1
2
3
Kỹ thuật nuôi cá Lóc 4
thương phẩm 5
6
1.1 Phân bố 1
Cá lóc sống phổ biến ở đồng ruộng, kênh rạch, ao hồ, sông… Cá thích nghi 2
được cả trong môi trường nước đục, tù, nước lợ. 3
1.2 Dinh dưỡng 4
Cá Lóc là loài cá dữ, ăn tạp thiên về động vật. Cá thường hoạt động bắt mồi ở 5
tầng nước mặt, cá có đặc tính rình mồi và đuổi bắt. Mùa đông khi thời tiết 6
lạnh cá hoạt động ở tầng nước sâu hơn. 7
1.3 Sinh trưởng 8
Về tốc độ tăng trưởng: Nếu nuôi cá lóc từ cở 5 – 7cm sau 12 tháng nuôi cá đạt 9
trọng lượng từ 500 – 700 g/con. Cá lớn nhanh từ 4 – 5 tháng tuổi (khi cá đạt 10
được 100 g/con) lúc này cá ăn rất mạnh. Cá ăn nhiều, hoạt động mạnh và lớn 11
nhanh vào mùa Xuân – Hè, đây cũng là giai đoạn cá béo nhất trước khi bước 12
vào mùa sinh sản (đầu mùa mưa). 13
1.4 Sinh sản 14
- Cá lóc 1 năm tuổi bắt đầu tham gia sinh sản, mùa vụ sinh sản từ tháng 4 – 8, 15
tập trung vào tháng 4 – 5. Cá thường đẻ vào sáng sớm (sau những trận mưa 16
rào một hai ngày). 17
- Cá lóc đẻ trứng ở gần bờ, ở chỗ có nhiều rong cỏ cá cái dùng cỏ làm ổ, sau 18
đó cá cái và cá đực kéo đến đẻ trứng và thụ tinh ở đây. Ðẻ xong cả con đực và 19
cái không rời khỏi ổ mà nằm phục dưới đáy bảo vệ trứng cho đến khi nở 20
thành con mới rời ổ và dẫn đàn con đi kiếm ăn, lúc này cá bố mẹ ăn thịt cá 1
con của những đàn cá khác, cho nên đến mùa sinh sản sáng sớm thăm ao hễ 2
phát hiện thấy có cá con là vớt mang sang ao khác. 3
II. Kỹ thuật nuôi cá lóc 4
2.1 Ương cá giống trong ao đất 5
- Vèo được làm theo hình vuông hoặc hình chữ nhật. Kích thước vèo tùy 1
thuộc vào điều kiện hộ nuôi. Kích thước vèo: 5x3x2 hoặc 4x2x2 hoặc 3x2x2. 2
- Vèo được đặt cách đáy ao tối thiểu 50cm, không nên để sát đáy ao vì chất 3
thải và thức ăn thừa sẽ tích tụ sẽ gây ô nhiễm vèo nuôi. Vèo nuôi phải được 4
đặt xa bờ để tránh mèo, chuột làm rách vèo. Vèo phải làm nắp đậy để tránh 5
cho cá thoát ra ngoài. 6
2.2.3 Chọn giống và mật độ thả nuôi 7
- Cá lóc là loài cá dữ, sự cạnh tranh thức ăn rất cao dẫn đến phân đàn mạnh và 8
sát hại lẫn nhau. Nên chọn đàn cá cùng ngày tuổi và cùng kích thước, khỏe 9
mạnh, không bị xây xát, dị tật và thả với mật độ hợp lý là hết sức quan trọng 10
và quyết định năng suất sau này. 11
- Mật độ thả nuôi: 50 – 100 con/m2, cỡ giống 9 – 12cm (khoảng 10 – 12
20g/con). 13
2.2.4 Thức ăn và cách cho ăn 14
- Thức ăn cho cá lóc bao gồm thức ăn công nghiệp và thức ăn tự chế. Trong 15
quá trình nuôi có thể tập cho cá ăn thức ăn chế biến từ các nguồn nguyên liệu 16
như: cá tạp, tấm, cám… nhưng phải đảm bảo hàm lượng đạm > 20%. 17
- Thức ăn được cắt nhỏ cho vừa cỡ miệng cá hoặc được xay nhuyễn rồi cho 18
vào sàng ăn. 19
- Có thể chế biến thức ăn và khẩu phần ăn theo bảng sau: 20
1
2
2.2.5 Chăm sóc và quản lý 3
- Hoạt động chăm sóc sức khỏe cá và quản lý môi trường nuôi cá cần phải 4
thực hiện thường xuyên trong suốt vụ nuôi. 5
- Nhiệt độ: Nhiệt độ nước thích hợp từ 28 – 32 độ C. 6
- pH: pH nuôi cá lóc có thể dao động từ 6,5 – 8. Không nên để pH nước vượt 7
quá 9 sẽ rất độc cho cá. 8
- Oxy hòa tan: Nồng độ oxy hòa tan trong ao nuôi cá lóc > 3ppm. Không nên 9
để hàm lượng oxy dưới 2ppm, cá sẽ giảm ăn, chậm lớn. 10