LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tác giả đã sử dụng một lượng tài liệu tương đối lớn
từ các cơ quan quản lý, từ các đề tài nghiên cứu của các chuyên gia và các đồng
nghiệp, đặc biệt là thầy hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Hùng và PGS. TS. Lê Đình
Chung.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trường đại học thủy lợi và các thầy cô giáo đã tạo
điều kiện cho tôi thực hiện luận văn; Chi cục quản lý đê điều thành phố Hà Nội đã
cung cấp số liệu về các công trình chỉnh trị; Cục quản lý đường thủy nội địa Hà Nội
đã cung cấp số liệu về các dự án phân lạch giao thông thủy trên sông Hồng.
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và khả năng còn hạn chế, tác giả
luận văn không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy cô và đồng nghiệp chỉ dẫn
và góp ý.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013.
Tác giả
NGUYỄN VĂN SƠN
BẢN CAM KẾT
Họ và tên học viên: Nguyễn Văn Sơn
Lớp cao học: CH20C11
Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề
xuất giải pháp công trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội”
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi là do tôi làm. Những kết quả nghiên
cứu, tính toán là trung thực. Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên
quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài. Các tài liệu trích dẫn
rõ nguồn gốc và các tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết. Tôi không sao chép
từ bất kỳ nguồn thông tin nào, nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày
Tổng quan về hiện trạng diễn biến lượng phù sa trong sông Hồng ................ - 11 -
1.4.
Tổng quan về kết cấu các công trình chỉnh trị dọc sông Hồng ....................... - 13 -
1.5.
Kết luận chương .............................................................................................. - 15 -
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG DIỄN BIẾN LÒNG
DẪN SÔNG HỒNG ...................................................................................................... - 17 2.1. Đặc điểm về dòng chảy sông Hồng ................................................................ - 17 2.2.
Đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn sông Hồng và cơ chế gây sạt lở bờ sông
Hồng
........................................................................................................................ - 22 -
2.3.
Đánh giá các tác động của biến đổi lòng dẫn sông Hồng ............................... - 26 -
2.4.
Đánh giá nguyên nhân gây biến đổi lòng dẫn sông Hồng .............................. - 37 -
2.5.
Hình 3.22.
Hình 3.23.
Hình 3.24.
Hình 3.25.
Hình 3.26.
Hình 3.27.
Hình 3.28.
Hình 3.29.
Hình 3.30.
Hình 3.31.
Hình 3.32.
Hình 3.33.
Hình 3.34.
Hình 3.35.
Hình 3.36.
Hình 3.37.
Hình 3.38.
Kè sông đang thi công tại Oman .................................................... - 71 Mặt cắt điển hình áp dụng cho kè .................................................. - 71 Công trình bảo vệ bờ bằng cừ Lasen bản nhựa.............................. - 74 Công trình bảo vệ bờ bằng cừ BTCT ứng suất trước .................... - 74 Chỉnh trị sông kết hợp với cảnh quan kiến trúc ............................. - 76 Chỉnh trị sông kết hợp bảo vệ sinh thái ......................................... - 77 Chỉnh trị sông phục vụ khai thác, sử dụng bãi sông ...................... - 77 Tuyến lòng sông ổn định đoạn sông Hồng (Sơn Tây – Thạch Đà). - 82
Mặt bằng bố trí công trình ............................................................. - 87 Kè dạng thảm đá ............................................................................ - 88 Sơ đồ chịu lực của thảm gia cố đáy ............................................... - 90 Kè lăng thể đá đổ hộ chân Hồng Hà – Đan Phượng ...................... - 92 Kè dạng lăng thể đá đổ hộ chân Hồng Hà – Đan Phượng ............. - 92 Kè đá đổ hộ chân lát mái Cao Phong ............................................. - 94 Dạng kè đá đổ hộ chân lát mái ....................................................... - 94 Tường đứng trên nền cọc ............................................................... - 95 Tường cừ BTCT dự ứng lực .......................................................... - 96 Dạng kè bê tông bọc vải địa kỹ thuật............................................. - 96 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
-1-
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hạ du đập Thủy điện Hòa Bình gồm bốn tỉnh Hòa Bình, Hà Nội, Phú Thọ và
Vĩnh Phúc là nơi khởi nguồn của đồng bằng châu thổ sông Hồng, nơi tập trung dân
-2-
Trong những năm gần đây, cùng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, dòng chảy
của các sông cũng có sự biến động bất thường không theo quy luật, liên tục trong
các năm 2005, 2006, 2007 và 2010 mực nước mùa kiệt xuống mức thấp nhất trong
vòng 100 năm qua, trong khi đó vào các tháng cuối mùa lũ hoặc đầu mùa khô hồ
Hòa Bình phải xả lũ để đảm bảo an toàn công trình (tháng 01/2005 xả 02 cửa xả đáy
và tháng 10/2006 xả 04 cửa xả đáy) làm mực nước sông lên nhanh đột ngột gây sạt
lở bờ ở nhiều nơi. Có thể nói sạt lở bờ tại khu vực này ngày càng diễn biến phức tạp
với quy mô ngày càng lớn, xảy ra cả trong mùa lũ, mùa nước trung và mùa nước
kiệt.
Hình 1.2.
Sạt lở kè Chu Minh – Liên Chì
Không chỉ vậy, cũng chính sự biến đổi lòng dẫn của sông Hồng mà mực nước
trên sông cũng thay đổi theo hướng ngày càng cực đoan, nhất là vào mùa kiệt.
Nhiều cửa lấy nước, nhiều trạm bơm đã không có đủ mực nước để có thể lấy nước.
Ví dụ như, mùa kiệt năm 2010 nước ở sông Nhuệ còn chảy ngước ra sông Hồng,
hay điển hình như năm năm 2008 trạm bơm Phù Sa đã không thể lấy nước và buộc
phải xây dựng trạm bơm dã chiến.
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
-3-
3-23
3-20
3-17
3-14
3-8
3-11
3-5
3-2
2-27
2-24
2-21
2-18
2-15
2-9
2-12
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, các hoạt động dân sinh trên bãi sông,
lòng sông ngày càng phát triển dẫn tới thu hẹp dòng chảy thoát lũ; sự gia tăng cả về
số lượng và trọng tải, tốc độ của các phương tiện vận tải thủy, nạn khai thác cát
không phép, sai phép,... cũng là những nguyên nhân gây mất ổn định bờ sông, lòng
dẫn.
Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng là một việc hết sức quan trọng và cần thiết.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá được hiện trạng diễn biến lòng dẫn sông Hồng theo thời gian
- Đề xuất kết cấu công trình chỉnh trị phù hợp với diễn biến của sông Hồng
trong điều kiện hiện tại và tương lai gần
3. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Cách tiếp cận
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sông Hồng trên địa bàn Hà Nội. Đây là
vùng đặc biệt quan trọng là trung tâm chính trị văn hóa của cả nước. Đối tượng
nghiên cứu liên quan đến nhiều lĩnh vực: Giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, thủy
lợi (nguồn nước, công trình thủy lợi), môi trường , phương hướng phát triển kinh tế
xã hội khu vực,vv… Vì vậy, hướng tiếp cận của đề tài sẽ là:
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
1.1.
-4-
Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống)
- Thể hiện được diễn biến của lòng dẫn sông Hồng theo thời gian trên các mặt
cắt ngang sông;
- Đánh giá được hiện trạng diễn biến lòng dẫn sông Hồng;
- Phân tích, đề xuất được các dạng kết cấu công trình chỉnh trị phù hợp với
từng vị trí dọc sông Hồng;
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
-5-
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHƯƠNG 1.
-6-
TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRANG DIỄN BIẾN LÒNG
DẪN VÀ KẾT CẤU CÁC CÔNG TRÌNH CHỈNH TRỊ TRÊN SÔNG
HỒNG
1.1. Tổng quan về tình hình dân sinh kinh tế của Hà Nội
1.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Hà Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với 8
lượng mưa bình quân tháng trong năm và đạt trên 50% tổng số năm quan trắc thì
mùa nhiều mưa ở lưu vực sông vùng nghiên cứu là từ tháng V đến tháng X, mùa ít
mưa từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
Thành phần lượng mưa trong mùa nhiều mưa chiếm 83-85% lượng mưa cả năm,
thành phần lượng mưa trong mùa ít mưa chỉ chiếm 20-25% lượng mưa cả năm. Tuy
nhiên thời kỳ mưa lớn nhất vùng nghiên cứu thường tập trung vào 3 tháng là từ
tháng VII đến tháng IX, thành phần lượng mưa trong các tháng này đều đạt từ 200300 mm/tháng.
Thời kỳ ít mưa nhất trong vùng nghiên cứu thường tập trung vào 3 tháng, từ
tháng XII đến tháng II lượng mưa trong các tháng này chỉ đạt từ 15-30 mm/tháng .
Do điều kiện vị trí địa lý nằm trong phạm vi hẹp lại có địa hình thấp chủ yếu là
đồng bằng đồi núi thấp, độ cao tăng dần từ Đông sang Tây nên rất thuận tiện cho
việc đón gió từ biển Đông vào nên thời tiết cho mưa lớn khá đồng nhất trên toàn lưu
vực. Thông thường những hình thế thời tiết cho mưa lớn kéo dài từ 5 đến 7 ngày và
khá đồng thời trên toàn lưu vực.
Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm 1.010mm, tháng có lượng bốc hơi lớn nhất
là tháng VI 100 mm, tháng có lượng bốc hơi nhỏ là tháng II có 56,8 mm. Nhiệt độ
trung bình năm 24oC, độ ẩm trung bình 80% - 82%.
1.1.4. Tài nguyên
(1) Nước mặt
- Sông Đà : Đoạn qua Hà Nội có chiều dài khoảng 35 km từ xã Khánh Thượng
đến ngã 3 Trung Hà thuộc huyện Ba Vì. Sông Đà chiếm 41,3% lượng nước của
sông Hồng về dòng chảy năm.
- Sông Hồng : Là con sông lớn nhất chảy qua Tp. Hà Nội với chiều dài khoảng
118 km có lưu lượng bình quân hàng năm 2.640 m3/s với tổng lượng nước khoảng
83,5 triệu m3. Đây là nguồn nước cung cấp chính cho TP Hà Nội.
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
hàng năm chiếm tỷ trọng lớn 89,4%; đất trồng cây lâu năm chiếm 10,6%. Diện tích
đất lâm nghiệp chiếm 8,12% đất tự nhiên, đất chuyên dùng chiếm 17,8 % và đất ở
chiếm 7,6%.
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
-9-
(3) Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản của Hà Nội cũ và vùng phụ cận phong phú và đa dạng có hơn 800
mỏ và điểm quặng của gần 40 loại khoáng sản khác nhau như: Khoáng sản kim loại
đen có trữ lượng 393,7 triệu tấn; kim loại màu có 42 mỏ; vật liệu xây dựng như đá
vôi trữ lượng 4 tỷ tấn; đá hoa trữ lượng 80 triệu tấn; 85 mỏ sét trữ lượng khoảng 1
tỷ tấn...
Riêng vùng Hà Nội mở rộng có một số khoáng sản chính gồm đá vôi (Mỹ Đức,
Chương Mỹ), đá Granits ốp lát (Chương Mỹ), sét (Chương Mỹ, Sơn Tây, Thạch
Thất, Quốc Oai), cao lanh (Ba Vì, Quốc Oai), đồng (Ba Vì), than bùn (Mỹ Đức),
nước khoáng (Ba Vì). Trước mắt có thể khai thác một số tài nguyên như đá vôi, sét
sản suất xi măng mác cao, gạch nung sét đồi, sứ trang trí, than bùn.
(4) Tài nguyên rừng
Toàn vùng hiện có 19.678 ha rừng, rừng sản xuất 9.114 ha, rừng phòng hộ 1.127
ha, rừng đặc dụng 9.346 ha. Độ che phủ rừng đạt 7,58% đây là tỷ lệ thấp chưa đáp
ứng được nhu cầu về phòng hộ.
1.1.5. Tình hình dân sinh kinh tế
Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có diện
tích 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên
hữu ngạn.
sông phải giảm bớt sự mất cân bằng bùn cát trong dòng chảy bằng việc đào sâu lòng
sông.
Sau khi thủy điện Hòa Bình đi vào hoạt động do mất cân bằng bùn cát nên quá
trình diễn biến xói phổ biến thể hiện rất rõ ở vùng hạ du công trình thủy điện, xói
diễn ra mạnh ở vùng gần đập và lan truyền xuống hạ du. Càng xuôi về hạ lưu xói
càng giảm dần, nói cách khác là cân bằng bùn cát được khôi phục dần theo chiều
xuôi về hạ lưu.
Hiện tại ở khu vực hạ lưu sát đập, cách đập 0,5km đến 1km do hiện tượng xói
sâu diễn ra mạnh. Hiện tượng xói sâu lan truyền xuống hạ lưu các đoạn tiếp theo
chiều sâu giảm dần. Do lòng sông bị hạ thấp rất lớn ảnh hưởng tới tốc độ ổn định
của bờ sông gây sạt lở khá mạnh tại khu vực ngay sát chân đập đến cách đập 500m.
Sau khi đập Thủy điện Hòa Bình, dòng sông Hồng đoạn chảy qua Hà Nội có
những biến động khá phức tạp. Đó là hiện tượng xói lở bờ sông, bồi tụ đáy sông
làm thay đổi dòng chảy dẫn đến đe dọa độ ổn định của hệ thống đê kè. Theo dõi sự
biến động của lòng dẫn sông Hồng chảy qua Hà Nội kể từ năm 1989 đến năm 1998
(nghĩa là sau 10 năm) có thể chia làm 3 đoạn với xu thế khác nhau. Đoạn thứ nhất
bắt đầu từ trước khi vào địa phận Hà Nội một chút có xu thế bồi tụ nâng cao đáy
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
- 11 -
chiếm ưu thế. Đoạn thứ hai kéo dài từ phía Tây cầu Thăng Long khoảng 500 mét
đến phía Đông xã Tầm Xá (huyện Đông Anh) trước khi chia nước cho sông Đuống
có xu hướng đào sâu đáy chiếm ưu thế, trong đó đáng kể nhất là đoạn chảy qua
phường Nhật Tân. Đoạn thứ 3 từ khu vực chia nước cho sông Đuống đến hết địa
phận Hà Nội sự biến động của lòng sông diễn ra phức tạp 2.
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
- 12 -
hơn nên độ đục phù sa và tổng lượng phù sa của sông Lô nhỏ hơn sông Thao và
sông Đà.
Lượng phù sa di đẩy chưa được quan trắc ở tất cả các trạm nhưng dọc sông từ
thượng du về vẫn thấy nổi lên nhiều bãi cát sỏi, lượng cát thô trên sông Lô nhiều
hơn sông Đà và sông Thao. Ước lượng phù sa di đẩy chiếm 10% lượng phù sa lơ
lửng.
Lượng phù sa phân bố theo mùa rất rõ, hơn cả phân bố mưa và dòng chảy. Lượng
phù sa tập trung chủ yếu vào các tháng mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, trung bình
chiếm 90% lượng phù sa lơ lửng cả năm ( biến đổi khoảng 80 – 97% trên từng sông).
Độ đục nước sông biến đổi mạnh theo các mùa dòng chảy: rất lớn trong mùa lũ
và rất nhỏ trong mùa kiệt.Độ đục bình quân mùa lũ thường lớn hơn từ 1,7 đến 2 lần
độ đục bình quân năm.So với độ đục bình quân mùa kiệt,độ đục bình quân mùa lũ
lớn gấp từ 4 dến chín lần đối với thời kỳ trước khi có hồ Hòa Bình và từ 3 đến 5 lần
đối với kỳ sau khi có Hồ Hòa Bình.
Do tác dụng của hồ Hòa Bình, mức độ phân hóa độ đục nước sông giữa hai mùa
lũ và kiệt bớt sâu sâu sắc hơn, đặc biệt là trên sông Đà. Tỷ số giảm từ 9 lần trong
thời kỳ trước khi có hồ Hòa Bình xuống còn khoảng 3 lần ở thời kỳ sau khi có hồ Hòa
Bình.
Tác dụng này lan truyền đến các trạm Sơn Tây, Hà Nội trên sông Hồng và
Thượng Cát trên sông Đuống nhưng yếu dần.
Từ khi hồ Hòa Bình bắt đầu hoạt động, độ đục nước sông bình quân các mùa tại
1.4. Tổng quan về kết cấu các công trình chỉnh trị dọc sông Hồng
1.4.1. Kè bờ hữu sông Hồng
Tuyến đê hữu Hồng có 32 kè lát mái hộ bờ với tổng chiều dài là 95,625km với
chủ yếu là loại kè mềm, kết cấu kè là hộ chân, lát mái.
Bảng 1.1.
Tổng hợp các kè bờ hữu sông Hồng
Thời gian xây dựng
B
4
TT
B
1
(1)
1
2
Phú Cường
Chiểu Dương
3
Phú Châu
5
Chu Minh
B
0
4
B
8
5
K18,5-K19,8
B
0
3
Vân Tập
4
7
K10,8-K11,5
B
4
2
B
9
2
B
8
4
Linh Chiểu
K31,85-K33
B
3
5
B
4
5
Phương Độ
K33-K35,5
B
9
5
Bá Giang
B
3
6
(4)
1
Sông Lát mái Bắt đầu Các năm củng cố
B
2
(2)
B
8
B
2
Vị trí K
Tên kè
B
0
B
1
Hồng
B
8
1
B
7
3
x
B
3
4
x
B
9
4
x
B
5
(7)
B
3
1
B
4
1
1959
1946
B
8
3
1968
B
4
B
3
81,88,89,92
B
9
3
82-87,93,95
B
5
4
1929
76,90,07
B
0
5
7
6
3 Đề tài: “ĐẶC ĐIỂM DÒNG CHẢY BÙN CÁT SÔNG HỒNG TN - 04 - 24”
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
- 14 -
Thời gian xây dựng
B
4
TT
Vị trí K
Tên kè
B
0
B
1
(1)
6
B
0
7
Sông Lát mái Bắt đầu Các năm củng cố
B
5
B
3
(4)
B
1
B
6
B
7
(5)
(6)
B
2
1
4
7
Thuỵ PhươngLiên Mạc
B
6
7
11
B
5
7
12
K52,85-K54,25
B
7
Phú Gia
B
1
8
K58-K58,8
B
2
8
B
2
9
B
3
9
x
B
8
7
52,97
73,97
B
9
7
B
0
8
x
85,97
9
Hà Tây
B
6
9
Xâm Thị
15
B
7
9
K86-K89,03
B
8
9
B
9
An Cảnh
16
B
2
0
1
8
0
1
x
69,72,86
B
0
1
B
0
1
x
B
5
0
1
x
1921
B
9
0
1
6
2
1
Vạn Hà
21
B
9
2
1
K163,5-K164
B
0
3
1
B
3
1
Vạn Hà
22
B
5
3
1
B
2
4
1
Ngô Xá
B
6
4
1
K167,182-K167,42
B
7
4
1
B
8
4
1
Trường Nguyên
K168,68-K170,83
B
2
27
B
6
1
K182,13-K185,527
B
2
6
1
Cống Chúa
28
B
6
1
B
7
6
1
Cồn Nhì
29
B
2
7
1
K212,7-K213,1
B
9
7
1
Cồn T
31
B
4
8
1
32
B
0
2
1
Hồng Hà
20
B
1
K136,6 -K137,8
B
4
1
K213,327-K213,827
B
5
8
1
B
6
8
1
Giao Hương
B
9
1
B
0
8
1
2
1
x
1997
B
2
3
1
91,96,97
B
3
1
x
B
4
3
1
1968
B
8
3
B
9
4
1
B
0
5
1
x
1945
B
4
5
1
B
5
1
x
1965
B
9
5
1991
B
0
7
1
x
B
7
1
1980
B
5
7
1
1997
B
6
7
1
x
B
1
1996
B
7
2
1
B
3
9
1
1986
B
2
1
B
8
1
91,92
B
4
9
1
Tổng hợp các kè bờ tả sông Hồng địa phận Hà Nội
Vị trí K
Tên kè
B
6
9
1
B
7
9
1
Thời gian xây dựng
Sông
B
8
9
1
B
9
1
B
0
2
3
B
5
0
2
4
B
6
0
2
B
7
0
2
5
6
B
8
0
2
2
Xuân Canh
B
8
1
2
B
9
1
2
K52+700-K53+700
x
B
4
1
2
1965
B
5
1
2
B
3
2
B
4
2
Hàm Tử
4
B
7
2
B
8
2
K83+800-K84+300
x
B
5
2
B
6
2
3
2
K106+300
B
3
2
Phú Hùng Cường
B
6
3
2
x
B
4
3
2
K114-K121+500
x
B
7
3
2
B
3
4
2
Hồng Hà 1
B
4
2
x
B
5
4
2
K134+200B
8
4
2
8
Hà Xá
B
6
4
2
9
B
5
2
An Tảo
B
3
5
2
K138+800
Hồng Hà 1
B
5
2
x
B
6
5
2
[Nguồn: Báo cáo thống kê trước lũ năm 2013 của cục Quản lý đê điều]
Kết luận chương
Trong chương này tác giả đã đi nghiên cứu tổng quan về Hà Nội, sông Hồng và
các công trình chỉnh trị trên sông Hồng. Qua nội dung của chương này có thể thấy,
Hà Nội là thủ đô của cả nước, là trung tâm văn hóa chính trị quan trọng hàng đầu,
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHƯƠNG 2.
- 17 -
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG DIỄN BIẾN
LÒNG DẪN SÔNG HỒNG
2.1. Đặc điểm về dòng chảy sông Hồng
Hạ du đập Thủy điện Hòa Bình gồm bốn tỉnh Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ và
Hà Nội là nơi khởi nguồn của đồng bằng châu thổ sông Hồng, nơi tập trung dân cư
đông đúc và lâu đời, là trung tâm văn hóa, chính trị của cả nước. Do ảnh hưởng của
thủy điện Hòa Bình nên điều kiện thủy văn trên các sông Đà, sông Thao, sông Lô và
sông Hồng ở hạ du bị ảnh hưởng lớn, gây ra nhiều hiện tượng xói lở bờ sông
nghiêm trọng.
Sông Đà: Đoạn qua Hà Nội có chiều dài khoảng 35 km từ xã Khánh Thượng đến
ngã 3 Trung Hà thuộc huyện Ba Vì. Lưu vực đến Việt Trì là 52.900 km2, chảy qua
Phú Thọ từ Tình Nhuệ (H.Thanh Sơn) đến Hồng Đà (H.Tam Nông) dài 41,5 km,
diện tích lưu vực trong tỉnh 367,4km2; các ngòi chính gồm Ngòi Lạt, Ngòi Cái, suối
Rồng.
Sông Hồng: Là con sông lớn nhất chảy qua TP Hà Nội với chiều dài khoảng
118km có lưu lượng bình quân hàng năm 2.640 m3/s với tổng lượng nước khoảng
83,5 triệu m3. Sông Hồng chảy vào địa phận Vĩnh Phúc từ Ngã Ba Hạc với chiều
dài là 41 km.
Sông Thao: Lưu vực đến Việt Trì 51.800 km2, chảy qua Phú Thọ từ Hậu Bổng
(H.Hạ Hoà) đến Bến Gót (TP.Việt Trì) là 109,5 km. Các sông suối nhỏ gồm Ngòi
Thời gian duy trì trận lũ của từng loại sông có khác nhau, tùy thuộc vào diện
tích lưu vực, vào hình thái thời tiết gây lũ. Ở sông lớn như sông Thao, Đà,
Lô…thường từ 7-15 ngày. Trên các sông vừa và nhỏ lũ thường tập trung lên
nhanh, xuống nhanh nên chỉ kéo dài khoảng từ 2-5 ngày.
• Thời gian tập trung lũ khá nhanh, từ khi mưa đến khi lũ về chỉ trong vòng 2 đến
3 ngày, riêng đối với sông miền núi có nơi không quá 24h, cường suất lũ lớn
đạt từ 5-7m/ngày ở thượng lưu sông Đà, sông Lô; ở trung lưu 2-3m/ngày và ở
hạ lưu là 0,5-1,5m/ngày.
• Biên độ mực nước ở các sông nhỏ đạt từ 3-4m, sông lớn tới 10m. Biên độ tuyệt
đối đạt tới 13,22m ở Lào Cai (sông Thao); 31,1m ở Lai Châu (sông Đà); 20,4m
ở Hà Giang (sông Lô) và 13,1m ở Hà Nội (sông Hồng).
• Tương quan về lưu lượng đỉnh lũ hàng năm của sông Hồng (ở Sơn Tây) với các
sông Đà (Hòa Bình) hệ số R=0,84; sông Lô (Tuyên Quang) hệ số R=0,83; sông
Lô (Yên Bái) với hệ số R=0,665.
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng diễn biến lòng dẫn và đề xuất giải pháp công
trình chỉnh trị trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Hình 2.1.
Hình 2.2.
- 19 -
Hồ Hòa Bình xả lũ
Lũ sông Hồng tại khu vực ngã ba Lô - Hồng