Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA:TOÁN –TIN HỌC
Đề án:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
CÔNG TY BÁN LINH KIỆN MÁY TÍNH
Môn học: Phân tích thiết kế hệ thống
Giảng viên: Th.Sĩ Nguyễn Gia Tuấn Anh
Nhóm thực hiện:
Đoàn Long Hồ 0511119
Võ Tấn Lực 0511147
Năm học: 2007-2008
Trang 2
TP.Hồ Chí Minh
05-2008
Lời mở đầu
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--
Hiện nay công nghệ thông tin đã và đang ngày càng phổ biến rộng rãi đến tất cả mọi người
trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.Đây là một lĩnh vực không thể thiếu trong học
tập cũng như nghiên cứu khoa học.
Vì vậy nhu cầu ngày một tăng trong việc sử dụng máy tính của mọi người trong thời đại công
nghệ ngày nay là hết sức cần thiết.Và điều này đã tạo điều kiện cho thị trường máy tính ngày
một lang rộng trên toàn cầu,các cửa hàng linh kiện máy tính phát triển mạnh cả về số lượng lẫn
chất lượng.
Với nhu cầu ứng dụng tin học trong đời sống đang ngày càng tăng nhanh thì nhu cầu ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác quản lí cũng không là ngoại lệ.Vì vậy việc xây dựng các
phần mềm ứng dụng nhằm đáp ứng nhu cầu trên là rất cần thiết.Các phần mềm quản lí sẽ giúp
các cửa hàng và khách hàng tiết kiệm được nhiều thời gian,và việc buôn bán trao đổi sẽ đơn
giản hơn,tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa người bán và người mua theo đúng phương châm
...................................
B. CÁC FORM CHỨC NĂNG QUẢN LÝ:
........................................................................
C. CÁC FORM CHỨC NĂNG LẬP PHIẾU:
....................................................................
D. FORM ĐĂNG NHẬP:
..............................................................................................
IV.THIẾT KẾ XỬ LÝ.............................................................................................................
A. PHÁT HIỆN CÁC CHỨC NĂNG:
................................................................................
B. CÁC XỬ LÝ ĐẶT TRƯNG:
..........................................................................................
Trang 4
V. ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, KHUYẾT ĐIỂM.......................................................................
I.BẢN ĐẶC TẢ PHẦN MỀM
1.Hiện trạng
Ngày nay,đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế,công nghệ thông tin ngày một phổ
biến rộng rãi ở khắp mọi nơi trên thế giới.Đây là một lĩnh vực không thể thiếu trong đời sống
cũng như nghiên cứu khoa học.
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào đời sống không chỉ giúp cho công việc được thực hiện dễ
dàng hơn mà còn giúp chúng ta tiết kiệm được rất nhiều thời gian để phục vụ cho những công
việc khác.
Đối với giới kinh doanh nói chung thì công nghệ thông tin là một phần rất quan trọng trong nhu
cầu công việc của họ.Bởi vì họ áp dụng công nghệ này để tìm kiếm đối tác cũng như quản bá
đến mọi đối tác về tâm tư, nguyện vọng để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng của mình mà có
lẻ chỉ có công nghệ thông tin_một phương tiện truyền thông quần chúng rộng rãi mới có thể
làm được điều đó.Còn đối với các công ty kinh doanh,để việc buôn bán,quản lí,cũng như truyền
tải thông tin đến khách hàng đạt được những kết quả như mong muốn, điều này không chỉ đòi
hỏi nhu cầu về nhân viên mà điều rất quan trọng là phải biết ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ cho các cửa hàng.Đây là nhu cầu thiết yếu của sự ra đời của những phầm mềm quả lí
-Phần mềm được thiết kế hoàn toàn bằng tiếng Việt giúp cho việc sử dụng đơn giản hơn.
-Có phím tắc,có chức năng sao lưu dữ liệu,tương thích với nhiều hệ điều hành khác
nhau.
3. Các yêu cầu của hệ thống
3.1 Ban Dịch vụ thị trường
- Chuẩn hóa bộ mã hợp đồng
- Chuẩn hóa bộ mã vật tư
- Tạo hợp đồng
- Theo dõi kho
- Theo dõi vật tư
3.2 Phòng tài chính kế toán
- Lâp phiếu nhập kho
- Lập phiếu xuât kho
- Thanh toán hợp đồng,thanh toán phiếu nhập
- Báo cáo
3.3 Bộ phận kho
- In thẻ kho
- Theo dõi vật tư
- Báo cáo
- Cập nhật thông tin số lượng nhập/xuât trong kho
3.4 Ban quản trị công ty
- Theo dõi doanh thu
- Xem tất cả các báo cáo
- Theo dõi dược hợp đồng
4. Chuẩn hóa bộ mã dùng trong chương trinh
Nhằm định ra 1 tiêu chuẩn thống nhất về cách sinh ra mã trong chương trình
Trang 6
4.1. Mã hợp đồng
Định ra một tiêu chuẩn về cách sinh ra mã hợp đồng. Chỉ có nhân viên ban DVTT mới
có quyền tạo mã hợp đồng này
thay đổi)
4.7 Mã phiếu nhập: XXXXXXXXXX chươhg trình sinh mã cho phép sửa
X: cong việc xuất kho (X)
XX: tháng xuất kho
XX: năm nhập kho
XXXX: số thứ tự nhập kho (số thứ tự sẽ trở về 0001 khi có 1 trong 3 thành phần trên
thay đổi)
4.8 Mã phiếu đặt hang XXXXXXXX
XX: ngày đặt hang
XX: tháng đặt hang
XXXX: số thứ tự
5. Chức năng backup - lưu trữ dữ liệu – tra cứu dài hạn
Phải đảm bảo tính tối ưu: đảm bảo về thời gian và dung lượng lưu trữ
Restore dễ hàng
6. Yêu cầu về bảo mật
Chỉ được thực hiện những quyền mà nhà quản trị cho phếp
Mọi thao tác phải được ghi nhận
Phải lưu tên người đăng nhập,thời gian,…khi người sd dăng nhập vào hệ thống
7. Quản trị người sử dụng
Trang 8
Quản trị cá nhân: cho phép quản lý chi tiết từng người dùng
Quản lý theo nhóm
Thêm,bớt,nhóm người sử dụng
II. PHÂN TÍCH
A.PHÁT HIỆN THỰC THỂ
1.Thực thể:NHANVIEN
Mỗi nhân viên được đặc trưng bởi một mã số(MaSoNV),tên(TenNV),có địa chỉ(DiaChi) cụ
thể,có số điện thoại(SDT),email lien lạc,năm sinh(NamSinh).
2.Thực thể:PHONGBAN
Mỗi phòng ban được phân biệt bằng mã số phòng(MaSoPB),mỗi phòng ban có một
ngày xuất(NgayXuat),có tổng tiền của tất cả các sản phẩm(TongTien),và được diển giải cụ thể
bằng thuộc tính(DienGiai)
13.Thực thể:HD_PHIEUXUAT
Mỗi hóa đơn phiếu xuất được quy định bằng một mã số(MaSoHDPX),có ngày thanh toán
cụ thể(NgayThanhToan),trong hóa đơn phải có tỷ giá(TyGia),có số tiền cụ thể(SoTien).
14.Thực thể:PHIEUDATHANG
Mỗi phiếu đặt hàng được quy định bởi một mã số(MaSoPDH),kèm theo là mã số khách
hàng(MaSoKH),có tên khách hàng(TenKH),khách hàng thuộc đơn vị(DonVi),có ngày tháng cụ
thể(NgayThang),có tỷ giá(TyGia),có tổng tiền(TongTien).
15.Thực thể:PHIEUNHAP
Nhà cung cấp sẽ trình hóa đơn+bản kê vật tư phòng TCKT sẽ kiểm tra số lượng và lập chứng
từ nhập kho
Mỗi phiếu nhập có các thuộc tính sau:mã số phiếu nhập(MaSoPN),Mã số hợp
đồng(MaSoHD),User,có đơn giá thuế(DonGiaThue),có ngáy nhập cụ thể(NgayThang),có tỷ
giá(TyGia),có số tiền thuế(Thue),có tổng tiền(TongTien),và được diển giải cụ thể(DienGiai).
16.Thực thể: KHACHHANG
Mỗi khách hàng được quy dịnh bằng một mã số(MaSoKH),bởi một tên cụ
thể(TenKH),mỗi khách hàng có một địa chỉ(DiaChiKH),có số điện thoại(SDTKH),có năm
sinh(NamSinh),có email liên lạc(emailKH).
17.Thực thể:HOPDONG
Trong mỗi hợp đồng phải có mã số(MaSoHD),có tên hợp đồng(TenHD),và được kí bởi
nhà cung cấp nào đó nên cầ phải có mã số nhà cung cấp(MaSoNCC),có người kí cụ
thể(NguoiKi),có tỷ giá(TyGia),có thuế rõ ràng(Thue),và một diều quan trọng đảm bảo các hợp
đồng thực hiện đúng theo kế hoạch là phải có tạm ứng(TamUng).
18.Thực thể:HOADON_HOPDONG
Trong hóa đơn hợp đồng bao gồm các thuộc tính:mã số hóa đơn hợp
đồng(MaSoHDHD),có ngày thanh toán cụ thể(NgayThanhToan),có tỷ giá(TyGia),có số tiền
trong mỗi hóa đơn(SoTien).
19.Thực thể: PHULUC_HOPDONG
Mỗi phụ lục hợp đồng được quy định bởi một mã số(MaSOPLHD),trong đó có mã số sản
13. HD_PHIEUXUAT(MaSoHDPX,MaSoPX,NgayThanhToan,TyGia,SoTien)
14.PHIEUDATHANG(MaSoPDH,MaSoKH,TenKH,MaSoNV,NgayThang,TyGia,
TongTienPDH,KieuTT)
15.PHIEUNHAP(MaSoPN,MaSoHD,MaSoKho,NgayGhiPN,DienGiai,Thue,Tygia,User,MaSoNV)
16. KHACHHANG(MaSoKH,TenKH,SDTKH,EmailKH,NamSinhKH,DiaChiKH)
17.HOPDONG(MaSoHD,MaSoHDHD,TenHD,MaSoNCC,TyGia,Trigia,TamUng,Thue,NguoiKy,Tri
gia,NgayKy,NgayThanhLy,KieuTT)
18. HOADON_HOPDONG(MaSoHDHD,MaSoHD,NgayThanhToan,TyGia,SoTien)
19.PHULUC_HOPDONG(MaSoPLHD,MaSoHD,MaSoSP,TenSP,SoLuong,DonGia,
DonViTinh,DonGiaThue,DienGiai)
20. PHIEUNHAP_SANPHAM(MaSoSP,MaSoPN,SoLuong,DonGia)
21. PHIEUDATHANG_SANPHAM(MaSoPDH,MaSoSP,DonGia,SoLuong)
22. PHIEUXUAT_SANPHAM(MaSoPX,MaSoSP,DGThue,DonGia,SoLuong)
23. THUOC(MaSoHD,MaSoPN)
24.PHIEUTHANHTOAN(MaSoPTT,MaSoPN,MaSoHD,NgayThanhToan,Tygia,SoTien,DienGiai)
D.MÔ TẢ CHI TIẾT CHO CÁC QUAN HỆ
1.Quan hệ: NHANVIEN
Tên quan hệ HOPDONG
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte Miền GT Loại DL Ràng buộc
1 MaSoNV Mã số nhân vien C 4 B PK
2 TenNV Tên nhân viên C 30 B
3 SDT Số điện thoại C 12 K
4 DiaChi Địa chỉ C 30 B
5 CMND Chứng minh nhân dân C 12 B
6 NamSinh Năm sinh N 4 B
Trang 13
7 GioiTinh C 2 B
8 MaSoPB Mã số phòng ban S 2 B FK
Tổng số byte 94
+ Số dòng tối thiểu 0 dòng
tính
Diễn giải Kiểu
DL
Số Byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1 MaSoSP Mã số sản
phẩm
C 20 B PK
2 TenSP Tên sản
phẩm
C 20 B
3 NgayNhap Ngày nhập N 10 K
4 MaSoKho Mã số kho C 20 K FK(1)
Trang 14
5 MaSoNCC Mã số nhà
cung cấp
C 20 K FK(2)
6 MaSoPBH Mã số
phiếu bảo
hành
C 20 K FK(3)
7 MaSoLSP Mã số loại
sản phẩm
C 20 K FK(4)
8 MaSoGSP Mã số giá
sản phẩm
C 20 K FK(5)
Tổng số byte 150
+Số dòng tối thiểu 0 dòng.
+Số dòng tối đa 20000 dòng.
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1 MaSoHSX Mã số
hãng sản
xuất
C 20 B PK
2 TenHSX Tên
hãng sản
xuất
C 20 B
3 MaSoNSX Mã số
nước sản
xuất
C 20 K FK
Tổng số byte 60
+Số dòng tối thiểu 0 dòng.
+Số dòng tối đa 10000 dòng.
+Số byte tối thiểu 0 byte.
+Số byte tối đa 10000*60=600000 byte.
FK khóa ngoại tham chiếu tới bản NUOCSANXUAT.
6.Quan hệ: NUOCSANXUAT
Tên quan hệ: NUOSANXUAT
Ngày: 01/06/2008
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1 MaSoNSX Mã số
+Số byte tối đa 10000*30=300000 byte.
8.Quan hệ: LOAISANPHAM
Tên quan hệ: LOAISANPHAM
Ngày: 01/06/2008
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1 MaSoLSP Mã số
loại sản
phẩm
C 10 B PK
2 TenLSP Tên loại
sản
phẩm
C 20 B
Tổng số byte 30
+Số dòng tối thiểu 0 dòng.
+Số dòng tối đa 10000 dòng.
+Số byte tối thiểu 0 byte.
+Số byte tối đa 10000*30=600000 byte.
9.Quan hệ: PHIEUBAOHANH
Tên quan hệ: PHIEUBAOHANH
Ngày: 01/06/2008
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số Byte MGT Loai DL Ràng
buộc
1 MaSoPBH Mã số
phiếu
buộc
1 MaSoNCC Mã số
nhà cung
cấp
C 20 B PK
2 TenNCC Tên nhà
cung cấp
C 20 K
Tổng số byte 40
+Số dòng tối thiểu 0 dòng.
+Số dòng tối đa 10000 dòng.
+Số byte tối thiểu 0 byte.
+Số byte tối đa 10000*40=400000 byte.
11.Quan hệ: . KHO
Tên quan hệ: KHO
Ngày: 01/06/2008
Trang 18
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1 MaSoKho Mã số
kho
C 20 B PK
2 Ten Kho Tên kho C 20 K
Tổng số byte 40
+Số dòng tối thiểu 0 dòng.
+Số dòng tối đa 10000 dòng.
+Số byte tối thiểu 0 byte.
+Số byte tối đa 10000*40=400000 byte.
4 Tygia S 4 B
5 SoTien Tri giá phiếu xuất S 8 B
6 MaSoNV Mã số nhân viên lập C 4 B
Tổng số byte 28
+ Số dòng tối thiểu 0 dòng
+ Số dòng tối đa 20000 dòng
+ Kích thước tối thiểu 0 byte
+ Kích thước tối đa 20000*28=560000 byte
(1) khóa ngoai tham chiếu tới bảng HOADON_PHIEUXUAT
khóa ngoại tham chiếu tới bảng PHIEUXUAT
(2) khóa ngoại tham chiếu tới bảng PHIEUXUAT
14.Quan hệ: PHIEUDATHANG
Tên quan hệ PHIEUDATHANG
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu
DL
Số
Byte
Miền GT Loại DL Ràng
buộc
1 MaSoPDH Mã số phiếu đặt
hàng
C 4 B PK
2 MaSoKH Ngày xuất N 4 B FK
3 TenKH Tên khách hàng C 30 K
4 TyGia C B
5 TongTien Tổng số tiền S 8 B
6 NgayThang Ngày tháng lập N 4 K
7 MaSoNV Mã số nhân viên lập C 4 B
8 KieuTT Kieu thanh toán C 8 B
Tổng số byte 54
Tên quan hệ KHACHHANG
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số
Byte
Miền GT Loại DL Ràng buộc
1 MaSoKH Mã số khách hàng C 4 B PK
2 TenKH Tên khách hàng C 30 B
3 SDTKH Số điện thoại khách
hàng
C 12 K
4 NamSinhKH Năm sinh khách
hàng
S 4 K
5 EmailKH Email khách hàng C 30 K
Tổng số byte 80
+ Số dòng tối thiểu 0 dòng
+ Số dòng tối đa 20000 dòng
+ Kích thước tối thiểu 0 byte
+ Kích thước tối đa 20000*80=1600000 byte
17.Quan hệ: HOPDONG
Trang 21
Tên quan hệ HOPDONG
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte Miền GT Loại DL Ràng buộc
1 MaSoHD Mã số hợp đồng C 4 B PK
2 TenHD Tên hợp đồng C 4 B
3 MaSoNCC Mã số nhà cung cấp C 4 B FK(1)
4 TyGia S 4 B
5 TamUng Tiền tạm ứng S 8 K
6 Thue Tiền thuế S 8 B
7 NguoiKy C 20 B
8 NgayThanhLy Ngày thanh toán N 4 B
19.Quan hệ: PHULUC_HOPDONG
Tên quan hệ: PHULUC_HOPDONG
Ngày: 01/06/2008
STT Thuộc Tính Diễn Giải Kiểu DL Số Byte Miền GT Loại DL Ràng buộc
1 MaSoPLHD Mã số phụ lục hợp đồng C 4 B PK
2 MaSoHD Mã số hợp đồng C 4 B FK(1)
3 MaSoSP Mã số sản phẩm C 4 B FK(2)
4 TenSP Tên sản phẩm C 8 B
5 SoLuong Số lượng S 4 B
6 DonGia Đơn giá S 4 B
7 DongGiaThue Đơn giá thuế S 8 B
8 DonViTinh Đơn vị tính C 4 B
9 Tong =DonGia*SoLuong S 8 B
10 DienGiai C 20 K
Tổng số byte 68
+ Số dòng tối thiểu 0 dòng
+ Số dòng tối đa 20000 dòng
+ Kích thước tối thiểu 0 byte
+ Kích thước tối đa 20000*68=1360000 byte
(1) khóa ngoại tham chiếu tới bảng HOPDONG
(2) khóa ngoại tham chiếu tới bảng SANPHAM
20.Quan hệ:PHIEUNHAP_SANPHAM MaSoSP,MaSoPN,SoLuong,DonGia
Tên uqan hệ: PHIEUNHAP_SANPHAM
Ngày: 01/06/2008
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu DL Số Byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1 MaSoSP Mã số
sản
Diễn Giải Kiểu DL Số
Byte
Miền GT Loại DL Ràng buộc
1 MaSoPX Mã số phiếu
xuất
C 10 B PK(1)
2 MaSoSP Mã số sản phẩm C 4 B PK(2)
3 MaKho Mã Kho C 4 B
4 DonGia Đơn Giá S 4 B
5 SoLuong Số Lượng S 4 B
6 DGThue Đơn giá thuế S 4 B
Tổng số bye 30
+ Số dòng tối thiểu 0 dòng
+ Số dòng tối đa 10000 dòng
+ Kích thước tối thiểu 0 bye
+ Kích thước tối đa 10000*30=300000 byte
(1) khóa ngoai tới bảng PHIEUXUAT
Trang 24
(2) khóa ngoại tới bảng SANPHAM
23.Quan hệ: THUOC
Tên quan hệ THUOC
Ngày:01/06/2008
STT Thuộc
Tính
Diễn Giải Kiểu DL Số
Byte
Miền GT Loại DL Ràng buộc
1 MaSoPN Mã số phiếu
nhập
C 10 B PK(1)
(1) (2) khóa ngoai tới bảng THUOC
Trang 25
25.Quan hệ: KIEUTT
Tên quan hệ PHIEUTHANHTOAN
Ngày:01/06/2008
STT Thuộc
Tính
Diễn Giải Kiểu DL Số
Byte
Miền GT Loại DL Ràng buộc
1 MaSoKTT Mã số kieu
thanh toan
C 1 B PK
2 TenKieu Tên kieu thanh
toan
C 10 B
Tổng số bye 11
+ Số dòng tối thiểu 0 dòng
+ Số dòng tối đa 10 dòng
+ Kích thước tối thiểu 0 bye
+ Kích thước tối đa 10*11=110 byte
E.TỔNG KẾT
a.Tổng kết quan hệ.
STT Tên quan hệ Số Byte Khối lượng
1 NHANVIEN
2 PHONGBAN
3 SANPHAM
4 DONVITINH
5 HANGSANXUAT
6 NUOCSANXUAT