Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn huy động tại vietcombank Việt Nam-chi nhánh Hà Tĩnh - Pdf 10


Trường đại học Vinh
Khoa Kinh Tế
===  ===
Đặng Sỹ Khánh
B
B
Á
Á
O
OC
C
Á
Á
O
O

G
G
H
H
I
I


P
P
T
T
ª
ª
n

®
Ò
Ò
n
n
â
â
n
n
g
gc
c
a
a
o
oh
h
i
i


u
uq
q
t
t


i
i
v
v
i
i
e
e
t
t
c
c

-
-
c
c
h
h
i
in
n
h
h
á
á
n
n
h
hH
H
à
àT
T
B
B
Á
Á
O
OC
C
Á
Á
O
OT
T
H
H



P
P
T
T
ª
ª
n

®
Ò
Òt
t
µ
µ
i
i
:
:
c
c
a
a
o
oh
h
i
i


u
uq
q
u
u

ảv
v

v
v
i
i
e
e
t
t
c
c
o
o
m
m
b
b
a
a
n
n
h
h
á
á
n
n
h
hH
H
à
àT
T
ĩ
ĩ
n
n
h
h
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3.Phạm vi nghiên cứu 1
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Bố cục của khoá luận 2
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETCOMBANK HÀ TĨNH 3
1.1 Giới thiệu về Vietcombank Hà Tĩnh 3
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Hà Tĩnh 3
1.1.2.Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Tĩnh 4
1.1.3 Kết quả hoạt động của Vietcombank 4
1.1.3.1Tình hình huy động vốn 4
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 5
1.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ ngân hàng 7
PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN TẠI VIETCOMBANK HÀ TĨNH 10
2.1 Thực trạng huy động vốn tại Vietcombank Hà Tĩnh 10
2.1.1Quy mô nguồn vốn huy động 10
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động 12
2.1.2.1.Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động của Vietcombank qua các
năm 2009 - 2011 12
2.1.2.2.Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn 16
2.1.2.3 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gửi 18
2.1.3Hiệu quả sử dụng vốn 18
2.1.4 Lãi suất và chi phí huy động vốn 22
2.1.5 Đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Vietcombank Hà Tĩnh 25
2.1.5.1 Kết quả đạt được 25
2.1.5.2 Hạn chế 27
2.1.5.3.Nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động huy động vốn 28

Ti
ền

g
ửiKH Kế hoạch.
HĐV Huy động vốn
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 1.1:sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Tĩnh 4
Bảng 1.1: kết quả huy động vốn của Vietcombank Hà tĩnh qua các năm 2009-
2011 10
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động của Vietcombank Hà
Tĩnh 12
Bảng 1.3 : phát hành giấy tờ có giá qua các năm 2009 - 2011 15
Bảng 1.4: cơ cấu theo vốn theo thời hạn của vietcombank Hà Tĩnh 16
Bảng 1.5 :cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền gừi 18
Bảng 1.6: hiệu quả sử dụng vốn qua các năm 2009 - 2011 19
Bảng 1.7: tình hính sử dụng vốn của Vietcombank Hà Tĩnh 21
Bảng 1.8 : chi phí trả lãi bình quân qua các năm 2010 - 2011 24
Bảng 1.9:chi phí huy động vốn qua các năm 2010 - 2011 25 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

4.Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã sử dụng các phương pháp so sánh,
phân tích, thống kê, tổng hợp, các bảng biểu khái quát hoá. Phương pháp khoa học
gắn giữa lý luận và thực tiễn.
5.Bố cục của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận,khóa luận gồm có 2 phần :
phần I : Tổng quan về ngân hàng vietcombank Hà Tĩnh
Phần II : Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại vietcombank
Hà Tĩnh
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bác, các cô, chú trong ban
lãnh đạo Ngân hàng, các anh chị trong phòng giao dịch Kỳ Anh-ngân hàng
TMCP Vietcombank chi nhánh Hà Tĩnh,tới thầy giáo Nguyễn Văn Cần đã tận
tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thiện chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn !


lượng và hiệu quả hoạt động dịch vụ ,số lượng khách hàng ,kết quả kinh doanh.Đến
nay Vietcombank Hà Tĩnh đã có một đội ngũ cán bộ và trình độ chuyên môn vững

4

vàng ,cơ sở vật chất tương đối đầy đủ,công nghệ hiện đại ,hoạt động đa năng.
Vietcombank Hà Tĩnh đã khẳng định được vai trò ,vị trí của một NHTM đầu tiên
trên địa bàn ,trực tiếp khơi dậy những tiềm năng ,thúc đẩy phát triển sản xuất kinh
doanh, đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội của Hà Tĩnh.
1.1.2.Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Tĩnh
Hình 1.1:sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Tĩnh

(nguồn : phòng hành chính – nhân sự Vietcombank Hà Tĩnh )
1.1.3 Kết quả hoạt động của Vietcombank
1.1.3.1Tình hình huy động vốn
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng , nó
quyết định khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn phản
ánh lãi suất đầu vào ,đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi.Chính vì
vậy, Vietcombank HàTĩnh luôn quan tâm đến công tác huy động vốn trong dân cư
Ban
giám
đốc
Ông: Nguyễn Hữu Lực
Giám đốc
Ông: Thái Thăng
Long
Phó Giám đốc
Ông: Nguyễn Quốc Tuấn
Phòng ban nghiệp vụ
Quan hệ

2010, số tuyệt đối quy VND giảm 26.1 tỷ đồng
Phân theo thời gian:
-Tiền gửi không kỳ hạn quy VND đạt 141,4 tỷ đồng đồng, tăng 55.38% so với
cuối năm 2010, số tuyệt đối quy VND tăng 50.4 tỷ đồng.
-Tiền gửi có kỳ hạn ước quy VND đạt 552.2 tỷ đồng, tăng 12.23% so với cuối năm
2010, số tuyệt đối quy VND tăng 60.2 tỷ đồng.
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu quy VND đạt 18,2 tỷ đồng, giảm 47.7% so với cuối
năm 2010.
Do nguồn vốn huy động trên địa bàn mất cân đối giữa VND và ngoại tệ và không
đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng nên Chi nhánh tiếp tục vay vốn ngắn
hạn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với khối lượng lớn, số dư đến 31/12/11
là 229 tỷ đồng, tăng 25,1% so với cuối năm 2010.
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Thực hiện phương châm chỉ đạo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam “ Tăng
cường công tác khách hàng, tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng và hướng tới
chuẩn mực quốc tế ”, Chi nhánh đã từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của mô hình tín dụng mới đối với khách hàng là Doanh nghiệp

6

theo hướng kiểm soát rủi ro chặt chẽ hơn. Đồng thời, Chi nhánh đã nghiên cứu và tổ
chức thực hiện đầy đủ các văn bản, chế độ quy định của ngành, của Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam, thực hiện nghiêm túc các quy trình, thủ tục nghiệp vụ.
Đồng thời, tăng cường việc thực hiện chính sách khách hàng, tạo thuận lợi cho
khách hàng trong quan hệ giao dịch, chủ động đến với khách hàng, có các biện pháp
phù hợp để tháo gỡ, hỗ trợ khách hàng khi gặp khó khăn.Nắm bắt sâu sát việc triển
khai thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm trên địa bàn để có kế hoạch đầu
tư vốn kịp thời. Vì vậy, trong năm 2007, hoạt động tín dụng của Chi nhánh đã có
bước tăng trưởng khá.
Doanh số cho vay năm 2011 quy VND đạt 1.518 tỷ đồng, tăng 73,2% so với

năm 2010.
Dư nợ nhóm 5 “ Nợ có khả năng mất vốn”: 0,521 tỷ đồng, giảm 48% so với cuối
năm 2010.
* Dư nợ quá hạn đến 31/12/2007 là 22,9 tỷ đồng tăng 397,8% so với cuối năm 2010
( Nợ quá hạn năm 2010 là 4,6 tỷ đồng )
Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm chiếm trên 50% trong tổng dư nợ.
Bảo lãnh:
Tổng dư nợ bảo lãnh VND đến 31/12/2011 đạt 120,6 tỷ đồng, tăng 21,8% so với
kế hoạch TW giao.
1.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ ngân hàng
* Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
-Năm 2011, cùng với sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng là sự phát triển mạnh
mẽ về các dịch vụ bán lẻ, đặc biệt đối với khách hàng cá nhân. Chi nhánh đã triển
khai lắp đặt thêm các máy rút tiền tự động ATM, đưa tổng số ATM được lắp đặt và
đi vào hoạt động trên địa bàn là 08 máy, trong đó: tại Thành phố Hà Tĩnh là 4 máy,
tại phòng Giao dịch Kỳ Anh 02 máy, phòng Giao dịch Hồng Lĩnh 01 máy và 01

8

máy tại Chi nhánh NHNT Xuân An. Đẩy mạnh việc mở tài khoản cá nhân cho mọi
đối tướng khách hàng, Connect 24 để thực hiện việc trả lương qua tài khoản theo
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. Vì vậy, số lượng khách hàng đến giao dịch với
Chi nhánh ngày càng lớn, đến cuối năm 2008 đã có trên 40 ngàn khách hàng có
quan hệ giao dịch với Chi nhánh. Số lượng phát hành thẻ VCB Connect24 trong
năm 2011 là 11166 thẻ, tăng 101% so với năm 2009 đưa tổng số thẻ đã phát hành
đến cuối năm 2011 đạt gần 23.000. Doanh số thanh toán rút tiền mặt qua hệ thống
ATM trong năm 2011 đạt 185 tỷ đồng tăng 48% so với năm 2010.
- Số lượng phát hành thẻ ghi nợ quốc tế đến 31/12/2011 là 140 thẻ, thẻ tín dụng
quốc tế đến 31/12/2011 là 33 thẻ, doanh số thanh toán bằng thẻ tín dụng quốc tế
trong năm 2011 ước đạt 100 ngàn USD. Số lượng tài khoản cá nhân mở tại Chi

Trong đó : - Chi trả lãi tiền gửi : 27.340 triệu đồng
- Chi TS - quản lý đào tạo 11.142 triệu đồng
- Chi khác 36.226 triệu đồng
Lợi nhuận đạt 5.841 triệu đồng,tăng 135% so với năm 2010.
Nộp Ngân sách Nhà nước đạt 277 triệu đồng tăng 11% so với kế hoạch.

10
PHẦN II
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI VIETCOMBANK HÀ TĨNH

2.1 Thực trạng huy động vốn tại Vietcombank Hà Tĩnh
2.1.1Quy mô nguồn vốn huy động
Bám sát định hướng hoạt động và sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam, năm 2011, Chi nhánh đã triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu
quả các giải pháp để tăng trưởng nguồn vốn huy động tại địa bàn như đẩy mạnh
hoạt động thông tin, quảng bá các sản phẩm dịch vụ tới khách hàng; thực hiện có
hiệu quả các chương trình khuyến mại, các đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi VND
và USD của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Miễn phí phát hành thẻ
Vietcombank Connect24 cho các tổ chức, cá nhân; triển khai dịch vụ trả lương qua
tài khoản .Đến 31/12/2011, tổng nguồn vốn huy động tại địa bàn quy VND đạt
693,6 tỷ đồng, tăng 33% so với kế hoạch TW giao và tăng 40,4% so với cuối năm
2010. Số tuyệt đối quy VND tăng 199,1 tỷ đồng so với cuối năm 2010.
Kết quả huy động vốn của Vietcombank Hà Tĩnh qua các năm 2009 – 2011
Bảng 1.1: kết quả huy động vốn của Vietcombank
Hà tĩnh qua các năm 2009-2011
Năm

2010 là 10.27, năm 2011 tăng đến 146.13 %. Điều này chứng tỏ trong năm 2011
ngân hàng đã rất thành công trong việc tiếp cận khách hàng là các tổ chức kinh tế.
Cả ba năm 2009, 2010, 2011 ngân hàng đều tiến hành phát hành giấy tờ có giá. Tốc
độ tăng trưởng của phát hành giây tờ có giá có xu hướng giảm mạnh trong năm
2011. Điều này có thể giải thích do ngân hàng đã huy động đủ vốn qua nguồn
khác.Tốc độ tăng trưởng của tiền gửi của tổ chức tín dụng không ổn định, quy mô
rất nhỏ.
Theo thời hạn huy động, cả tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn đều
tăng,tuy nhiên tốc độ tăng của tiền gửi có kỳ hạn có xu hướng giảm nhẹ.Nhưng tiền

12
gửi có kỳ hạn lại tăng mạnh. Năm 2010 tốc độ tăng trưởng của tiền gửi không kỳ
hạn là 1.11%/năm, năm 2011 tốc độ này đã tăng lên đến 55.38%. Điều này chứng tỏ
khách hàng vẫn còn mong muốn rất nhiều cơ hội đầu tư khác ngoài gửi tiền vào
ngân hàng.
Riêng về tiền gửi của TCTD thì gần như là không tăng trong ba năm vừa qua.
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động
2.1.2.1.Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động của Vietcombank qua các
năm 2009 - 2011
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động
kinh doanh.Để đáp ứng vốn cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế
ngân hàng phải có kế hoạch huy động từ các nguồn một cách cân đối.Vì nguồn vốn
nào cũng gắn liền với chi phí huy động .Vốn huy động hiện nay của ngân hàng
Vietcombank chủ yếu qua ba nguồn,tiền gửi của dân cư, tiền gửi của tổ chức kinh
tế, phát hành giấy tờ có giá.
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động của Vietcombank Hà
Tĩnh
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền

12,82 485,1 69,93

3,02
Phát hành GTCG 27,5 5,34 34,8 5,97 26,55 18,2 2,62 -47,7
Tổng NVHĐ 515 583 693,6
(nguồn : theo số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh của VIETCOMBANK Hà Tĩnh)

13
*Tiền gửi của tổ chức kinh tế
Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của chi nhánh. Nguồn tiền gửi của tổ chức tín dụng là nguồn tiền nhàn rỗi
tạm thời chưa sử dụng đến. Gửi vào ngân hàng không phải với mục đích hưởng lãi
là chính , mà chủ yếu là với mục đích thanh toán.
Qua bảng trên ta thấy tỷ trọng của nguồn vốn này tăng rất mạnh trong năm 2011 Cụ
thể là năm 2009 tỷ trọng của nguồn vốn này là 13.61%, năm 2010 tỷ trọng này giảm
xuống không đáng kể còn 13.26%. Nhưng đến cuôi năm 2011nguồn tiền gửi từ tổ
chức kinh tế chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động lên đến
27.44%.
Qua 2 năm 2009, 2010 nhận thấy tỷ trọng tiền gửi của TCKT còn quá nhỏ trong
tổng nguồn vốn huyđộng.Trong khi đây lại là một nguồn vốn có chi phí rẻ nếu ngân
hàng thu hút được nhiều nguồn vốn này thì đó chính là cơ sở để ngân hàng nâng cao
hiệu quả huy động vốn , từ đó có thể phát triển hoạt động huy động vốn.Sớm nhận
thấy điều đó trong năm 2011 ngân hàng đã đẩy mạnh mối quan hệ với khách hàng
là tổ chức kinh tế. Ngân hàng đã tiến hành thanh toán tiền lương qua tài khoản cho
các tổ chức kinh tê, mở miễn phí tài khoản.
Ký kết hợp đồng trả lương qua tài khoản, đến thời điểm hiện nay Chi nhánh Ngân
hàng Ngoại thương Hà tĩnh đã có 10 đơn vị ký hợp đồng và thực hiện trả lương qua
tài khoản từ 2 năm nay đó là :công ty TAXI Mai Linh, Công ty CP Việt Hà,công ty
CP Lam Hồng, tổng công ty KS&TM Hà Tĩnh, kho bạc nhà nước Hà Tĩnh, công ty
đầu tư và xuất khẩu lao động, Dự án Y phát, Dự án đê điều , Công ty SARA, công

quản lý vốn tập trung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của toàn hệ thống. 15
* Phát hành giấy tờ có giá
Bảng 1.3 : phát hành giấy tờ có giá qua các năm 2009 - 2011
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tín phiếu 12,7 10,2 0,008
Trái phiếu 3,1 0,2 0,002
Chứng chỉ tiền gửi 11,7 24,4 18,19
Tổng số 27,5 34,8 18,2
(nguồn : theo số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh của VIETCOMBANK Hà Tĩnh)
Quy mô nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá biến động thất thường trong ba năm
gần đây từ năm 2009, 2010, 2011. Năm 2010 tốc độ tăng của nguồn vốn này là 26,
55% nhưng sang đên năm 2011 thì nguồn vốn giảm này lại giảm mạnh 47.7 %.
Đây có thể là do chính sách huy động vốn của ngân hàng. Ngân hàng tập trung vào
các nguồn vốn tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế. Trong cả ba năm ngân hàng
đều tiến hành phát hành giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu , kỳ phiếu, và chứng chỉ
tiền gửi .
Việc thu hẹp tiền gửi từ tổ chức tín dụng và mở rộng khai thác hiệu quả huy động
vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư là một giải pháp mang lại hiệu quả cao cho
Vietcombank Hà Tĩnh trong bối cảnh của nền kinh tế tốc độ tăng trưởng nóng ,tỷ lệ
lạm phát , chỉ số giá tiêu dùng tăng cao.

16
2.1.2.2.Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn
Bảng 1.4: cơ cấu theo vốn theo thời hạn của vietcombank Hà Tĩnh

tháng
320,2 342 21.8 6,81 350,72

8,72 2,55
Tổng số 515 583 68 13,2 693,6 110,6

18,97

(nguồn : theo số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh của VIETCOMBANK Hà Tĩnh)
-Qua bảng trên ta thấy tốc độ tăng của tiền gửi không kỳ hạn tăng rất nhanh cả về
tương đối lẫn tuyệt đối trong 3 năm qua. Tiền gửi không kỳ hạn tăng 1 tỷ đồng tăng
1.11% so với năm 2009. Năm 2011 tiền gửi không kỳ hạn tăng 50.4 tỷ đồng,tăng
trưởng 55.38% so với năm 2010. Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại
Vietcombank Hà Tĩnh chủ yếu bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân , tổ
chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm của cá nhân.
Trong ba năm 2009, 2010, 2011 cả ba loại tiền gửi đều tăng .Trong đó tiền gủi
không kỳ hạn của tổ chức kinh tế và cá nhân tăng khá nhanh do nhu cầu thanh toán
không dùng tiền mặt ngày càng cao.Còn tiền gửi tiết kiệm của cá nhân tăng không
đáng kê do thị trường chứng khoán, bất động sản ngày càng phát triển cơ hội đầu

17
tư của khách hàng là cá nhân ngày càng tăng , làm giảm quy mô của lượng tiền gửi
này.
Tiền gửi có kỳ hạn tăng chậm qua các năm. Năm 2010 tiền gửi có kỳ hạn tăng 67
tỷ ,tăng 15.76 so với năm 2009. Sang năm 2011 loại tiền gửi này chỉ tăng 60.2 tỷ
đồng,tăng 12.23% so với năm 2010.
Trong đó tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng tăng khá mạnh trong ba năm. Năm 2010 tiền
gửi có kỳ hạn >12 tháng tăng 45,2 tỷ đồng tăng 43,13 % so với năm 2009, năm
2011 tăng 51,48 tỷ tăng 34,12 % so với năm 2010. Và tiền gửi có kỳ hạn từ 12
tháng trở xuống tăng chậm trong ba năm . Năm 2010 tăng 6,81 % so với 2009, năm

Chênh lệch
Số tiền % Số tiền %
TG VND 228 281 53 23.24 417.7 136.7 48.65
TG USD 287 302 15 5.23 275.9 -26.1 -8.64
Tổng
Số
515 583 693.6
(nguồn : theo số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh của VIETCOMBANK Hà Tĩnh)
Trong cơ cấu đồng tiền huy động của VIetcombank Hà Tĩnh VND và USD là hai
đồng tiền được huy động với khối lượng lớn. Tiền gửi VND tăng mạnh và chiếm tỷ
trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn. Năm 2009 tỷ trọng của VND trong tổng nguồn
vốn là 44.27%, năm 2010 là 48,19%, năm 2011 60.22%. Tiền gửi USD biến động
không đồng đều trong ba năm. Năm 2010 tiền gửi từ USD tăng 5,23%, nhưng sang
năm 2011 tiền gửi từ USD giảm 8,64 %.Tuy lượng tiền gửi từ USD giảm nhẹ nhưng
so với trên địa bàn Vietcombank Hà Tĩnh vẫn dẫn đầu về quy mô tiền gửi ngoại tệ.
Điều này cũng rất dễ hiểu vì Vietcombank là ngân hàng đầu tiên kinh doanh ngoại
tệ tại Việt Nam. Cho đến nay ngân hàng vẫn tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu về
kinh doanh ngoại tệ nên tỷ trọng của lượng tiền gửi USD trong tổng nguồn vốn huy
động lớn là điều tất yếu.
2.1.3Hiệu quả sử dụng vốn
NHTM là một trung gian tài chính , đóng vai trò trung gian giữa người có vốn và
người cần vốn .Như vậy ngoài việc ngân hàng cần huy động một khối lượng vốn
lớn thì việc sử dụng nguồn vốn đó như thế nào là điều mà mỗi ngân hàng cần cân

19
nhắc .Việc sử dụng nguồn vốn huy động để mở rộng đầu tư, cho vay đã tạo ra lợi
nhuận chủ yếu cho các ngân hàng.
Vietcombank Hà Tĩnh là một ngân hàng thương mại có tổng nguồn vốn huy động
lớn nhất địa bàn .Để biết được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng trong ba năm
vừa qua ta xem xét hệ số biến động của nguồn vốn huy động so với tín dụng và đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status