Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến một số hoạt động kinh tế vùng ven biển tỉnh nghệ an; đề xuất giải pháp ứng phó - Pdf 10

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến
một số hoạt động kinh tế vùng ven biển tỉnh
Nghệ An; Đề xuất giải pháp ứng phó

Trần Thị Hạnh Trang

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS Chuyên ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Thắng
Năm bảo vệ: 2011 Abstract: Tổng quan về biến đổi khí hậu. Khái quát về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An. Khảo sát hiện trạng dân cư
và lao động vùng ven biển Nghệ An. Trình bày đối tượng, nội dung, phương pháp
nghiên cứu. Đưa ra một số kết quả nghiên cứu: Đặc điểm và xu thế biến đổi của khí
hậu tỉnh Nghệ An; Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến một số hoạt động kinh
tế vùng ven biển tỉnh Nghệ An; Đề xuất một số giải pháp ứng phó với biến đổi khí
hậu dải ven biển tỉnh Nghệ An

Keywords: Khoa học môi trường; Biến đổi khí hậu; Vùng ven biển; Nghệ An Content
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đề cập đến đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến một địa phương cụ thể
(tỉnh Nghệ An), đối tượng bị tác động cụ thể và đề xuất giải pháp ứng phó. Nghệ An là một
trong những tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ, là một trong số những địa phương
"nhạy cảm" nhất với Biến đổi khí hậu của Việt Nam. Nghệ An cũng là nơi chịu ảnh hưởng
của biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan với tần suất và mức độ khốc liệt ngày
càng cao như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán, úng hạn và xâm nhập mặn. Đặc biệt,

em và người già đặc biệt dễ bị tổn thương trước ngập lụt và hạn hán. Biến đổi khí hậu theo
chiều hướng tăng dần lại là nguyên nhân chính khiến cho tình trạng này ngày càng trở nên
khắc nghiệt.
Trên thực tế, biến đổi khí hậu đã và đang có những tác động nhất định trên địa bàn
tỉnh Nghệ An, đặc biệt là đối với vùng ven biển - nơi nhạy cảm nhất với những thay đổi của
các yếu tố bất thường của thời tiết. Do ảnh hưởng của BĐKH, các tai biến thiên nhiên sẽ xảy
ra thường xuyên và với cường độ lớn hơn:
Nhiệt độ không khí trung bình năm có xu hướng tăng chậm, tuy nhiên sẽ xảy ra nhiều
đợt nắng nóng và rét đậm hơn.
Tại Việt Nam, lượng mưa trên toàn lãnh thổ sẽ tăng từ 5-10% trong những thập kỷ
tiếp theo. Những dị thường dẫn đến lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn sẽ tăng nhiều
hơn.
Ảnh hưởng của bão lớn hơn. Mùa bão có thể đến sớm và kết thúc muộn hơn. Cường
độ bão mạnh hơn thể hiện qua tốc độ gió và lượng mưa.
Dòng chảy lũ có xu hướng tăng do cường độ mưa tăng.
Mực nước biển sẽ dâng cao từ 50-100 cm vào năm 2100 so với hiện nay.
Tăng mức độ ngập úng và lũ.
Thúc đẩy nhanh hơn quá trình xói lở bờ biển.
Nước biển lấn sâu vào vùng nước ngọt dưới đất.
Nước thủy triều xâm lấn sâu hơn vào vùng cửa sông và hệ thống sông.
Theo nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đối khí hậu đến các
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh,
giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội Việt Nam” do Viện Khoa
học khí tượng thủy văn và Môi trường thực hiện, trên cơ sở xây dựng các kịch bản biến đổi
khí hậu quốc gia, căn cứ vào mức độ của xu thế biến đổi (dự kiến) của các yếu tố khí hậu
(nhiệt độ, lượng mưa, chế độ dòng chảy, diện tích ngập lụt ), các nhà khoa học đã xây dựng
bộ chỉ số tổn thương, sử dụng cho việc đánh giá mức độ tổn thương đối với các lĩnh vực
kinh tế xã hội và các khu vực. Theo đó, có thể đưa ra một số kết luận có liên quan đến lĩnh
vực nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Mức độ tổn thương của khu vực Trung Bộ:

*/ Cảnh báo tác động của BĐKH đến nông nghiệp
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất sử dụng cho nông nghiệp: Đất nông nghiệp bị tổn
thất do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác của BĐKH như hạn hán, sụt lở, hoang mạc
hóa; mất đất nông nghiệp do nước biển dâng và do di dân.
BĐKH gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi, tăng nguồn chi phí tưới tiêu: Hạn
hán dẫn đến thiếu nước tưới tiêu; nhu cầu sử dụng nước tăng cao vượt quá khả năng cung
ứng nước; khả năng tiêu thoát nước giảm uy hiếp hệ thống đê bao bảo vệ; Thiên tai làm gia
tăng trượt lở đất và xói mòn làm tăng lắng đọng lòng hồ dẫn tới giảm diện tích các hồ chứa
BĐKH làm thay đổi năng suất và chất lượng cây trồng, vật nuôi: Theo nghiên cứu
của các nhà khoa học cho thấy, nhiệt độ tăng thêm làm giảm năng suất cây trồng: năng suất
lúa sẽ giảm 10% nếu nhiệt độ tăng thêm 1
o
C; năng suất cây ngô sẽ giảm từ 5-20% nếu nhiệt
độ tăng 1
o
C và tới 60% nếu nhiệt độ tăng thêm 4
o
C; Năng suất và sản lượng cây trồng và
vật nuôi có thể bị giảm do biên độ giao động của nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnh
khác tăng lên.
3.3. Tác động của BĐKH đến hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
*/ Tác động hiện tại của BĐKH đến thủy sản
Do ảnh hưởng của bão, lũ nên các cửa biển không ổn định làm ảnh hưởng đến môi
trường của vùng đầm phá dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học.
Nhiệt độ tăng làm nguồn thủy, hải sản bị phân tán, trữ lượng các loài hải sản kinh tế
bị giảm sút.
Lũ lụt tác động mạnh đến hệ thống ao hồ nuôi trồng thủy sản làm vỡ bờ đê, đập.
mùa mưa lũ năm 2011, ngành nuôi trồng thuỷ sản Nghệ An đã bị thiệt hại trên 43 tỷ
đồng. Mưa lớn gây lũ trên thượng nguồn làm trôi 11 chiếc lồng bè nuôi cá, làm ngập trôi cá,
tôm nuôi trên 1.800 ha ao đầm và 300 ha ruộng.

và mùa du lịch kéo dài hơn.
Tác động tiêu cực:
Các tour du lịch có thể gặp nhiều trở ngại do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, thất
thường, giao thông, liên lạc bị đứt quãng
Nguồn nước suy giảm gây ra nhiều khó khăn cho cuộc sống sinh hoạt, làm giảm
lượng khách du lịch
Chi phí cho các tour du lịch sinh thái cao hơn (chi phí để ứng phó với các biến đổi bất
thường của thời tiết)
Tăng chi phí cho công tác bảo tồn và phát triển du lịch sinh thái
 Với du lịch biển:
- Tác động tích cực tới du lịch biển:
Gia tăng nhu cầu và thời gian trong năm để du lịch biển.
Nhiều vùng biển tăng thêm mỹ quan và sức hấp dẫn nhờ không gian biển mênh mông
và thoáng đãng hơn.
- Tác động tiêu cực tới du lịch biển
Thu hẹp không gian du lịch.
Nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắm ven biển và một số công trình trên các
bãi biển.
Nhiều tuyến du lịch có thể gặp nhiều rủi ro hơn.
Gia tăng cả bức xạ tử ngoại lẫn bức xạ nhìn thấy, ảnh hưởng đến sức khỏe khách du
lịch.
Biến đổi khí hậu cũng tác động trực tiếp đến hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của du
lịch nhất là hệ thống giao thông, cơ sở lưu trú, khu vui chơi giải trí.
Ngưng trệ giao thông liên lạc, làm giảm lượng khách du lịch.
Làm gián đoạn hoặc mất đi một số hoạt động kinh doanh du lịch.
Trong dài hạn, du lịch ven biển sẽ phải đối mặt với những thách thức do bão và nước
biển dâng cao gây ra xói mòn bờ biển và phá vỡ các rạn san hô do nước biển ấm lên.

3.3. Đề xuất một số giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu dải ven biển tỉnh Nghệ An
Xây dựng nông nghiệp phục hồi khí hậu

nhằm tối đa hóa năng suất và sản lượng thu hoạch trong điều kiện BĐKH như hiện nay với
mục tiêu tận dụng tối đa những gì mà khí hậu đem lại và hạn chế đến mức tối thiểu những
tác động tiêu cực của nó. Trong sản xuất nông nghiệp, cần tận dụng mọi nguồn nước hiện có
trên các hồ đập, kênh mương để chống hạn. Nạo vét kênh tưới, kênh dẫn từ lòng hồ đến cống
để bơm nước. Điều hành phân phối nước hợp lí và tổ chức bơm luân phiên để điều phối hợp
lý nguồn nước phục vụ sản xuất mùa khô cũng như mùa mưa.
Cần trang bị những nhận thức nhất định về tác động hiện hữu cũng như tiềm tàng của
BĐKH đối với từng lĩnh vực quản lý của mình tới các ngành, các cấp tại địa phương. Đồng
thời, cũng có những kế hoạch hành động cụ thể và thực hiện triển khai nhằm ứng phó với
biến đổi khí hậu và phòng chống tác hại của thiên tai, bão lụt, giảm thiểu thiệt hại do chúng
gây nên.
Cần tranh thủ mọi nguồn lực trong và ngoài nước (hợp tác quốc tế) để tạo nhân lực
phục vụ cho công tác ứng phó với BĐKH.
Tại những địa phương như Nghệ An, đặc biệt là đối với dân cư vùng ven biển, cần
sớm làm tốt công tác tuyên truyền, truyền thông về những tác hại do BĐKH và mực nước
biển dâng gây ra, nhằm làm cho mọi giai tầng trong xã hội đều nâng cao nhận thức về thảm
họa của BÐKH toàn cầu dựa trên cơ sở cộng đồng, vì công việc chỉ thành công khi được đa
số nhân dân thực hiện một cách tự giác, có hiểu biết và có trách nhiệm với thế giới và chính
môi trường mà mình đang sống.

References
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2010), Tác động của biến đổi khí hậu đến
nông nghiệp, nông thôn và định hướng hành động của ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
biến đổi khí hậu.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Các chiến lược thích ứng cho sinh kế ven biển
chịu nhiều rủi ro nhất do tác động của biến đổi khí hậu ở miền trung Việt Nam,
MONRE-UNDP.

16. Thuc T., Thang N. V. and Cuong H. D., 2010, On the Development of Climate
Change Scenarios for Vietnam, ProCeedings, the Fifth APHW Conference on
Hydrological Regimes and Water Resources Management in the Context of Climate
Change, Hanoi.
17. WMO&UNEP, Climate Change 1995. Impact, Adaptations and mitigation of
Climate Change: Scientific – Technical Analyses. Working Group II –Cambrige
University Press USA, 1995.
TÀI LIỆU TRÊN CÁC TRANG WEB

18. />Gi%C3%BAp-n%C3%B4ng-d%C3%A2n-%C4%91%C6%B0a-th%C3%AAm-
nhi%E1%BB%81u-gi%E1%BB%91ng-s%E1%BA%AFn-m%E1%BB%9Bi-
v%C3%A0o-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t-
19.
20.
21.
22. />hoa-va-bien-doi-khi-hau-13425/
23. />mnh%E1%BA%ADpm%E1%BA%B7n%C4%91ed%E1%BB%8Dang%C3%A0nhn
%C3%B4ngnghi%E1%BB%87pNgh%E1%BB%87An.aspx
24.
25.
26. />ck_8%2C000_years


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status