BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO
ĐỊA BÀN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ CHUNG
Ngành: Hệ thống Thông tin Địa lý
Niên khóa: 2013 – 2017
Tháng 6/2017
ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO
ĐỊA BÀN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
NGUYỄN THỊ CHUNG
Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kĩ sư ngành Hệ thống Thông tin Địa lý
Giáo viên hướng dẫn:
KS. Nguyễn Duy Liêm
Tháng 6 năm 2017
Phương pháp thực hiện như sau: Thu thập dữ liệu bản đồ hành chính, giao thông,
sông ngòi và dữ liệu CTRSH tại quận 12; Xây dựng bản đồ nền bằng cách chồng lớp ba
dữ liệu: hành chính, giao thông, bản đồ sông ngòi; Xây dựng các bản đồ chuyên đề bao
gồm: bản đồ khối lượng CTRSH bình quân theo ngày cho từng phường của quận 12, bản
đồ bãi rác trung chuyển, bản đồ mạng lưới điểm hẹn thu gom CTRSH; Thành lập các biểu
đồ đánh giá CTRSH gồm: biểu đồ thành phần các loại rác, biểu đồ số nhân công, phương
tiện và khối lượng thu gom CTRSH; Từ bản đồ chuyên đề và biểu đồ, tiến hành biên tập
bản đồ thu được kết quả là bản đồ quản lý CTRSH tại địa bàn quận 12.
Kết quả thành lập các bản đồ thể hiện đầy đủ các đặc trưng, yếu tố trong quản lý
CTRSH giúp nhà quản lý có cái nhìn trực quan hơn.
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ i
TÓM TẮT.............................................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT...................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ..................................................................................................vii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 1
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................. 2
2.1. Tổng quan đối tượng nghiên cứu................................................................................... 2
2.1.1. Khái niệm CTRSH ................................................................................................. 2
2.1.2. Nguồn phát sinh CTRSH ....................................................................................... 3
2.1.3. Công tác thu gom vận chuyển ................................................................................ 4
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ........................................................................... 31
5.1. Kết luận........................................................................................................................ 31
5.2. Kiến nghị ..................................................................................................................... 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 32
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
TNMT
Tài nguyên và môi trường
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Một số công trình nghiên cứu về quản lý CTRSH............................................... 9
Bảng 3.1. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu...................................................................... 11
Bảng 4.1. Khối lượng CTRSH theo tháng và bình quân mỗi ngày tại quận 12 ................. 18
Bảng 4.2. Đặc điểm bãi rác trung chuyển của quận 12 ...................................................... 20
Bảng 4.3. Vị trí điểm hẹn thu gom CTRSH ....................................................................... 21
Bảng 4.4. Khối lượng CTRSH được thu gom tập trung tại các điểm hẹn ......................... 22
Bảng 4.5. Các nguồn phát sinh CTRSH tại quận 12 (tính theo % khối lượng thu gom) ... 25
Bảng 4.6. Tỷ lệ nguồn phát sinh CTRSH quận 12 ............................................................. 26
Bảng 4.7. Số phương tiện, nhân công thu gom CTRSH theo phường ............................... 27
Trong lĩnh vực quản lý CTRSH, có rất nhiều các nghiên cứu ứng dụng GIS trong
quá trình quản lý – xử lý – vận chuyển CTRSH tiêu biểu như đề tài của Lê Thị Thúy
Hằng (2007) tại TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai, đề tài của Nguyễn Thị Lành và cộng sự (2011)
tại TP. Cần Thơ, đề tài của Nguyễn Thanh Hải (2014) tại TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên,
Chính vì vậy, đề tài “Ứng dụng GIS thành lập bản đồ chuyên đề thu gom - vận
chuyển CTRSH tại địa bàn quận 12 TP. Hồ Chí Minh” được thực hiện.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Thành lập bản đồ khối lượng CTRSH bình quân mỗi ngày, bản đồ bãi rác trung
chuyển và mạng lưới điểm hẹn thu gom CTRSH.
-
Thành lập biểu đồ nguồn phát sinh CTRSH và số nhân công phương tiện thu
gom theo phường tại quận 12.
-
Thành lập bản đồ quản lý CTRSH tại địa bàn quận 12.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH
Phạm vi nghiên cứu: Quận 12- TP. Hồ Chí Minh.
1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hình 2.1. Sơ đồ xử lý CTRSH tại TP. Hồ Chí Minh (Văn Hữu Tập, 2015)
2.1.2. Nguồn phát sinh CTRSH
Nguồn gốc rác CTRSH chủ yếu là từ các hộ gia đình, các chợ, vỉa hè và đường phố,
công viên, trường học, bệnh viện, các công sở, các cơ sở sản xuất kinh doanh… cụ thể
như sau (Sở TNMT TP. Hồ Chí Minh, 2017):
Rác hộ dân: phát sinh từ các hộ gia đình, biệt thự, căn hộ trung cư. Thành phần
rác này bao gồm: thực phẩm, giấy, carton, plastic, thủy tinh, kim loại các loại, tro,
đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe,… Ngoài ra, rác từ các hộ gia đình cũng có
chứa một phần chất thải nguy hại
Rác quét đường: phát sinh từ hoạt động vệ sinh đường phố, khu vui chơi giải
trí. Nguồn rác này do người đi đường và các hộ dân dọc hai bên đường xả bừa bãi.
Thành phần này bao gồm: cành cây và lá cây, giấy vụn, bao nylon, xác động vật
chết,…
Rác khu thương mại: phát sinh từ các hoạt động buôn bán của các cửa hang
bách hóa, nhà hàng khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, cửa hang
sửa chữa,… Các loại chất thải từ khu thương mại bao gồm: giấy, carton, plastic, gỗ,
thực vật, thủy tinh, kim loại, đồ điện gia dụng… Ngoài ra, từ đây cũng có một phần
chất thải nguy hại.
(sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy hóa chất, nhà máy chế biến thực phẩm, các
ngành công nghiệp…) Thành phần của chúng bao gồm: vật liệu phế thải không độc
hại.
2.1.3. Công tác thu gom vận chuyển
Công tác thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt của được thực hiện bởi Công ty Dịch vụ
Môi trường đô thị theo cơ chế thuê bao. Còn đối với chất thải rắn từ các cơ quan, công sở,
trường học, nhà máy, xí nghiệp… được thu gom bằng cơ chế dịch vụ. Cụ thể tóm tắt như
sau:
Đối với rác sinh hoạt của hộ dân cư: có thể thu gom bằng xe ba gácđẩy tay và
xe tải nhẹ đối với các phường nội thành hoặc xe tải nhẹ 500kg đối với các phường
ngoại thành. Rác sinh hoạt có thể được bà con cho vào bao nylon hoặc vào thùng rác
của gia đình. Tần suất thu gom đã được thông báo trước cho người dân (7 lần / 1
tuần ). Người dân có thể để thùng rác hoặc bao rác của gia đình trước cửa nhà hay
đặt rác sinh hoạt của khi có kẻng báo của công nhân thu gom. Bằng cách này rác
sinh hoạt của hộ gia đình sẽ được thu gom vận chuyển đến bãi chôn lấp.
Đối với rác của cơ quan, trường học, cơ sở sản xuất kinh doanh, rác thải được
chứa vào thùng rác công cộng. Sau khi thùng đầy sẽ được chở về bãi chôn lấp.
Đối với rác chợ hoặc rác đường phố: phần chất thải rắn này được công nhân vệ
sinh quét dọn và thu gom tại nơi phát sinh và được vận chuyển bằng các xe đẩy tay
với tần suất 7 lần/tuần. Từ đây, các xe đẩy tay này tập trung tại các điểm hẹn để
chuyển rác qua các xe chuyên dụng đưa về bãi chôn lấp.
Xe tải nhẹ 500kg: loại xe này hầu như được sử dụng ở các phường ngoại quận
12. Do đặc điểm các hộ gia đình cách xa nhau và cách xa bãi chôn lấp, vì vậy
CTRSH tại đây được thu gom bằng xe tải nhẹ. Như vậy, đỡ vất vả cho công nhân vệ
sinh vừa tiết kiệm thời gian, giảm thời gian lưu rác.
Xe ép rác chuyên dụng: chỉ chạy theo tuyến đã vạch sắn để tiến hành thu gom
từ các hộ ven đường và chuyên ép rác từ các xe đẩy tay tại điểm hẹn và đưa rác đến
bãi chôn lấp.
2.1.4. Điểm hẹn tiếp rác
Các xe đẩy tay sau khi thu gom trong các hẻm hoặc từ các chợ sẽ tập trung lại các
điểm hẹn. Từ đây rác được chuyển sang các xe ép rác chuyên dụng và rác được chở đến
bãi chôn lấp. Các điểm hẹn trong khu vực quận 12 bao gồm: Hiệp Thành, Tân Thới Hiệp,
An Phú Đông, Đông Hưng Thuận, Tân Chánh Hiệp, Tân Hưng Thuận, Tân Thới Nhất,
Thạnh Lộc, Thạnh Xuân, Thới An, Trung Mỹ Tây.
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.2.1. Vị trí địa lý
Quận 12 nằm ở phía Tây Bắc thành phố có diện tích tự nhiên 5.274,9045 ha. Ranh
giới hành chính được giới hạn bởi: Phía Đông giáp huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương và
5
quận Thủ Đức (phần giáp sông Sài Gòn), phía Tây giáp Huyện Hóc Môn và quận Bình
Tân, phía Nam giáp quận Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú và Bình Tân, phía Bắc
giáp huyện Hóc Môn. Vị trí địa lý quận 12 được thể hiện như Hình 2.1 (UBND quận 12,
2017).
Hình 2.2. Vị trí địa lý quận 12 TP. Hồ Chí Minh
nghiệp - Nông nghiệp - Thương mại - Dịch vụ” chuyển dịch sang “Công nghiệp - Thương
mại - Dịch vụ - Nông nghiệp” và đang định hình phát triển theo hướng “Thương mại - Dịch
vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp” (UBND quận 12, 2017).
Cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận 12 đang chuyển dịch theo hướng tích cực, đúng
quy hoạch. Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp giữ tỷ trọng ổn định; ngành
thương mại dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao; tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp
ngày càng giảm (UBND quận 12, 2017).
Tăng trưởng kinh tế
Bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đã tác động sâu sắc đến tình hình phát
triển kinh tế trên địa bàn quận, đã tạo ra những thuận lợi nhưng cũng không ít thách thức
khó khăn cho việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế của quận nhà. Cơ chế chính sách
đã có những bước chuyển biến tích cực, đặc biệt là việc giao quyền sử dụng đất lâu dài,
hợp thức hóa nhà xưởng, ưu đãi đầu tư, đã tạo ra động lực mới, phát huy nội lực mở rộng
quy mô sản xuất cho các thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
7
Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành theo hướng tích cực, như sự gia tăng đáng kể
về tổng mức luân chuyển hàng hóa và dịch vụ hàng năm, là giá trị sản lượng ngành công
nghiệp, giá trị sản lượng của ngành nông nghiệp giảm dần tỷ trọng so với cơ cấu chung,
nhưng nhìn chung vẫn đảm bảo được giá trị sản lượng theo kế hoạch.
Cơ cấu kinh tế của quận trong tương lai được xác định theo hướng Thương mại Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp - Kinh tế vườn - Văn hóa - Du lịch, với chiều
hướng chuyển dịch này, quận 12 sẽ thu hút các nhà đầu tư trong các lĩnh vực thương mại
xuất. Song trong giai đoạn trước mắt nguồn lao động nông nghiệp trên địa bàn quận
dôi thừa (do việc thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp) đã gây ra những rào
cản nhất định cho quá trình phát triển của quận. Chính vì thế việc đào tạo nghề cho
lực lượng lao động này là hết sức bức thiết.
8
Hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, chưa đảm bảo khả
năng phục vụ và đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị của quận.
2.2.7. Thực trạng xử lý và vận chuyển chất thải rắn tại quận 12
Trong năm 2015, khối lượng CTRSH được thu gom trên địa bàn quận 12 chiếm
khoảng 70% tổng khối lượng. Hoạt động thu gom do các tổ rác dân lập của mỗi phường
đảm nhiệm dưới sự quản lý của Công ty Dịch vụ và phát triển đô thị quận 12, tuỳ thuộc
vào đặc điểm của từng phường mà có sự trang bị phương tiện thu gom phù hợp.
Quận 12 được chia thành 2 khu vực: khu vực 1 có tốc độ đô thị hoá nhanh (các
phường: Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận, Tân Thới Nhất, Trung Mỹ Tây, Tân
Chánh Hiệp, Tân Thới Hiệp và Hiệp Thành) và khu vực 2 là khu vực nông nghiệp (các
phường: An Phú Đông, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân và Thới An). Tỷ lệ thu gom ở khu vực 1
cao hơn rất nhiều so với khu vực 2 (khoảng 30%). Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là
do dân cư ở khu vực 2 phân bố thưa thớt, vị trí xa xôi và mức thu nhập còn thấp. Do đó,
họ thường vứt rác gần nhà hoặc tại các bãi đất trống xung quanh khu vực sống.
2.3. Các công trình nghiên cứu về quản lý CTRSH
Một số nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản lý CTRSH tiêu biểu được thể hiện ở
Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Một số công trình nghiên cứu về quản lý CTRSH
STT Tên tác giả
Mục tiêu:
- Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng thu gom,
vận chuyển CTRSH của TP. Thái Nguyên.
- Thể hiện trực quan trên bản đồ các thông
tin về hệ thống thu gom, vận chuyển
CTRSH của TP. Thái Nguyên.
- Ứng dụng các mô hình toán để dự báo gia
tăng dân số, dự báo lượng rác thải phát sinh,
tính toán số lượng xe và thùng đẩy cần thiết
cho công tác thu gom, vận chuyển rác của
TP. Thái Nguyên.
Kết quả:
- Xây dựng lộ trình thu gom, vận chuyển
CTRSH trên địa bàn TP. Thái Nguyên.
- Dự báo gia tăng dân số, dự báo lượng rác
thải phát sinh, tính toán số lượng xe và
9
2
Lê Thị
Thúy Hằng
(2007)
Ứng dụng GIS
hỗ trợ công tác
quản lý chất
quan tới công tác quản lý chất thải rắn tại
địa bàn nghiên cứu.
- Ứng dụng công nghệ WEBGIS giúp công
tác báo cáo, thống kê lien quan tới CRT tại
TP. Pleiku, Gia Lai.
Kết quả:
Các nội dung về vấn đề CRT tại TP. Pleiku
như thông tin về vị trí các điểm tập trung,
bãi chôn lấp rác thải, cơ quan chịu trách
nhiệm và các thông tin về TP. được thể hiện
trực quan trên các trang web mọi người có
thể sử dụng.
Mục tiêu:
- Đánh giá hiện trạng thu gom và trung
chuyển chất thải rắn.
- Tính toán thời gian , khoảng cách và vận
tốc thu gom của 3 loại xe thu gom
Kết quả: Từ phân tích thấy được để thu gom
1 m³ CTR thì xe loại 1 (660L) sử dụng thời
gian ít nhất kế đến là xe loại 2 (1.000L) và
thời gian lâu nhất thuộc về xe loại 3
(1.000L- có gắn động cơ). Khoảng cách thu
gom 1 m³ CTR của xe loại 1 ngắn nhất, tiếp
đến là xe loại 2 và xe loại 3 thì dài nhất.
Trung bình ba loại xe mỗi chuyến thực hiện
trung chuyển mất 1,1±0,9 phút nhưng thời
gian đợi ở mỗi điểm hẹn khá lâu là
46,6±37,3 phút (lâu nhất lên đến 187,8
phút), trong khi đó thời gian trung bình cho
một chuyến thu gom chỉ là 42,8±20,3 phút.
Định dạng: lưu dưới dạng word
hoặc excel
Thuộc tính mô tả: số liệu CTRSH
Phòng TNMT quận 12
2
Bản đồ địa chính quận 12
Tỷ lệ: 1/10.000
Năm 2010
Định dạng *.dgn
Thuộc tính mô tả: ranh giới hành
chính của quận
Phòng TNMT quận 12
3
Dữ liệu hiện trạng môi
trường chất thải rắn quận
12
Năm 2015
Định dạng: lưu dưới dạng word
hoặc excel
Thuộc tính mô tả: số liệu CRT
Phòng TNMT quận 12
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ, THẢO LUẬN
4.1. Bản đồ nền
4.1.1. Lớp hành chính
Ranh giới xã: ranh giới các phường của quận 12. Ranh giới huyện: ranh giới quận
12 tiếp giáp với huyện Hóc Môn, quận Thủ Đức, quận Tân Phú, quận Bình Tân, quận Gò
Vấp và quận Bình Thạnh. Ranh giới tỉnh: ranh giới quận 12 tiếp giáp với tỉnh Bình
Dương. Lớp hành chính được thể hiện ở Hình 4.1.
Hình 4.1. Lớp hành chính quận 12
14
4.1.2. Lớp giao thông
Lớp giao thông quận 12, thể hiện đầy đủ mạng lưới giao thông quận 12 và các thông
tin thuộc tính của các tuyến đường chính. Các thông tin được thể hiện trên lớp giao thông,
tô màu xám đậm. Lớp giao thông quận 12 được thể hiện tại Hình 4.2.
Hình 4.2. Lớp giao thông quận 12
4.1.3. Lớp sông ngòi
Lớp giao thông được thể hiện ở Hình 4.3.
15
Hình 4.3. Lớp sông ngòi quận 12.
4.1.4. Bản đồ nền
Bản đồ nền là sản phẩm chồng xếp của 3 lớp: lớp ranh giới hành chính, lớp thuỷ văn
và lớp giao thông. Bản đồ nền quận 12 được thể hiện ở Hình 4.4.