Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế nớc ta, dệt may là một trong những ngành có
đóng góp lớn cho ngân sách của Nhà nớc. Không những thế còn giải quyết công
ăn việc làm cho rất nhiều lao động. Trong ngành dệt may ở Việt Nam, Công ty
may Thăng Long là một đơn vị sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng
dệt may. Trớc đây, Công ty thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam, trong hơn
45 năm phát triển Công ty đã có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nớc. Công ty đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng nhiều huân ch-
ơng cao quý vì các thành tích của mình. Năm 2003, Công ty đợc cổ phần hoá
theo Quyết định số 1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ công nghiệp. Để
tiến hành sản xuất, kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh
ngày càng cao nh ngày nay, một mặt Công ty đã đầu t thay đổi công nghệ ngay
từ những năm 80, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm. Mặt khác, Công ty
đã chú trọng đến công tác quản lý sản xuất để đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh ngày một phát triển. Bộ máy kế toán trong Công ty hiện nay đã phát
huy đợc hiệu quả, giúp quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời cung cấp
kịp thời các thông tin cần thiết cho ban giám đốc. Đây cũng là một thành công
của Công ty may Thăng Long. Chính vì vậy, em đã chọn Công ty làm nơi để
nghiên cứu, nắm vững cách thức thực hành kế toán trong thực tế. Em đã chọn
đề tài Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần May Thăng Long làm đề tài nghiên cứu cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm ba phần:
Phần I : Tổng quan chung và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
may Thăng Long.
Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty may Thăng Long.
Phần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
Lớp Kế Toán K33
Công ty may Thăng Long
Thanglong garment joint stock company
Thaloga
250 Minh Khai, quận Hai Bà Trng, Hà Nội
(84-4) 8623372 Fax: (84-4) 8623374
[email protected]
www.thaloga.com.vn
Công ty cổ phần may Thăng Long, tiền thân là công ty may Thăng Long
thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam, đợc thành lập vào ngày 08/05/1958 theo
quyết định của Bộ ngoại thơng. Khi mới thành lập Công ty mang tên Công ty
may mặc xuất khẩu, thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm, đóng tại số
nhà 15 phố Cao Bá Quát- Hà Nội. Ban đầu, Công ty có khoảng 2000 công nhân
và 1700 máy may công nghiệp. Mặc dù trong những năm đầu hoạt động công ty
gặp rất nhiều khó khăn nh mặt bằng sản xuất phân tán, công nghệ, tiêu chuẩn
kỹ thuật còn thấp, nhng công ty đã hoàn thành và vợt mức kế hoạch do nhà nớc
giao. Đến ngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn thành kế hoạch năm với tổng sản l-
ợng là 391.129 sản phẩm đạt 112,8% chỉ tiêu. Đến năm 1959 kế hoạch Công ty
đợc giao tăng gấp 3 lần năm 1958 nhng Công ty vẫn hoàn thành và đạt 102% kế
hoạch. Trong những năm này Công ty đã mở rộng mối quan hệ với các khách
hàng nớc ngoài nh Liên Xô, Đức, Mông Cổ, Tiệp Khắc.
Bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961- 1965) Công ty đã
có một số thay đổi lớn. Vào tháng 7 năm 1961, Công ty chuyển địa điểm làm
việc về 250 phố Minh Khai, thuộc khu phố Hai Bà Trng nay là quận Hai Bà Tr-
Lớp Kế Toán K33
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ng, là trụ sở chính của công ty ngày nay. Địa điểm mới có nhiều thuận lợi, mặt
bằng rộng rãi, tổ chức sản xuất ổn định. Các bộ phận phân tán trớc, nay đã
thống nhất thành một mối, tạo thành dây chuyền sản xuất khép kín khá hoàn
chỉnh từ khâu nguyên liệu, cắt, may, là, đóng gói.
Ngày 31/8/1965 theo quyết định của Bộ ngoại thơng công ty có sự thay
hết sức chú trọng đến việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng xuất khẩu. Công ty đã
ký nhiều hợp đồng xuất khẩu với các Công ty ở Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Hàn
Quốc, Nhật Bản.
Với những sự thay đổi hiệu quả trên, năm 1991 xí nghiệp may Thăng
Long là đơn vị đầu tiên trong toàn ngành may đợc Nhà nớc cấp giấy phép xuất
nhập khẩu trực tiếp. Công ty đợc trực tiếp ký hợp đồng và tiếp cận với khách
hàng đã giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực hiện việc
sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc và địa phơng trong thời kỳ đổi mới, tháng
6-1992, xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ công nghiệp) cho phép đ-
ợc chuyển đổi tổ chức từ xí nghiệp thành Công ty và giữ nguyên tên Thăng
Long theo quyết định số 218 TC/LĐ- CNN. Công ty may Thăng Long ra đời,
đồng thời là mô hình Công ty đầu tiên trong các xí nghiệp may mặc phía Bắc đ-
ợc tổ chức theo cơ chế đổi mới. Nắm bắt đợc xu thế phát triển của toàn ngành
năm 1993 Công ty đã mạnh dạn đầu t hơn 3 tỷ đồng mua 16.000 m
2
đất tại Hải
Phòng, thu hút gần 200 lao động. Công ty đã mở thêm nhiều thị trờng mới và
trở thành bạn hàng của nhiều Công ty nớc ngoài ở thị trờng EU, Nhật Bản, Mỹ.
Ngoài thị trờng xuất khẩu Công ty đã chú trọng thị trờng nội địa, năm 1993,
Công ty đã thành lập Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm tại 39 Ngô
Quyền, Hà Nội với diện tích trên 300 m
2
. Nhờ sự phát triển đó, Công ty là một
trong những đơn vị đầu tiên ở phía Bắc chuyển sang hoạt động gắn sản xuất với
kinh doanh, nâng cao hiệu quả. Bắt đầu từ năm 2000, Công ty đã thực hiện theo
hệ thống quản lý ISO 9001-2000, hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn SA 8000.
Năm 2003, công ty may Thăng Long đợc cổ phần hoá theo Quyết định số
1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nớc Công ty may Thăng Long trực thuộc tổng Công ty Dệt
may Việt Nam. Công ty may Thăng Long chuyển sang công ty cổ phần, Nhà n-
mẫu thời trang và các sản phẩm khác của ngành dệt may.
-Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công
nghiệp tiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ
nghệ.
-Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ô tô, xe máy, mỹ
phẩm, rợu; kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng.
Lớp Kế Toán K33
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; kinh doanh khách sạn, nhà hàng,
vận tải, du lịch lữ hành trong nớc.
-Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Nh vậy, khi thực hiện cổ phần, Công ty đã đăng ký rất nhiều ngành nghề
kinh doanh khác nhau, để tiện cho việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sau này.
Nhng, hiện nay, trên thực tế Công ty chỉ thực hiện sản xuất và kinh doanh, xuất
nhập khẩu các nguyên liệu, sản phẩm may mặc.
2.2 Sản phẩm, hàng hoá
Công ty may Thăng Long từ khi thành lập đã trải qua 45 năm trởng thành và
phát triển, từng bớc vơn lên là một trong những doanh nghiệp đứng đầu ngành
dệt may của Việt Nam.
Công ty đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, chuyên sản xuất các sản phẩm
may mặc có chất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài n-
ớc, sản xuất các sản phẩm nhựa và kinh doanh kho ngoại quan phục vụ ngành
dệt may Việt Nam. Công ty có hệ thống chất lợng đạt tiêu chuẩn ISO 9002.
Trong những năm vừa qua Công ty luông đợc a thích và bình chọn là hàng Việt
Nam chất lợng cao.
Hiện nay, Công ty đang sản xuất và kinh doanh những mặt hàng chủ yếu
sau:
Quần áo bò.
Quần áo sơ mi nam, nữ, bộ comple.
Bộ đồng phục ngời lớn, trẻ em.
- Đối với thị trờng gia công: Công ty tiếp tục duy trì và giữ vững những
khách hàng truyền thống nh EU, Nhật, Mỹ và phát triển sang các thị trờng mới
nh Châu á, châu Mỹ Latin nhằm xây dựng một hệ thống khách hàng đảm bảo
lợi ích của cả hai bên.
- Đối với thị trờng xuất khẩu: Công ty đặc biệt chú trọng đến thị trờng
FOB vì đây là con đờng phát triển lâu dài của Công ty. Công ty đang xây dựng
hệ thống sáng tác mẫu mốt để chào hàng, xây dựng mạng lới nhà thầu phụ, nắm
bắt thông tin giá cả; gắn việc sản xuất sản phẩm may với sản phẩm dệt và sản
xuất kinh doanh nguyên phụ liệu để thúc đẩy sự phát triển của Công ty.
- Đối với thị trờng nội địa: Phát triển thị trờng nội địa và tăng tỷ trọng
nội địa hoá trong các đơn hàng xuất khẩu cũng là vấn đề đợc Công ty quan tâm.
Chính vì vậy, công ty may Thăng Long đã thành lập nhiều trung tâm kinh
Lớp Kế Toán K33
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
doanh và tiêu thụ hàng hoá, mở rộng hệ thống bán buôn, bán lẻ tại Hà Nội và
các tỉnh, thành phố, địa phơng trong cả nớc. Công ty đã đa dạng hoá các hình
thức tìm kiếm khách hàng: Tiếp khách hàng tại công ty, chào hàng giao dịch
qua Internet, tham gia các triển lãm trong nớc và quốc tế, quảng cáo trên các
phơng tiện thông tin đại chúng, biểu diễn thời trang, mở văn phòng đại diện ở
nhiều nớc khác nhau.
Với chiến lợc phát triển thị trờng nh trên, công ty may Thăng Long đã và
đang mở rộng đợc mối quan hệ hợp tác với nhiều nớc khác nhau trên thế giới.
2.4 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một yếu tố mang tính quyết định trong quá trình sản
xuất nhất là đối với các công ty trong lĩnh vực dệt may. Đồng thời, nó cũng là
một trong những động lực quan trọng đảm bảo cho công ty không ngừng phát
triển và đứng vững trên thị trờng. Công ty may Thăng Long hiện nay có một đội
ngũ nguồn nhân lực mạnh và có chất lợng cao. Đây cũng chính là một trong
những nhân tố giúp Công ty ngày càng lớn mạnh.
Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận, không cần nhiều
Bảng 1:
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm
(2002-2004)
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
So sánh (%)
03/02 04/03
A/ Tài sản
1. TSLĐ và ĐTNH 42.147.873.780 57.674.477.909 63.341.713.645 36,84 9,83
- Tiền 1.486.335.651 250.049.377 952.199.374 -83,18 280,80
- Các khoản phải thu 20.731.031.793 25.952.339.991 24.354.375.006 25,19 -6,16
- Hàng tồn kho 18.563.497.881 30.276.324.204 36.754.739.206 63,10 21,40
- TSLĐ khác 1.367.008.455 1.195.764.337 1.280.400.059 -12,53 7,08
2. TSCĐ và ĐTDH 34.122.501.357 49.508.246.859 56.236.641.729 45,09 13,59
- Nguyên giá TSCĐ 64.616.468.229 85.492.806.820 91.023.741.921 32,31 6,47
- Giá trị hao mòn luỹ kế 32.039.585.520 38.378.230.689 46.794.659.449 19,78 21,93
Lớp Kế Toán K33
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Chi phí XDCBDD 1.545.618.648 2.393.670.737 11.007.559.257 54,87 359,86
Tổng tài sản
76.270.375.137 107.182.724.768 119.578.355.374 40,53 11,56
B/ Nguồn vốn
1. Nợ phải trả 58.609.755.776 89.014.041.892 98.543.501.855 51,88 10,71
- Nợ ngắn hạn 44.324.020.573 56.970.374.020 64.053.276.205 28,53 12,43
- Nợ dài hạn 14.285.735.203 32.043.667.872 34.490.225.650 124,31 7,64
2. Nguồn vốn chủ sở hữu 17.660.619.361 18.168.682.877 21.034.853.519 2,88 15,78
- Nguồn vốn, quỹ 17.769.449.050 18.385.925.758 21.347.397.240 3,47 16,11
- Nguồn kinh phí, quỹ
khác
-108.829.689 -217.242.882 -312.543.721 99,62 43,87
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Chênh lệch (%)
03/02 04/03
Tổng doanh thu 102.651.784.615 116.328.197.522 128.539.949.338 13,32 10,50
Doanh thu hàng xuất khẩu 81.014.797.792 95.837.890.380 107.229.336.991 18,30 11,89
Các khoản giảm trừ 0 0 0
1. Doanh thu thuần 102.651.784.915 116.328.197.522 128.539.949.338 13,32 10,50
2. Giá vốn hàng bán 84.217.617.103 97.585.612.128 104.674.964.742 15,87 7,26
3. Lợi nhuận gộp 18.217.617.103 18.742.585.394 23.864.984.596 1,67 27,33
4. Lợi nhuận thuần từ HĐ
SXKD
5.031.840.265 5.521.114.853 7.771.577.014 9,72 40,76
5. Lợi nhuận từ HĐ tài chính -3.973.375.279 -4.115.033.450 -6.175.473.213 3,57 50,07
6. Lợi nhuận khác 73.890.441 -10.623.640 25.000.000 -114,38 335,32
7. Tổng lợi nhuận trớc thuế 1.132.355.427 1.395.457.763 1.621.103.801 23,23 16,17
8. Lợi nhuận sau thuế 770.001.690 948.911.279 1.102.350.585 23,23 16,17
Các chỉ tiêu phân tích (%)
1. Giá vốn / Doanh thu 82,04 83,89 81,43 - -
2. LN gộp / Doanh thu 17,96 16,11 18,57 - -
3. LN trớc thuế / Doanh thu 1,10 1,20 1,26 - -
4. LN sau thuế / Doanh thu 0,75 0,81 0,86 - -
5. DT hàng xuất khẩu /
Doanh thu (%)
78,92 82,39 83,42 - -
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty may Thăng Long
Căn cứ vào bảng 2, ta có thể thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2003
tăng so với năm 2002 là 13.676.412.907 VNĐ tơng ứng với 13,32%; năm 2004
tăng so với năm 2003 là 12.211.751.816 VNĐ tơng ứng với 10,5%. Nh vậy,
tổng doanh thu của Công ty có xu hớng tăng qua 3 năm 2002 - 2004, tuy nhiên
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp của Công ty đã ngày càng tăng lên với một tốc độ
tăng rất nhanh. Năm 2003, lợi nhuận gộp của Công ty là 18.742.585.394 VNĐ,
tăng1,67% so với năm 2002. Nhng đến năm 2004, lợi nhuận gộp của Công ty
đã là 23.864.984.596 và tăng 27,33% so với năm 2003. Đó là do Công ty đã tiết
kiệm đợc chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 tăng
với tốc độ chậm). Đây có thể coi là một trong những thành công của Công ty.
Ta cũng có thể thấy các chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu, LN trớc thuế / Doanh thu
hay LN sau thuế / Doanh thu đều có xu hớng tăng lên. Tuy chỉ tiêu LN gộp /
Doanh thu năm 2003 có giảm một phần nhỏ so với năm 2002 (năm 2003 là
16,11%; năm 2002 là 17,96%) nhng đến năm 2004 chỉ tiêu này đã tăng lên đến
18,57% và vợt qua năm 2002. Tuy nhiên, để có điều kiện mở rộng sản xuất kinh
doanh và đa Công ty phát triển nhanh chóng, ban giám đốc cần tìm các biện
pháp để tiếp tục tăng chỉ tiêu LN sau thuế / Doanh thu.
Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty may Thăng
Long qua 3 năm 2002 - 2004, ta có thể thấy công ty đang có những bớc phát
triển vững chắc. Một trong những thành công lớn của Công ty, đó là mở rộng đ-
ợc thị trờng xuất khẩu, tiết kiệm chi phí sản xuất. Đây cũng là những nhân tố
tích cực mà Công ty cần phải phát huy hơn.
II/ Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh:
1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Công ty may Thăng Long có hình thức hoạt động là: sản xuất - kinh
doanh - xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu nh quần áo bò, quần áo
Lớp Kế Toán K33
May
May
thân
May
tay
..........
Ghép
May
thân
May
tay
..........
Ghép
thành
thành
phẩm
Thêu
Tẩy
mài
Vật liệu
phụ
Là
Đóng gói
kiểm tra
Bao bì
đóng kiện
Nhập kho
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:
Theo phơng án cổ phần hoá năm 2003, công ty may Thăng Long đã trở
thành một công ty cổ phần trong năm 2004. Do đó phơng thức quản lý của Công
ty đã chuyển từ tính chất tập trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu sự chi
phối của cấp trên sang tính chất đợc tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập
thể các cổ đông.
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát:
- Phòng kỹ thuật
- Phòng kho
- Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm
- Cửa hàng dịch vụ.
- Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS)
- Cấp xí nghiệp
Hiện nay công ty may Thăng Long có 9 xí nghiệp thành viên chính là: XN1,
XN2, XN3, XN4, XN5 đóng tại Hà Nội; XN may Hải Phòng đóng tại Hải
Phòng; XN may Nam Hải đóng tại Nam Định, một xí nghiệp phụ trợ và một x-
ởng thời trang.
Các xí nghiệp đợc chuyên môn hoá theo từng mặt hàng.
- Xí nghiệp 1: chuyên sản xuất hàng áo sơ mi cao cấp.
- Xí nghiệp 2: chuyên sản xuất áo Jacket dày, mỏng.
- Xí nghiệp 3 và 4: chuyên sản xuất hàng quần áo bò.
- Xí nghiệp 5: liên doanh với nớc ngoài để sản xuất hàng dệt kim, áo
cotton.
- Xí nghiệp may Hải Phòng: có kho ngoại quan nhận lu giữ trang thiết bị,
phụ tùng thay thế, nguyên phụ liệu ngành dệt may chờ xuất khẩu và nhập khẩu.
Ngoài ra, xí nghiệp may Hải Phòng còn có một phân xởng sản xuất nhựa và một
Lớp Kế Toán K33
GĐ các xí nghiệp
thành viên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
xởng may. Xởng sản xuất nhựa chủ yếu phục vụ nhu cầu trong Công ty và một
phần sản phẩm đợc bán ra thị trờng.
- Xí nghiệp may Nam Hải: đợc thành lập theo sự chỉ đạo của Tổng công ty
dệt may Việt Nam với mục đích chính là đầu t giúp đỡ để phát triển Công ty dệt
may Nam Định.
- Xí nghiệp phụ trợ: bao gồm một phân xởng thêu và một phân xởng mài
có nhiệm vụ thêu, mài, tẩy, ép với những sản phẩm cần gia công.
Xưởng
thời
trang
XN
phụ
trợ
Phân xưởng
thêu
Phân xưởng
mài
Phó tổng giám đốc
điều hành sản xuất
Phó tổng giám đốc
điều hành nội chính
Phòng
kế toán
công ty
Phòng
kế
hoạch
đầu tư
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kho
TTTM
và
GTSP
Cửa
- Tiếp đến là phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quỹ.
- Kế toán vốn bằng tiền (Kế toán thanh toán): có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu thu chi; hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và
sổ chi tiết rồi đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kế hoạch tiền
Lớp Kế Toán K33
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Ngoài ra, kế toán vốn bằng tiền
quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết của nó; cuối tháng lập nhật ký
chứng từ số 1 và số 2, bảng kê số 1, số 2.
- Kế toán vật t: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ theo phơng pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153. Cuối tháng, kế
toán vật t tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn và nộp báo cáo cho
bộ phận kế toán tính giá thành. Khi có yêu cầu kế toán vật t và các bộ phận chức
năng khác tiến hành kiểm kê lại vật t, đối chiếu với sổ kế toán, nếu có thiếu hụt sẽ
tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý, lập biên bản kiểm kê.
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: quản lý các tài khoản 211, 121, 213,
214, 411, 412, 415, 416, 441; thực hiện phân loại tài sản cố định hiện có của Công
ty, theo dõi tình hình tăng giảm, tính khấu hao theo phơng pháp tuyến tính; theo dõi
các nguồn vốn và các quỹ của Công ty; cuối tháng lập bảng phân bổ số 3, nhật ký
chứng từ số 9.
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: có nhiệm vụ quản lý các tài
khoản 334, 338, 622, 627, 641, 642; hàng tháng căn cứ vào sản lợng của các xí
nghiệp và đơn giá lơng, hệ số lơng, đồng thời nhận các bảng thanh toán lơng do các
nhân viên thống kê ở các xí nghiệp gửi lên, kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tổng hợp số liệu, lập bảng tổng hợp thanh toán lơng của Công ty và bảng
phân bổ số 1.
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả trong
Công ty may và giữa Công ty với các khách hàng, nhà cung cấp; đồng thời quản lý
các tài khoản 131, 136, 138, 141, 331, 333, 336 ; kế toán công nợ ghi sổ chi tiết
cho từng đối tợng và cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 5, số 10 và bảng kê số 11.
giá gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiện hành lập Bảng doanh thu
chia lơng, gửi lên phòng kế toán công ty. Nhân viên thống kê phân xởng còn phải
Lớp Kế Toán K33
Nhân viên thống kê của các xí nghiệp và phân xưởng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lập các Báo cáo thanh quyết toán hợp đồng ( nh Báo cáo tiết kiệm nguyên liệu )
và gửi lên cho công ty tính thởng. Công ty nhập lại số nguyên vật liệu này với đơn
giá nhập là 20% của 80% đơn giá thị trờng. Đồng thời kế toán cũng hạch toán phế
liệu thu hồi nhập kho công ty, kế toán tính thởng 50% giá trị phế liệu thu hồi cho xí
nghiệp.
Ta có thể khái quát bộ máy kế toán tại Công ty may Thăng Long theo mô
hình sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty may Thăng Long
Nh vậy, bộ máy kế toán của Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo mô
hình tập trung. Tất cả quá trình hạch toán và lên báo cáo đều đợc thực hiện ở tại
phòng kế toán tài vụ trên Công ty. Tại phân xởng, các nhân viên thống kê chỉ thực
hiện thu thập chứng từ, lập một số các báo cáo nhất định rồi chuyển lên phòng kế
toán tài vụ trên Công ty.
2. Chế độ kế toán áp dụng:
Lớp Kế Toán K33
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
vật tư
Kế toán
TSCĐ
1141/TC/QĐ/CĐKT và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông t hớng dẫn.
Nhng do điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty không sử dụng một số
tài khoản khoản nh TK 113, TK 121, TK 129, TK 139, TK 151, TK 159, TK 221,
TK 228, TK 229, TK 244, TK 344, TK 611.
Sơ đồ lu chuyển phiếu thu
Ngời nộp
tiền
Kế toán vốn
bằng tiền
Kế toán
trởng
Thủ quỹ Kế toán vốn
bằng tiền
Lớp Kế Toán K33
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Giấy đề nghị
tạm ứng
Phiếu thu Ký duyệt
phiếu thu
Thu tiền, ký
phiếu thu
Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Đối với phiếu chi:
- Ngời nhận tiền viết giấy đề nghị.
- Kế toán vốn bằng tiền viết phiếu chi.
- Kế toán trởng ký duyệt.
- Thủ trởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) ký duyệt.
- Thủ quỹ chi tiền, ký vào phiếu chi rồi chuyển cho kế toán vốn bằng tiền.
- Kế toán vốn bằng tiền ghi sổ, bảo quản và lu trữ.
Lớp Kế Toán K33
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ lu chuyển phiếu nhập kho:
Ngời giao
hàng
Đề nghị
nhập kho
Ban kiểm
nghiệm
Lập biên
bản kiểm
nghiệm
Cán bộ
phòng cung
ứng
Lập phiếu
nhập kho
Phụ trách
phòng cung
ứng
Ký phiếu
nhập kho
Thủ kho
Nhập kho
Kế toán vật
t
Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Đối với phiếu xuất kho:
- Ngời có nhu cầu đề nghị xuất kho.