Ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ
chuyên đề phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ
tỉnh Thanh Hóa
Nguyễn Thị Bích Hường
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Địa lý
Luận văn Thạc sĩ ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
Mã số: 60 44 76
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đình Minh
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên cứu khả năng khai thác và sử dụng tư liệu ảnh viễn thám trong
thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quản lý tổng hợp đới bờ. Phân tích
hiện trạng ứng dụng viễn thám và GIS trong xây dựng bản đồ chuyên đề ở Việt Nam
và trên thế giới. Xây dựng quy trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên đề trên cơ
sở ứng dụng viễn thám và GIS. Thu thập, tổng hợp tư liệu ảnh viễn thám, bản đồ và
các tài liệu cần thiết khác và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên đề khu vực đới bờ tỉnh
Thanh Hóa. Triển khai thử nghiệm thành lập các bản đồ chuyên đề hiện trạng lớp
phủ rừng; các vùng đất ngập nước; các vùng đô thị, khu công nghiệp và khai thác
khoáng sản phục vụ công tác quản lý tổng hợp khu vực đới bờ tỉnh Thanh Hóa.
Keywords. Viễn thám; GIS; Bản đồ chuyên đề; Hệ thông tin địa lý; Thanh Hóa
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
chuyên đề phục vụ công tác QLTHĐB tỉnh Thanh Hóa, bao gồm các bản đồ sau:
+ Bản đồ Hiện trạng lớp phủ rừng
+ Bản đồ Các vùng đất ngập nước
+ Bản đồ Các vùng đô thị, khu công nghiệp và khai thác khoáng sản
Các bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1: 100000, hệ tọa độ VN-2000 (lưới chiếu UTM,
Elipxoid WGS-84, múi chiếu 6
0
, kinh tuyến trục 105
0
)
* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu khả năng khai thác và sử dụng tư liệu ảnh viễn thám trong thành lập bản
đồ chuyên đề phục vụ công tác quản lý tổng hợp đới bờ
- Nghiên cứu hiện trạng ứng dụng viễn thám và GIS trong xây dựng bản đồ chuyên đề
ở Việt Nam và trên thế giới.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên đề trên cơ sở
ứng dụng viễn thám và GIS.
- Thu thập, tổng hợp tư liệu ảnh viễn thám, bản đồ và các tài liệu cần thiết khác và
xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên đề khu vực đới bờ tỉnh Thanh Hóa
- Triển khai thử nghiệm thành lập các bản đồ chuyên đề hiện trạng lớp phủ rừng; các
vùng đất ngập nước; các vùng đô thị, khu công nghiệp và khai thác khoáng sản phục vụ công
tác quản lý tổng hợp khu vực đới bờ tỉnh Thanh Hóa
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phần biển: bao gồm vùng biển ven bờ cách 06 hải lý trở vào của tỉnh Thanh Hóa.
- Phần đất liền: bao gồm các huyện và thị xã ven biển tỉnh Thanh Hóa (5 huyện và 1
thị xã): huyện Nga Sơn, huyện Hậu Lộc, huyện Hoằng Hoá, TX. Sầm Sơn, huyện Quảng
Xương, huyện Tĩnh Gia
4. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu
- Phương pháp viễn thám và GIS
niệm khác về đới bờ của mỗi quốc gia nhằm định nghĩa một cách tổng quát và phù hợp nhất
với đặc điểm đới bờ của mình.
Đến năm 1992 tại Rio De Janiero, Hội nghị môi trường và phát triển đã đưa ra khái
niệm về quản lý tổng hợp đới bờ. Theo đó, đới bờ được hiểu là phạm vi không gian bao gồm
vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển, là khu vực chuyển tiếp giữa biển và lục địa. Ở Việt
Nam Cục Bảo vệ Môi trường (2003) và Chương trình nghị sự 21 năm 2005 đã nêu: “Vùng bờ
là vùng biển ven bờ và đất ven biển có ranh giới phía đất liền là nơi tác động qua lại với
biển không còn đáng kể và ranh giới phía biển là nơi mà các hoạt động của con người ảnh
hưởng đến”. Trong thực tế, đới bờ được xác định một cách tương đối, thường phụ thuộc vào
ranh giới hành chính, khả năng và mục tiêu quản lý [14]
Ranh giới đới bờ thường được xác định tương đối dựa trên sự kết hợp của 3 yếu tố
chính là:
- Ranh giới hành chính, các huyện, xã có biển.
- Mức độ tác động của các hoạt động kinh tế và dân sinh đến tài nguyên và môi
trường biển ven bờ và tác động tương hỗ của các điều kiện tự nhiên vùng bờ đến các hoạt
động đó.
- Khả năng quản lý của địa phương trong điều kiện hiện nay [14]
b. Định nghĩa về quản lý tổng hợp đới bờ
Vùng bờ và đại dương có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú như hải sản, dầu
khí, hệ sinh thái biển Hệ thống tài nguyên biển ở vùng bờ đều thuộc hệ thống tài nguyên
chia sẻ, không thuộc riêng một ngành nào. Chính vì tiềm năng đa ngành nên nhiều ngành
kinh tế cùng khai thác, sử dụng trên một không gian bờ và đại dương. Cụ thể: Ngành Công
thương khai thác dầu khí, cảng biển; Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khai thác
thủy sản; ngành Văn hóa – Du lịch - Thể thao khai thác du lịch, danh thắng; ngành Tài
nguyên và Môi trường khai thác đất đai chưa kể đến hệ thống ngang là các tỉnh có biển, bờ
biển, đảo Trong khi đó, việc quản lý chỉ dựa trên quản lý đơn ngành mà chưa có QLTHĐB.
Việc quản lý đơn ngành chỉ chú ý đến lợi ích của ngành mình mà không chú ý đến lợi ích của
ngành khác, chú trọng mục đích phát triển nhiều hơn là bảo vệ tài nguyên và môi trường, chú
trọng khai thác theo hướng tăng trưởng kinh tế nhiều hơn là theo hướng kế hoạch hóa. Điều
này làm mâu thuẫn về lợi ích giữa ngành này với ngành khác trong việc sử dụng hệ thống tài
7. Năng lượng sạch (sóng, thủy triều, gió)
8. Cảng, giao thông
9. Kinh tế - xã hội
B. Cơ sở dữ liệu về môi trường
10. Suy thoái môi trường đất
11. Ô nhiễm môi trường (tự nhiên, nhân sinh).
12. Nhiễm mặn
13. Xói lở - bồi tụ
14. Cát lấn
15. Sa mạc hóa
16. Bão lụt
17. Động đất
18. Núi lửa
19. Sóng thần
20. Tràn dầu
CÁC BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐÊ PHỤC VỤ QLTHĐB
A. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
1. Địa chất
2. Địa mạo
3. Thổ nhưỡng
4. Mạng lưới thủy văn
5. Lượng mưa
6. Chế độ nhiệt
7. Thủy văn - hải văn
8. Các khu bảo tồn thiên nhiên
9. Các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
10. Hiện trạng lớp phủ rừng
11. Hiện trạng các vùng nuôi trồng thủy sản
12. Các vùng đất ngập nước
0
05’ kinh độ Đông, có địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp với 3 tỉnh: Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình.
- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An.
- Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào).
- Phía Đông mở ra phần giữa của Vịnh Bắc Bộ thuộc Biển Đông. Thanh Hoá có 24 huyện, 01 thành phố (TP. Thanh Hóa) và 02 thị xã (Sầm Sơn và
Bỉm Sơn), trong đó có 11 huyện thuộc đồi núi, 08 huyện thuộc đồng bằng và 05 huyện ven
biển với tổng diện tích là 11.133,41km
2
, bằng 3,3% diện tích toàn quốc, trên 70% đất đai là
đồi núi và rừng. Với tổng số dân là 3.405.000 người [17]
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm các 5 huyện và 1 thị xã ven biển cùng với
vùng nước ven bờ cách 06 hải lý trở vào của tỉnh Thanh Hóa b. Cơ sở dữ liệu thành lập bản đồ chuyên đề
* Nhóm lớp dữ liệu nền địa lý
- Cơ sở đo đạc- CoSoDoDac
- Địa giới hành chính-BienGioiDiaGioi
- Địa hình – DiaHinh
- Thủy hệ - ThuyHe
- Giao thông – GiaoThong
- Dân cư và Cơ sở hạ tầng – DanCuCoSoHaTang
* Nhóm lớp dữ liệu chuyên đề
- Hiện trạng lớp phủ rừng:
- Các vùng đất ngập nước
- Các vùng đô thị, khu công nghiệp và khai thác khoáng sản
boa gồm vấn đề khai thác và phát triển tài nguyên rừng, các loại hình đất ngập nước, các
vùng đô thị, khu công nghiệp và khai thác khoáng sản.
Tính hiện thời, đồng bộ, có độ chính xác cao của các lớp dữ liệu bản đồ là công cụ
hữu hiệu cho các nhà quản lý và quy hoạch. CSDL chuyên đề đã xây dựng cũng rất thuận lợi
cho các nhà khoa học chuyên ngành khai thác, chỉnh sửa, cập nhật những nội dung chuyên
sâu hơn cho từng lĩnh vực, từ đó tổng hợp và đưa ra những đánh giá, kết luận, định hướng
phục vụ cho công tác quản lý tổng hợp đới bờ nói chung và khu vực đới bờ tỉnh Thanh Hóa
nói riêng.
KIẾN NGHỊ
Để có thể thực hiện việc thành lập các bản đồ theo quy trình công nghệ đã đưa ra
thuận lợi, thì việc xây dựng hệ phân loại đúng, hợp lý có nguyên tắc là rất cần thiết. Xây
dựng một hệ phân loại chung, thống nhất như vậy đòi hỏi có sự kết hợp của các chuyên gia
nhiều lĩnh vực.
Để thuận lợi cho việc triển khai xây dựng các bản đồ chuyên cũng như hệ thống thông
tin tổng hợp phục vụ quản lý đới bờ tỉnh Thanh Hóa cũng như các tỉnh ven biển trên cả nước,
cần phải có sự đầu tư lớn về thời gian, kinh phí, nguồn nhân lực,
Sau đề tài nghiên cứu này, nếu có điều kiện và cơ hội, tác giả xin tiếp tục được phát
triển và mở rộng hướng nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện bộ bản đồ chuyên đề và CSDL tài
nguyên thiên nhiên, môi trường phục vụ công tác quản lý tổng hợp đới bờ ở quy mô, cấp độ
lớn hơn. References
Tiếng Việt:
[1] Cục bảo vệ Môi trường – Bộ Tài nguyên và môi trường (2007), Dự án Thu thập, điều tra,
khảo sát, bổ sung thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường đới bờ vùng Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Trung Bộ
[2] Lê văn Khoa và nnk (2005), Đất ngập nước, NXB Giáo dục Việt Nam
[3] Lê Thông và nnk (2008), Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Đại học sư phạm
[4] Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2009
Internet:
[19]
[20]
[21]
[22]
[23]
[24]
[25]