Tác động của gia nhập WTO đối với thương mại mặt hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ - Pdf 10

Hoàng Thị Tỵ - K43 F1 – ĐH Thương Mại
TÓM LƯỢC
Nghiên cứu về xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ
là vấn không mới, song đề tài ”Tác động của gia nhập WTO đối với thương
mại mặt hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ” với tiếp cận của học
phần kinh tế thương mại cũng đã đạt được những thành công bước đầu. Tác
giả đã khái quát được một số lý luận cơ bản về thương mại hàng thủy sản xuất
khẩu: khái niệm mặt hàng thủy sản; quan niệm về thương mại hàng thủy sản
và các yếu tố khách quan và chủ quan tác động tới thương mại hàng thủy sản;
vai trò của thương mại hàng thủy sản đối với sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân. Trên cơ sở thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các
quốc gia trên thế giới đặc biệt là sang thị trường Mỹ từ khi Việt Nam gia nhập
tổ chức kinh tế thế giới WTO, đề tài tập trung vào đánh giá những tác động
tích cực và tiêu cực của gia nhập WTO đối với thương mại hàng thủy sản của
Việt Nam sang thị trường Mỹ. Qua đó đề xuất ra những phương hướng và giải
pháp cho ngành thủy sản, doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản cũng như cho
chính phủ nhằm phát triển thương mại mặt hàng thủy sản Việt Nam sang thị
trường Mỹ trong thời gian tới.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng & Biểu Trang
Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2000-2006 16
Bảng 2. Doanh thu xuất khẩu thủy sản sang Mỹ 2001 - 2006 16
Bảng 3. Mặt hàng thủy sản của Việt Nam sang Mỹ 2000 - 2004 17
Bảng 4. Danh sách các công ty có kim ngạch xuất khẩu thủy sản
lớn nhất vào Mỹ
23
Biểu 1. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tháng 7/2009 so với cùng
kỳ năm 2008
20
Biểu 2. Xuất khẩu thủy sản vào Mỹ 7 tháng năm 2009 theo mặt
hàng

3.1. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................15
3.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu .............................................................15
3.1.2.Phương pháp phân tích dữ liệu ...........................................................15
3.2. Đánh giá khái quát thực trạng thương mại hàng thủy sản Việt Nam
sang thị trường Mỹ ........................................................................................15
3.2.1.Thực trạng thương mại hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường
Mỹ trước khi gia nhập WTO (2000 – 2006 ) ...............................................15
3
3.2.2. Đánh giá tác động của gia nhập WTO với thương mại hàng thủy
sản Việt Nam sang thị trường Mỹ ................................................................19
CHƯƠNG IV:CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI HÀNG THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ
TRƯỜNG MỸ THỜI GIAN TỚI ................................................................26
4.1. Các kết luận và phát hiện qua đánh giá tác động của việc gia nhập
WTO với thương mại hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ ..........26
4.2. Các dự báo triển vọng thương mại hàng thủy sản Việt Nam sang
thị trường Mỹ thời gian tới ..........................................................................27
4.2.1. Những dự báo..................................................................................... 27
4.2.2. Định hướng phát triển thương mại hàng thủy sản giai đoạn
2010 – 2012 ...................................................................................................28
4.2.3. Định hướng phát triển thương mại hàng thủy sản đến năm 2020 ....29
4.2.4.Nhiệm vụ để thúc đẩy phát triển thương mại hàng thủy sản Việt
Nam sang thị trường Mỹ trong thời gian tới ................................................31
4.3. Một số giải pháp phát triển thương mại hàng thủy sản Việt Nam sang
thị trường Mỹ ...............................................................................................32
4.3.1. Giải pháp về phía chính phủ ..............................................................32
4.3.2. Giải pháp đối với ngành thủy sản...................................................... 33
4.3.3. Giải pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản .........................35
4
CHƯƠNG I.

trình gia nhập WTO cũng đem lại cho thương mại hàng thủy sản Việt Nam
nhiều khó khăn như: có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, có nhiều quy định hơn
5
về chất lượng mặt hàng,… đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cũng như
ngành thủy sản, chính phủ phải nỗ lực nhiều hơn trong quá trình khẳng định
chỗ đứng và phát triển thương mại ngành thủy sản trên thị trường thế giới.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi nhận thấy rằng việc nghiên cứu về
thương mại hàng thủy sản có ý nghĩa thiết thực và rất quan trọng cho sự phát
triển của các doanh nghiệp Việt Nam cũng như cho sự phát triển của nền kinh
tế nước nhà. Từ đó tôi đã chọn đề tài: “Tác động của việc gia nhập WTO đối
với thương mại hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ ” làm đề tài
nghiên cứu.
1.2. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu có những câu hỏi đặt ra như sau:
- Thực trạng của việc xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường
Mỹ những năm gần đây như thế nào?
- Việc gia nhập WTO đã làm cho xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
sang thị trường Mỹ có biến đổi như thế nào?
- Đâu là những tác động tiêu cực và những tồn tại?
- Cần có những giải pháp, phương hướng gì để giúp ngành thủy sản
Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ được tốt hơn, tận dụng tốt hơn cơ hội
khi tham gia vào WTO?

1.3. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Để trả lời cho những câu hỏi đã đặt ra trong quá trình nghiên cứu, đề tài
tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
- Về lý thuyết:
Làm rõ các vấn đề lý luận về hàng thủy sản, thương mại hàng thủy sản,
vai trò thương mại hàng thủy sản đối với nền kinh tế Việt Nam; thị trường
nhập khẩu thủy sản Mỹ và những quy định với hàng thủy sản nhập khẩu vào

động gia nhập WTO với thương mại hàng thủy sản Việt Nam sang thị trường
Mỹ.
Chương 4: Các kết luận và giải pháp phát triển thương mại hàng thủy
sản Việt Nam sang thị trường Mỹ thời gian tới.
7
CHƯƠNG II.
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỂ TÁC ĐỘNG
CỦA GIA NHẬP WTO VỚI THƯƠNG MẠI HÀNG THỦY SẢN
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ
2.1. Một số lý luận cơ bản về thương mại hàng thủy sản
2.1.1. Mặt hàng thủy sản:
Mặt hàng thủy sản bao gồm các loại như: cá, tôm, cua, mực, sò huyết…
chúng sống ở ao, hồ, biển, …và được dùng như một loại thực phẩm giàu chất
dinh dưỡng. Mặt hàng thủy sản có những đặc điểm chung sau đây:
- Rất đa dạng về chủng loại: tôm, cá, mực…và có thể chế biến được
nhiều loại thực phẩm có giá trị.
- Có giá trị kinh tế cao
- Có giá trị dinh dưỡng cao
- Sinh trưởng và phát triển phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
- Là mặt hàng khó bảo quản tươi sống, mau hỏng.
- …
Ở mỗi nước, tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn
lợi thủy sản và những điều kiện cho phát triển sản xuất, chế biến, xuất khẩu
hàng thủy sản có những điểm riêng biệt. Ở Việt Nam, những lợi thế này có
thể kể đến như:
- Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi: diện tích biển, ao, hồ… lớn
nên về chủng loại thì mặt hàng thủy sản ở Việt Nam rất đa dạng và phong
phú.
- Biển Việt Nam có khả năng tái tạo sinh học cao của vùng sinh thái
nhiệt đới và môi trường biển còn tương đối sạch do đó thủy sản được đánh giá

- Thương mại hàng thủy sản thế giới thời gian qua có tốc độ tăng
trưởng cao do nhu cầu và đòi hỏi ngày càng lớn từ các nước phát triển như
EU, Mỹ, Nhật.
- Ngoài rào cản về thuế quan thì thương mại hàng thủy sản còn chịu
ảnh hưởng nhiều của các biện pháp phi thuế quan, các biện pháp liên quan
đến vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thương mại hàng thủy sản.
a. Các nhân tố bên trong:
Thương mại hàng thủy sản chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Thời tiết: vì thủy sản là mặt hàng có đặc điểm là khó bảo quản sau khi
đánh bắt. Do đó, thời tiết xấu dẫn đến thời gian tươi sống của các mặt hàng
giảm đi nhanh chóng làm cho việc xuất khẩu các sản phẩm tươi gặp nhiều khó
khăn.
- Điều kiện tự nhiên, đặc biệt là diện tích sông hồ, ao, đầm phá…, biển
9
- Các quy định về nuôi trồng và đánh bắt và chế biến thủy sản như các
quy định về vệ sinh an toàn vệ sinh…
- Khoa học công nghệ kỹ thuật trong nước được đưa vào hoạt động,
ứng dụng đem lại hiệu quả cao trong công tác nuôi trồng và chế biến thủy sản
từ đó giúp cho chất lượng và số lượng thủy sản tăng, giúp cho thương mại
hàng thủy sản có nhiều thuận lợi hơn.
- Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: điều kiện hạ tầng giao thông vận tải
có ảnh hưởng lớn đến thương mại hàng thủy sản. Giao thông thuận tiện sẽ
giúp cho thương mại hàng thủy sản diễn ra nhanh chóng hơn, và chớp được
nhiều thời cơ hơn.
- Ý thức của mỗi người dân trong việc bảo vệ môi trường tốt giúp cho
các cơ sở nuôi trồng thủy sản không bị ô nhiễm, từ đó nâng cao chất lượng
thủy sản từ đó nâng cao khả năng xuất khẩu thủy sản sang các nước khác.
- Khả năng khai thác và tiếp cận thị trường nước ngoài của các doanh
nghiệp trong nước: các doanh nghiệp tiếp cận được với các thị trường khác

chung và xuất khâut thủy sản nói riêng sẽ được diễn ra thuận lợi hơn.
2.1.4. Vai trò của thương mại hàng thủy sản với sự phát triển kinh
tế xã hội Việt Nam
Phát triển thương mại ngành thủy sản không chỉ đem lại nguồn lợi
nhuận lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, cho ngành thủy sản mà
nó còn có đóng góp rất lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam.
- Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt
Nam
50% sản lượng đánh bắt hải sản ở vùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và 40%
sản lượng đánh bắt ở vùng biển Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ được dùng làm
thực phẩm cho nhu cầu của người dân Việt Nam. Nuôi trồng thuỷ sản phát
triển rộng khắp, tới tận các vùng sâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu
thực phẩm trong bữa ăn của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng
dồi dào. Từ các vùng đồng bằng đến trung du miền núi, tất cả các ao hồ nhỏ
đều được sử dụng triệt để cho các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. Trong thời
gian tới, các mặt hàng thủy sản sẽ ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụ thực
phẩm của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam.
- Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm
Ngành thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực
phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Ở tầm vĩ mô, dưới giác độ
ngành kinh tế quốc dân, ngành thuỷ sản đã góp phần đảm bảo an ninh lương
thực thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin
cho thức ăn. Có thể nói ngành thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc
cung cấp thực phẩm cho người dân, không những thế nó còn là một ngành
kinh tế tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng nhân dân, đặc biệt ở
những vùng nông thôn và vùng ven biển. Những năm gần đây, đặc biệt từ
11
năm 2001 đến năm 2004, công tác khuyến ngư đã tập trung vào hoạt động
trình diễn các mô hình khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, hướng dẫn người
nghèo làm ăn. Hiện tại, mô hình kinh tế hộ gia đình được đánh giá là đã giải

hiệu quả canh tác gấp hàng chục lần hoạt động canh tác lúa nước. Một phần
lớn diện tích canh tác nông nghiệp kém hiệu quả đã được chuyển sang nuôi
12
trồng thuỷ sản. Nguyên nhân của hiện tượng này là do giá thuỷ sản trên thị
trường thế giới những năm gần đây tăng đột biến, trong khi giá các loại nông
sản xuất khẩu khác của Việt Nam lại bị giảm sút dẫn đến nhu cầu chuyển đổi
cơ cấu diện tích giữa nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp càng trở nên cấp
bách
- Tạo nghề nghiệp mới, tăng hiệu quả sử dụng đất đai
Ao hồ nhỏ là một thế mạnh của nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng nông
thôn Việt Nam. Người nông dân sử dụng ao hồ nhỏ như một cách tận dụng
đất đai và lao động. Hầu như họ không phải chi phí nhiều tiền vốn vì phần lớn
là nuôi quảng canh. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều người nông dân tận dụng
các mặt nước ao hồ nhỏ trong nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt với các hệ thống
nuôi bán thâm canh và thâm canh có chọn lọc đối tượng cho năng suất cao
như mè, trắm, các loại cá chép, trôi Ấn Độ và các loài cá rô phi đơn tính.
- Đảm bảo chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng
sâu, vùng xa, nhất là ở vùng biển và hải đảo
Ngành thuỷ sản luôn giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủ
quyền trên biển, ổn định xã hội và phát triển kinh tế các vùng ven biển, hải
đảo, góp phần thực hiện chiến lược quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Năm 1997, Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số 393/TTg phê
duyệt Chương trình cho vay vốn tín dụng đầu tư đóng tàu khai thác hải sản xa
bờ. Thực hiện quyết định này, từ năm 1997 đến năm 1999, Tổng cục Đầu tư
và Phát triển đã cho vay 867.871 triệu đồng, tương đương với 802 con tàu.
Năm 2000, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 64/2000/QĐ-TTg về việc
sửa đổi quy chế quản lý và sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước cho các dự án đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt tàu dịch vụ và đánh bắt
hải sản xa bờ, tổng số vốn đã duyệt cho vay từ năm 2000 đến năm 2005 là
182.372 triệu đồng để đóng mới 166 con tàu. Việc gia tăng số lượng tàu lớn

mua thủy sản và 52% người tiêu dùng thỉnh thoảng mua thủy sản để cải
thiện thói quen ăn uống của mình. Ngoài ra, ở độ tuổi khác nhau, người tiêu
dùng cũng có cái nhìn khác nhau về lợi ích của thủy sản. 40% người tiêu
dùng ở độ tuổi 65 và trên 65 thích ăn thủy sản, trong khi đó chỉ có 16%
người tiêu dùng ở độ tuổi 18 đến 24 thích ăn thủy sản.
+ Yêu cầu về chủng loại thủy sản: Nhu cầu thủy sản của người dân Mỹ
là rất lớn, và họ đòi hỏi sự đa dạng của các chủng loại thủy sản, một số loại
thủy sản điển hình được người dân Mỹ ưa chuộng và tiêu dùng nhiều nhất là
tôm, cá phile, cá ngừ, cá basa, cá bơn lưỡi ngựa…trong đó tôm vẫn được tiêu
dùng nhiều nhất.
+ Yêu cầu về chất lượng thủy sản: Thị trường Mỹ cũng là một thị
trường khá khắt khe và khó tính trong nhập khẩu thủy sản. Một sản phẩm
thuỷ sản phải đạt tiêu chuẩn về mẫu mã, chất lượng, độ an toàn thực phẩm và
hàm lượng chất dinh dưỡng thì mới có đủ khả năng xuất hiện và cạnh tranh
14
trên thị trường Mỹ. Nếu không có đủ tất cả các yêu cầu về chất lượng, chủng
loại thì sản phẩm đó sẽ bị các sản phẩm của các hãng khác cạnh tranh loại bỏ,
hoặc bị chính người tiêu dùng Mỹ tẩy chay, khả năng tồn tại và phát triển của
sản phẩm đó là rất khó khăn. Đó là về phía những người tiêu dùng còn về
phía Chính phủ Mỹ cũng có rất nhiều những qui định đặt ra cho các sản phẩm
thuỷ sản nhập khẩu. Khi đưa sản phẩm thuỷ sản vào thị trường Mỹ, chúng ta
phải quan tâm và hiểu được hệ thống pháp luật của Mỹ. Hệ thống luật của Mỹ
khá phức tạp, chặt chẽ và mới lạ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt
Nam. Vì vậy nếu không nghiên cứu tìm hiểu rõ thì các doanh nghiệp sẽ phải
gánh chịu những thua thiệt nặng nề trong kinh doanh. Có thể đơn cử một số
luật: i) Luật chống độc quyền đưa ra các chế tài hình sự khá nặng đối với
những hành vi độc quyền hoặc cạch tranh không lành mạnh trong kinh doanh,
cụ thể là phạt tiền đến 1 triệu USD đối với các công ty,100.000 USD hoặc tù
3 năm đối với cá nhân; ii) Luật về trách nhiệm đối với sản phẩm, theo đó
người tiêu dùng bị thiệt hại có thể kiện nhà sản xuất về mức bồi thường thiệt

- Đạo luật chống khủng bố sinh học năm 2002 (BTA). Việc ban hành
đạo luật này tạo điều kiện cho FDA phản ứng nhanh chóng trước các nguy cơ
khủng bố và ra các báo hiệu khẩn cấp liên quan đến việc cung cấp thực phẩm.
Đạo luật này quy định rằng FDA và Hải quan cửa khẩu (CBP) có thể cấm
nhập các thực phẩm nhập khẩu không đăng ký theo quy định và các sản phẩm
không có đủ những thông tin cần thiết. FDA và CBP đã ban hành hướng dẫn
thực hiện trong đó giải thích các cơ quan chức năng làm thế nào để thực thi
các quy định này. Theo bản hướng dẫn, trong tám tháng đầu thực hiện, các cơ
quan chức năng tập trung vào việc đào tạo hướng dẫn cho các bên có liên
quan thay vì từ chối tiếp nhận các lô hàng không đạt yêu cầu. Đạo luật bắt đầu
có hiệu lực từ 12/8/2004 và được áp dụng rộng rãi
- Luật về nhãn hiệu hàng hóa ở Mỹ tồn tại nhiều quy định do các cơ
quan chức năng khác nhau ban hành nhằm bảo vệ lợi ích của các chủ sở hữu
về nhãn hiệu, tên thương mại, tác quyền và sáng chế. Đạo luật về Nhãn hiệu
năm 1946 cấm nhập khẩu những sản phẩm làm nhái theo những thương hiệu
đã được đăng ký tại Hoa kỳ, hoặc gây tương tự đến mức gây nhầm lẫn. Đạo
luật Thuế quan năm 1930 cho phép các cơ quan hảI quan Mỹ cấm nhập các
sản phẩm từ nước ngoàI mang nhãn hiệu đã đựơc các tổ chức, công dân Mỹ
đăng ký tại Hoa kỳ. Các quy định của Mỹ cũng cho phép các chủ sở hữu
những đối tượng như nhãn hiệu hàng hóa và tác giả nộp đơn xin bảo hộ tại cơ
quan có thẩm quyền và nộp phí đăng ký theo quy định.
- Hệ thống đăng ký quốc gia Hoa kỳ. Có hai đạo luật quy định về chức
năng cơ bản của hệ thống đăng ký quốc gia và phạm vi ban hành các quy
phạm pháp luật liên quan là Đạo luật về đăng ký toàn liên bang và Đạo luật về
các thủ tục hành chính. Đạo luật về về các thủ tục hành chính ban hành năm
1934 thiết lập một hệ thống đồng bộ các quy định cho các cơ quan quản lý
16

Trích đoạn Giải pháp về phía chính phủ Giải pháp đối với ngành thủy sản Giải pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status