bằng dạy học khám phá
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu dạy học khám phá ở nước ngoài
1.1.2. Tình hình nghiên cứu dạy học khám phá ở trong nước
1.2.Cơ sở lý luận
1.2.1. Một số khái niệm về dạy học khám phá
1.2.1.1. Khái niệm khám phá: “Khám phá” theo từ điển tiếng việt có nghĩa là tìm ra.
1.2.1.2. Khái niệm dạy học khám phá: dạy học khám phá đó là qua hướng dẫn của giáo viên,
người học tự mình thực hiện các thao tác, tác động vào đối tượng tìm ra được những kiến
thức và kĩ năng cần phải hình thành phù hợp với mục tiêu dạy học.
1.2.2. Tổ chức hoạt động khám phá trong học tập

+ Nếu không có kinh nghiệm tổ chức có thể đưa đến những ấn tượng sai lầm về tư
duy, gây bất lợi về sau này.
+ Không phải bất cứ nội dung nào cũng có thể vận dụng DHKP, do vậy nếu áp dụng
một cách máy móc thì không những không đem lại hiệu quả mà còn có thể gây phảm tác
dụng.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Phương pháp xác định thực trạng
1.3.1.1. Dự giờ dạy
1.3.1.2. Sử dụng phiếu điều tra
1.3.2. Kết quả điều tra
- Việc học của học sinh
- Việc dạy của giáo viên
1.3.3. Nhận xét, đánh giá

CHƢƠNG 2
DẠY HỌC CHƢƠNG II-PHẦN DI TRUYỀN HỌC, SINH HỌC 12, TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG BẰNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ
2.1. Đặc điểm nội dung chƣơng II–phần Di truyền học, Sinh học 12, Trung học phổ
thông
2.1.1. Logic của nội dung
2.1.1.1. Logic phát triển: Qui luật vận động của vật chất di truyền và sự tác động của các gen
hình thành tính trạng → biểu hiện tính qui luật của hiện tượng di truyền.
2.1.1.2. Logic khám phá: Theo logic vận động của nội dung (diễn dịch) hoặc logic nhận thức.
2.1.2. Chuẩn kiến thức kĩ năng
2.1.3. Khả năng sử dụng dạy học khám phá: Dựa vào kiến thức đã học ở chương I phát hiện
tính qui luật ở chương II.
2.2. Các nguyên tắc sử dụng dạy học khám phá trong dạy học chƣơng II–phần Di
truyền học, Sinh học 12, Trung học phổ thông
2.2.1. Nguyên tắc thực hiện mục tiêu dạy học
2.2.2. Phù hợp với đặc điểm kiến thức của nội dung

Bước 5: GV bổ sung, tổng kết kiến thức.
+ Câu hỏi kích thích sự quan sát chú ý của HS qua hình vẽ, mẫu vật, thí nghiệm
Ví dụ:
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá: Tìm hiểu quá trình hình thành học thuyết khoa
học của Menđen, nội dung qui luật phân li và cơ sở tế bào học của qui luật phân li.
Bước 2: GV giới thiệu đoạn phim về lai một tính trạng và cơ sở tế bào học của qui
luật phân li, trả lời câu hỏi:
- Nêu nội dung, giải thích kết quả thí nghiệm theo Menđen và theo thuyết NST (cơ sở
tế bào học) bằng cách điền nội dung vào bảng sau:
Nhà khoa học
Tiêu chí
Theo Menđen
Theo thuyết NST
(cơ sở tế bào học)
Nội dung Giải thích kết quả thí nghiệm Xác định nhiệm vụ học tập cần thực hiện hoạt động khám
phá
GV hướng dẫn cho HS hoạt động
khám phá
HS thực hiện nhiệm vụ khám phá dưới sự hướng dẫn của GV
HS báo cáo kết quả đã khám phá được và trao đổi
GV tổng kết, chính xác hoá kết luận khoa học
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:

nên 50% số giao tử chứa alen
này còn 50% giao tử chứa alen
kia.
- Khi giảm phân tạo giao tử, các
thành viên của một cặp alen
phân li đồng đều về các giao tử,
mỗi NST trong từng cặp NST
tương đông cũng phân li đồng
đều về các giao tử.
+ Câu hỏi yêu cầu so sánh, phân tích các hiện tượng, quá trình sinh học.
Ví dụ:
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá – Tìm hiểu di truyền liên kết hoàn toàn
Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Em hãy giải thích kết quả thí nghiệm trong sách giáo khoa, viết sơ đồ lai minh hoạ?
GV gợi ý:
- Mỗi gen qui định một tính trạng, Pt/c xám, dài x đen, cụt →F1: 100% xám, dài→
xám, dài là tính trạng gì?
- Qui ước: A-xám; a-đen; B-dài; b-cụt. Kiểu gen của F1 sẽ như thế nào?
- Khi lai phân tích, kiểu gen của con ♀ sẽ như thế nào? Con ♀ đó sẽ cho mấy loại
giao tử?
- Fa thu được 2 loại kiểu hình (xám, dài và đen, cụt) chứng ỏ con ♂ F1 dị hợp tử 2 cặp
gen sẽ cho mấy loại giao tử với thành phần gen như thế nào? Như vậy các gen có PLĐL hay
không? Có thể giải thích hiện tượng này như thế nào?
Bước 3: Dưới sự gợi ý của GV, HS hoạt động độc lập trong 5 phút hoàn thành yêu
cầu của GV như sau:
- Xám dài là tính trạng trội
- Kiểu gen của F1: dị hợp 2 cặp gen
- Kiểu gen của con ♀: đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Con ♀ cho một loại giao tử mang 2
gen lặn
- Con ♂ cho 2 loại giao tử (một loại mang A và B, một loại mang a và b). - Các gen

B
: KG: 1DdFf : 1Ddff : 1ddFf : 1ddff
KH: 1 bí quả dẹt : 2 bí quả tròn : 1 bí quả dài
- Di truyền đa hiệu của gen
Ví dụ; F1: Mm x Mm
(Màu hồng, kích thước trung bình) (Màu hồng, kích thước trung bình)
G
F1
: M, m M, m
F
B
: KG: 1MM : 2Mm : 1mm
KH: 1 cây quả đỏ, kích thước lớn
2 cây quả hồng, kích thước trung bình
3 cây quả trắng, kích thước bé
- Di truyền trội không hoàn toàn (tính trạng trung gian)
Ví dụ; F1: Āa (hoa hồng) x Āa (hoa hồng)
G
F1
: A, a A, a
F
B
: KG: 1AA : 2Āa : 1aa
KH: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
- Di truyền gen liên kết
Ví dụ; F1: Ab (cây cao, hạt tròn) x Ab (cây cao, hạt tròn)
aB aB
G
F1
: Ab, aB Ab, aB


F
B
: KG: 1X
D
X
D
: 2 X
D
X
d
: 1X
d
X
d

KH: 1 mèo đen : 2 mèo tam thể : 1 mèo hung
- Di truyền nhóm máu ở người
Ví dụ; F1: I
A
I
B
(máu AB) x I
A
I
B
(máu AB)
G
F1
: I

Ví dụ:
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ khám phá – Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu di truyền
học của Menđen
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen ở
mục I-bài8, tìm hiểu phương pháp dẫn đến thành công của Menđen thông qua việc phân tích
thí nghiệm của ông và cho biết nét độc đáo trong thí nghiệm của Menđen?
Bước 3: HS làm việc nhóm (3-4 em), thảo luận phương pháp dẫn dẫn đến thành công
của Menđen thông qua việc phân tích thí nghiệm của ông
Bước 4: GV gọi một vài HS của các nhóm khác nhau đưa ra ý kiến thảo luận. Các
nhóm còn lại nhận xét và đóng góp để tìm ra câu trả lời phù hợp
Bước 5: GV đưa ra kết luận:
+ Menđen đã biết tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau dùng như những dòng đối
chứng.
+ Biết phân tích kết quả của mỗi cây lai về từng tính trạng riêng biệt qua nhiều thế hệ,
lặp lại nhiều lần để tăng độ chính xác, tiến hành lai thuận và lai nghịch để tìm hiểu vai trò của
bố mẹ trong sự di truyền của tính trạng, lựa chọn được đối tượng nghiên cứu thích hợp
 Phiếu học tập
*Qui trình tổ chức sử dụng PHT theo mục tiêu phát huy tính tích cực, tự lực của HS.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: GV giao PHT yêu cầu HS hoàn thành
Bước 3: HS vận dụng kiến thức của mình để hoàn thành PHT
Bước 4: HS trình bày PHT của mình trước lớp và có thảo luận.
Bước 5: GV bổ sung, tổng kết.
* Các dạng PHT để tổ chức hoạt động học tập tự lực của HS trong dạy học chương
II- Tính qui luật của hiện tượng di tuyền- Sinh học 12- THPT
+ PHT phát triển kĩ năng so sánh
Ví dụ:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập – Tìm điểm khác nhau giữa qui luật phân li độc
lập với tương tác gen, trường hợp chỉ xét 2 cặp gen.
Bước 2: GV giao PHT, yêu cầu hs hoàn thành
Kết quả lai phân tích F1 Biến dị tổ hợp

Bước 3: HS thảo luận nhóm để hoàn thành PHT trên trong 7 phút
Bước 4: Đại diện 2 nhóm lên trình bày. Các nhóm còn lại bổ sung và đưa ra ý kiến
nhận xét.
Bước 5: GV bổ sung, tổng kết


Phiếu học tập
Tìm điểm khác nhau giữa qui luật phân li độc lập với qui luật tƣơng tác gen
(trƣờng hợp chỉ xét 2 cặp gen)
Hoạt động nhóm theo nhóm 2 bàn trong 7 phút để hoàn thành bảng sau:
QLDT
Tiêu chí
phân biệt
Phân li độc lập
Tƣơng tác gen
Số cặp gen qui
định một tính
trạng
Một cặp gen xác định một tính
trạng
Hai cặp gen xác định một tính
trạng theo kiểu tương tác bổ trợ,
tương tác cộng gộp
Tỉ lệ phân li kiểu
hình F2
9:3:3:1
9:3:3:3 hay 9:6:1 – 9:3:4 – 9:7 –
12:3:1 – 13:3 – 15:1 – 1:4:6:4:1
Kết quả lai phân
tích F1
1:1:1:1
1:1:1:1 hay 1:2:1 – 3:1
Biến dị tổ hợp
Do sự sắp xếp trở lại những
tính trạng có sẵn ở bố mẹ theo
trật tự khác đi

- Nét độc đáo trong thí nghiệm Menđen: Ông đã biết cách tạo ra các dòng thuần chủng khác
nhau dùng như những dòng đối chứng. Biết phân tích kết quả của mỗi cây lai về từng tính
trạng riêng biệt qua nhiều thế hệ, lặp lại thí nghiệm nhiều lần để tăng độ chính xác, tiến hành
lai thuận và lai nghịch để tìm hiểu vai trò của bố mẹ trong sự di truyền của tính trạng, lựa
chọn được đối tượng nghiên cứu thích hợp
2.3.2. Qui trình dạy học khám phá trong hoàn thiện, củng cố kiến thức
2.3.2.1. Qui trình chung
từ hạt trong quả ở cây P)
F
1
: 100/100 cây hoa đỏ
F
2
: ¾ số cây hoa đỏ, ¼ số cây hoa trắng (tỷ lệ 3 trội : 1 lặn).
F
3
: ¼ số cây hoa đỏ F
2
cho F
3
gồm toàn cây hoa đỏ
2/3 số cây hoa đỏ F
2
cho F
3
có tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng
Tất cả các cây hoa trắng ở F
2
cho F
3
gồm toàn cây hoa trắng.

GV nêu nhiệm vụ củng cố, hoàn thiện kiến thức
GV hướng dẫn HS khám phá kiến thức
HS dựa vào nội dung kiến thức vừa thu nhận được
trong bài học để giải quyết nhiệm vụ học tập
HS báo cáo kết quả khám phá

Ví dụ: Sau khi HS được học về liên kết gen và hoán vị gen, GV cho HS khám phá
kiến thức bằng hoạt động sau:
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ: Tìm hiểu hiện tượng nhiều gen cùng nằm trên 1 NST
Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao trong cơ thể lại có hiện tượng nhiều
gen cùng nằm trên một NST?
Bước 3: HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi
GV có thể gợi ý để HS nhớ lại số lượng NST của từng loài.
Bước 4: Gọi bất kì 1 HS trình bày. Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 5: GV nhận xét và kết luận: Vì số lượng gen trong cơ thể là rất lớn trong khi số
lượng NST là có hạn.
 Sử dụng PHT phát triển kĩ năng phân tích, khái quát hoá
Ví dụ: Phân biệt qui luật phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ - So sánh qui luật phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị
gen, trường hợp chỉ xét 2 cặp gen, mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn.
Bước 2: GV giao PHT cho HS, yêu cầu thảo luận nhóm 2 bàn trong 5phút để hoàn
thành phiếu dựa trên kiến thức đã học.

Bước 3: HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT
Bước 4: Đại diện 2 nhóm lên trình bày. Các nhóm khác bổ sung và đưa ra ý kiến nhận
xét. PHT này cũng có thể giao về nhà để các nhóm hoàn thành hoặc hoàn thành cá nhân dựa
trên những kiến thức đã học.
Bước 5: GV nhận xét và đánh giá bài làm của HS


Tiêu chí phân biệt
Phân li độc lập
Liên kết gen
Hoán vị gen
Tác động riêng rẽ
của gen
- Hai cặp gen trên hai
cặp NST tương đồng
khác nhau.
- Hai cặp gen phân li
độc lập, tổ hợp tự do.
- Hai cặp gen cùng
một cặp NST tương
đồng.
- Hai cặp gen di
truyền phụ thuộc
nhau

- Hai cặp gen cùng
một cặp NST
tương đồng.
- Hai cặp gen di
truyền phụ thuộc
nhau
Kiểu gen F1
- Dị hợp 2 cặp gen,
tạo 4 giao tử với tỉ lệ
bằng nhau
- Dị hợp 2 cặp gen,

2
.
Kết quả lai phân
tích F1
- Dị hợp hai cặp gen
cho tỉ lệ kiểu hình ở
F
B
là 1:1:1:1
- Dị hợp hai cặp gen
cho tỉ lệ kiểu hình ở
F
B
# 1:1:1:1

Biến dị tổ hợp
- Làm tăng xuất hiện
biến dị tổ hợp
- Làm giảm xuất
hiện biến dị tổ hợp
- Làm tăng xuất
hiện biến dị tổ hợp

CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm:
Đánh giá hiệu quả của dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền
học”, Sinh học lớp 12, Trung học phổ thông
3.2. Nội dung thực nghiệm
3.2.1. Nội dung các bài dạy thực nghiệm

học .
3.4. Kết quả thực nghiệm
3.4.1. Phân tích định lượng các bài kiểm tra
Bảng 3.1.Tổng hợp 5 lần kiểm tra trong thực nghiệm

Lần
KT
Lớp
n
i

Số học sinh đạt điểm Xi
0-2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
ĐC
132

21 TN
134
1
2
13
39
19
34
19
7

3
ĐC
132
2
17
23
29
34
19
8

28
36
26
8

5
ĐC
130
2
18
23
43
20
11
11
2

TN
133

2
8
25
20
35
32
9
2
Tổng
ĐC

Số bài
(n)
X
± m
S
Cv (%)
d
TN-ĐC

t
d

1
ĐC
132
5.02 ± 0.11
1.32
26.22
1.00 6.25
TN
135
6.02 ± 0.13
1.56
25.84

135
6.24 ± 0.13
1.56
25.00
4
ĐC
130
5.20 ± 0.11
1.27
24.49
1.32
8.25
TN
132
6.52 ± 0.12
1.36
20.91
5
ĐC
130
5.14 ± 0.13
1.53
29.83
1.51
7.95
TN
133
6.65 ± 0.13
1.49
22.35


Bảng 3.3. Phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra trong thực nghiệm
Lần
KT
Lớp
Số bài (n)
Yếu, kém
(%)
Trung bình
(%)
Khá (%)
Giỏi (%)
1
ĐC
132
31.06
56.06
9.09
3.79 TN
135
14.81
47.41

20.00
17.78
2
ĐC


ĐC
130
30.77
51.54
14.62
3.08 TN
132
6.06
40.91
27.27
25.76
5
ĐC
130
33.08
48.46
8.46
10.00 TN
133
7.52
33.83
26.32
32.33


Số học sinh đạt điểm Xi
KT
0-2
3
4
5
6
7
8
9
10
6
ĐC
132
5
14
24
48
24
11
6 TN
135

4
7
23

262
9
28
49
88
66
30
12 hợp
TN
268

5
14
45
88
62
42
11
1

Bảng 3.5. So sánh kết quả lần kiểm tra sau thực nghiệm
Lần KT
Lớp
Số bài
(n)
X
± m

5.10 ± 0.13
1.44
28.14
1.31
7.83 TN
133
6.41± 0.11
1.28
19.97

Tổng hợp
ĐC
262
5.50 ± 0.09
1.48
26.97
0.85
TN
268
6.35 ± 0.08
1.31

ĐC
33.08
47.69
14.62
4.62
33.08
TN
6.02
49.62
24.06
20.30
6.02
Tổng
ĐC
32.82
58.78
11.45
4.58
32.82
hợp
TN
7.09
49.63
23.13
20.15
7.09

Qua bảng 3.6 cho thấy điểm yếu kém sau TN của nhóm TN tăng ít hơn so với trong
thực nghiệm . Trong khi điểm yếu, kém sau thực nghiệm của nhóm ĐC tăng nhiều hơn so với
trong thực nghiệm.

Qua việc phân tích các bài kiểm tra trước, trong và sau thực nghiệm, kết hợp với việc
theo dõi hoạt động của HS trên lớp, theo dõi hiệu quả tự lực nghiên cứu SGK của HS dựa
trên dạy học khám phá trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12 chứng
minh tính đúng đắn khoa học của đề tài thể hiện ở các điểm sau:
- Tích cực hoá được hoạt động nhận thức của HS, động viên được động lực hoạt động
của toàn lớp, nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức, cũng như độ bền kiến thức của HS.
- Hình thành và phát triển kĩ năng tự nghiên cứu SGK và các tài liệu tham khảo. SGK
trở thành nguồn tư liệu không thể thiếu được của HS.
- Phát triển năng lực nhận thức, các thao tác tư duy, kỹ năng vận dụng kiến thức vào
giải quyết các vấn đề thực tiễn. Phát huy được tính tích cực, sáng tạo của HS.
- Học sinh khắc sâu và nhớ lâu hơn các kiến thức về qui luật di truyền, dồng thời nâng
cao khả năng tự học của HS.
- Giải quyết được vấn đề khó khăn về thời gian của một tiết học. Khắc phục được
cách dạy thụ động, đạt HS vào vị trí trung tâm của quá trình nhận thức.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Cách dạy của GV và cách học của HS trong dạy học nói chung, trong dạy học
chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12 còn nhiều hạn chế.
1.2. Phân tích cấu trúc nội dung chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp12,
trung học phổ thông để làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp tổ chức học sinh hoạt động
khám phá.
1.3. Đề xuất được qui trình dạy học khám phá, trên cơ sở đó đã xây dựng được hệ
thống câu hỏi, phiếu học tập, bài tập áp dụng vào từng bài để hướng dẫn HS khám phá ra
nguyên nhân, bản chất của từng qui luật.
1.4. Đề xuất các biện pháp dạy học góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về cách dạy học
trong dạy học chương II, phần “Di truyền học”, sinh học lớp 12 nói riêng và sinh học lớp 12
nói chung.
1.5. Qua thực nghiệm sư phạm cho thấy: bài soạn thuộc chương II, phần “Di truyền
học”, sinh học lớp 12 được thiết kế bằng các biện pháp tổ chức HS hoạt động khám phá

7. Ngô Văn Hƣng (2008), Câu hỏi và bài tập bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh học 12.
Nxb Giáo dục.
8. Phạm Thị Hiếu (2008), Vận dụng phương pháp dạy học khám phá có hướng dẫn trong
dạy toán lớp 4. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
9. Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2000), Phát triển các phương pháp học tập tích
cực bộ môn Sinh, Nxb Giáo dục
10. Luật giáo dục và đào tạo (2005), Đổi mới phương pháp dạy học ở THPT. Tài liêụ bồi
dưỡng giáo viên, Nxb Giáo dục.
11. Hà Khánh Quỳnh (2007), Rèn luyện năng lực tự đọc sách giáo khoa cho học sinh qua
dạy học phần sinh học tế bào Sinh học 10 THPT. Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội.
12. Nguyễn Đức Thành (1989), Góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy các qui luật di
truyền, Luận án PTS, Trường Đại học sư phạm Hà Nội.
13. Nguyễn Đức Thành (1999), Phương pháp tích cực trong dạy học KTNN trường THCS
(tài liệu BDTX). Nxb Giáo dục.
14. Nguyễn Đức Thành (chủ biên) – Nguyễn Văn Huệ - Dƣơng Tiến sỹ (2002), Dạy học
sinh học ở trương THPT, Tập 1.
15. Nguyễn Đức Thành (chủ biên) – Nguyễn Văn Huệ - Dƣơng Tiến sỹ (2002), Dạy học
sinh học ở trương THPT, Tập 2.
16. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) – Nguyễn Kỳ - Nguyễn Văn Tảo – Bùi Tƣờng (1997),
Quá trình dạy – tự học, Nxb Giáo dục.
17. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) – Nguyễn Kỳ - Lê Khánh Bằng - Nguyễn Văn Tảo
(2002), Học và cách dạy học, Nxb ĐHSP.
18. Đinh Thị Kim Thoa – Đỗ Dung Hoà – Trần Văn Tính, Tập bài giảng Tâm lí lứa tuổi
và sư phạm, Khoa sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội.
19. Lê Đình Trung (1994), Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thứcc để nâng cao hiệu quả
dạy học phần cơ sở vật chất và cơ chế di truyền trong chương trình sinh học THPT, Luận án
PTS, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
20. Nguyễn Thị Yến (2010), Vận dụng dạy học khám phá trong dạy học chương II “Tính qui
luật của hiện tượng di truyền” Sinh học 12 –Trung học phổ thông, Luận văn thạc sỹ sư phạm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status