thực tiễn về xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản của ngành thuỷ sản Việt nam vào thị trường Mỹ 2011 - Pdf 28

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: PGS. TS. NGUYỄN MINH TUẤN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi nước ta gia nhập vào tổ chức thương mại
thế giới WTO, tình hình kinh tế có nhiều điểm khởi sắc, thu lại được nhiều thành tựu to lớn.
Cùng với điều đó, hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta diễn ra mạnh mẽ hơn, Việt
Nam cũng đã xuất khẩu được rất nhiều mặt hàng có giá trị kinh tế cao, tăng kim ngạch xuất
khẩu hàng năm cho đất nước, được nhiều thị trường lớn chấp nhận như Mỹ, EU..
Trong các mặt hàng xuất khẩu thì mặt hàng thủy sản là một mặt hàng có kim ngạch
xuất khẩu ngày càng tăng và chiếm một tỷ trọng lớn xuất khẩu vào thị trường Mỹ. Đây là
một thị trường lớn nhưng còn rất mới đối với các doanh nghiệp của Việt nam, có những
đặc thù riêng đòi hỏi phải có những nghiên cứu toàn diện.
Đây thực sự là một vấn đề rất cần thiết cho các doanh nghiệp hiện nay. Chính vì vậy,
em quyết định chọn đề tài này để tìm hiểu, nghiên cứu cho chuyên đề của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
• Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về xuất khẩu.
• Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu mặt hang thủy sản của ngành thủy
sản Việt Nam vào thị trường Mỹ.
• Căn cứ vào cơ sở lý luận và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu
mặt hàng thủy sản của ngành thủy sản Việt Nam vào thị trướng Mỹ, định
hướng và phát triển của ngành thủy sản để đề xuất phương hướng và giải
pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường này.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Chuyên đề nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về xuất khẩu mặt hàng thuỷ
sản của ngành thuỷ sản Việt nam vào thị trường Mỹ.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các hoạt động xuất khẩu hàng thuỷ sản của ngành thuỷ sản Việt
nam vào thị trường Mỹ với thời gian nghiên cứu từ năm 2007 tới nay.
SVTH: NGUYỄN DUY KIÊN ĐHQT3A
1
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: PGS. TS. NGUYỄN MINH TUẤN

• Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
Chẳng hạn, khi phát triển xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển
ngành sản xuất nguyên vật liệu như bông, đay,... . Sự phát triển ngành chế
biến thực phẩm( gạo, cà phê...) có thể kéo theo các ngành công nghiệp chế
tạo thiết bị phục vụ nó.
• Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện cho sản
xuất phát triển và ổn định.
• Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
+ Xuất khẩu có vai trò tích cực đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.
+ Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân.
+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước
ta:
Có thể nói xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát triển kinh tế,
mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu như là yếu tố bên trong trực tiếp tham gia vào
SVTH: NGUYỄN DUY KIÊN ĐHQT3A
3
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: PGS. TS. NGUYỄN MINH TUẤN
việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế như: vốn, lao động, kỹ thuật, nguồn
tiêu thụ, thị trường,...
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
• Xuất khẩu trực tiếp: Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu là hình thức là hình
thức xuất khẩu do một doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hoá cho một
doanh nghiệp nước ngoài thông qua các tổ chức của chính mình.
• Xuất khẩu gián tiếp: Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu
và nhà nhập khẩu phải thông qua một người thứ ba, người này là trung gian.
• Xuất khẩu gia công uỷ thác: Xuất khẩu gia công uỷ thác là một hình thức xuất
khẩu trong đó đơn vị ngoại thương đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho
các xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nước ngoài, đơn vị được

hàng trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Hình thức này ngược
chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền: nước tái xuất trả tiền
nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.
• Chuyển khẩu: Trong đó hàng hoá đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập
khẩu. Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu. Lợi thế
của hình thức này là hàng hoá được miễn thuế xuất khẩu.
1.2. Nội dung hoạt động xuất khẩu thuỷ sản
• Nghiên cứu thị trường xuất khẩu thuỷ sản
• Tạo nguồn nguyên liệu thuỷ sản cho chế biến xuất khẩu
• Tổ chức sản xuất chế biến và đóng gói hàng xuất khẩu
• Thực hiện xuất khẩu thuỷ sản: ký hợp đồng, kiểm tra chất lượg hàng xuất,
làm thủ tục hải quan, giao hàng xuất khẩu, thanh toán, đánh giá kết quả xuất khẩu
1.3. Tổ chức, quản lý hoạt động xuất khẩu thuỷ sản
-Các cơ quan quản lý về xuất khẩu hàng thuỷ sản
-Quản lý chuyên ngành của Bộ thuỷ sản đối với hàng thuỷ sản.
-Tổ chức quản lý hoạt động xuất khẩu thuỷ sản: khâu sản xuất nguyên liệu, khâu chế
biến hàng xuất khẩu, khâu tiêu thụ hàng thuỷ sản xuất khẩu.
SVTH: NGUYỄN DUY KIÊN ĐHQT3A
5
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: PGS. TS. NGUYỄN MINH TUẤN
CHƯƠNG HAI:
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THUỶ SẢN CỦA
NGÀNH THUỶ SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ.
2.1. Tổng quan về thị trường xuất khẩu thủy sản.
2.1.1 Thị trường xuất khẩu chung
Đến nay , hàng thuỷ sản xuất khẩu của việt nam đã có mặt ở 64 nước trên thế giới.
Tuy nhiên, gần 80% trị giá xuất khẩu thuỷ sản tập trung vào 4 thị trường chủ lực là Nhật
bản, Mỹ, EU, Trung quốc và Hồng kông. Nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng thuỷ sản
của Việt nam trong năm 2010 có thể chia làm 3 nhóm:
Nhóm 1: là nhóm thị trường lớn có mức nhập khẩu thuỷ sản từ Việt nam có giá trị từ

trường Mỹ
2.2.1. Những nhân tố tác động thuận lợi
+ Đường lối của đảng và chính phủ thông thoáng tạo mọi cơ hội thuận lợi nhất cho
các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất
khẩu ra thị trường thế giới.
+ Nhà nước dành nhiều sự quan tâm cho ngành thuỷ sản: Với những chương trình
hỗ trợ đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng của Ngành thuỷ sản; chương trình đánh bắt xa bờ;
chương trình đầu tư cho nghiên cứu khoa học và công nghệ để phát triển ngành thuỷ sản;
với sự hỗ trợ toàn diện của Nhà nước,
+ Nhà nước đã ký gần 80 hiệp định thương mại giữa Việt nam và các nước trong đó
hiệp định thương mại Việt- Mỹ đã được thông qua vào tháng 12/2001 mở ra khả năng to
lớn cho thuỷ sản Việt nam nói riêng và cho các hàng hoá xuất khẩu nói chung có điều kiện
thuận lợi xuất khẩu vào thị trường Mỹ.
+ Sự ra đời hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt nam 12/6/1998 là một mốc
son tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ngành thuỷ sản năm bắt thông tin, nâng
cao khả năng tiếp thị, trao đổi kinh nghiệm hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển xuất khẩu trong
đó có xuất khẩu vào thị trường Mỹ.
+ Cùng với sự phát triển của ngành đã hình thành một lớp doanh nhân mới am hiểu
về thị trường, kinh nghiệm quản lý kinh doanh được tích luỹ, họ đã xây dựng được các mối
SVTH: NGUYỄN DUY KIÊN ĐHQT3A
7
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: PGS. TS. NGUYỄN MINH TUẤN
quan hệ thương mại tốt với các đối tác của Mỹ, đây là tiền đề để duy trì và phát triển thị
trường.
+ Nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản đã xây dựng được những tiêu chuẩn quản
trị chất lượng quốc tế: HACCP, GMT, ISO 9000... đây là những tấm giấy thông hành giúp
cho các doanh nghiệp đưa hàng thuỷ sản vào thị trường Mỹ.
2.2.2. Những nhân tố tác động không thuận lợi
* Những nhân tố khách quan:
+ Thị trường Mỹ quá rộng và lớn, hệ thống luật pháp của Mỹ rất phức tạp. Trong

lợi thế do giảm thuế suất thuế nhập khẩu mà hiệp định thương mại Việt -Mỹ mang lại.
+ Trình độ học vấn và tay nghề của công nhân ngành thuỷ sản không cao ảnh hưởng
nhất định đến chất lượng hàng hoá và khả năng xây dựng các tiêu chuẩn quản trị chất lượng
quốc tế: HACCP, GMP,ISO,.... Điều này được phản ảnh qua thống kê của ngành thuỷ sản :
tổng lao động của ngành khoảng 3,5 triệu người trong đó kinh tế quốc doanh chiếm hơn
90% số lao động, trong số lao động đó thì 10% lao động mù chữ, 70% có trình độ cấp 1,
15% trình độ cấp 2, 2% có trình độ cấp 3, còn lại có trình độ cao đẳng và đại học.
+ Tình trạng thiếu vốn kinh doanh ở tất cả các khâu: đánh bắt, nuôi trồng, chế biến,
thương mại. Doanh nghiệp phải tự bươn trải vay vốn với lãi suất cao ảnh hưởng tới giá
thành thuỷ sản xuất khẩu.
2.3. Thực trạng xuất khẩu hàng thuỷ sản vào thị trường Mỹ trong thời gian vừa qua.
2.3.1. Kim ngạch xuất khẩu.
Từ năm 1994, Ngành thuỷ sản Việt nam đã nhận thấy việc mở rộng thị trường xuất
khẩu là rất quan trọng trong việc gia tăng giá trị xuất khẩu cũng như hình thành thế chủ
động và cân đối về thị trường, tránh không lệ thuộc vào thị trường truyền thống Nhật Bản.
Do đó, Ngành đã chủ trương mở rộng xuất khẩu sang nhiều thị trường khác như EU, Trung
Quốc,... và đặc biệt là thị trường Mỹ.
Đối với thị trường xuất khẩu của Việt nam thì thị trường Mỹ vươn lên giữ vị trí
hàng đầu, xuất khẩu vào thị trường này có tốc độ tăng trưởng cao nhất. Mỗi năm tốc độ
tăng trưởng binh quân là 105,4%. Năm 2001, doanh số xuất khẩu sang Mỹ của Việt nam
đứng thứ 21 trong số các nước đưa hàng thuỷ sản xuất khâủ vào Mỹ.
SVTH: NGUYỄN DUY KIÊN ĐHQT3A
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status