Bo him xó hi t nguyn. Mt s vn lý
lun v thc tin ỏp dng
Lờ Th Thu Hng
Khoa Lut
Lun vn Thc s ngnh: Lut kinh t; Mó s: 60 38 50
Ngi hng dn: TS. Nguyn Hu Chớ
Nm bo v: 2007
Abstract: Lun gii nhng vn lý lun v thc tin v thc hin bo him xó hi t
nguyn nc ta hin nay, gii thiu nhng nguyờn tc chung v cỏc nguyờn tc c
thự ca bo him xó hi t nguyn (BHXHTN), ch th tham gia v qu bo him xó
hi t nguyn. Tp trung phõn tớch thc trng v ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin cỏc quy
nh phỏp lut v BHXHTN Vit Nam cng nh mt s nc trờn th gii, rỳt ra
bi hc kinh nghim. Trờn c s cỏc vn nghiờn cu, xut mt s kin ngh v
gii phỏp hon thin phỏp lut v t chc thc hin BHXHTN, c th l v hỡnh thc,
phm vi ỏp dng, i tng tham gia úng v hng BHXHTN: m rng i tng
tham gia cho lao ng thuc cỏc thnh phn kinh t ngoi quc doanh, nõng cao nhn
thc, hiu bit cn thit cho ngi lao ng h t nguyn tham gia bo him; ph
bin cỏc quyn li v iu kin hng quyn li cho ngi lao ng; gii quyt vic
lm ngi lao ng cú thu nhp n nh; thc hin cú hiu qu chng trỡnh xúa
úi gim nghốo; gim nhng khon úng gúp cho ngi lao ng, v mt s gii phỏp
v t chc thc hin, nhm gúp phn ỏp ng yờu cu ca cỏc quan h phỏp lut
BHXHTN trờn thc t
Keywords: An sinh xó hi; Bo him xó hi t nguyn; Chớnh sỏch xó hi
Content
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
nhuận, cạnh tranh v.v., Từ đó để đối phó, con ng-ời đã đ-a ra nhiều biện pháp phòng ngừa, né
tránh, hạn chế rủi ro th-ờng đ-ợc con ng-ời đặt ra d-ới dạng các quy định cụ thể mang tính
mệnh lệnh trong từng lĩnh vực sản xuất và sinh hoạt xã hội.
Mục đích của bảo hiểm là góp phần ổn định kinh tế cho mọi ng-ời, mọi tổ chức, đơn vị có
tham gia bảo hiểm, đảm bảo an toàn, an sinh xã hội, đồng thời tạo nguồn vốn quan trọng để
tham gia đầu t- phát triển kinh tế, cung cấp tài chính nhằm khắc phục những tổn thất rủi ro
xảy ra đối với họ.
Vì vậy mà việc phân tích, đánh giá quá trình thực hiện những mục tiêu, ph-ơng h-ớng đã
đề ra là một trong những vấn đề cần làm ngay của tất cả mọi hoạt động chứ không chỉ riêng trong
việc thi hành chính sách bảo hiểm xã hội.
N-ớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã và đang đạt đ-ợc những kết
khả quan nhất định. Trong những năm qua, nhịp độ tăng tr-ởng sản phẩm trong n-ớc bình
quân hàng năm là 7%, thu nhập của ng-ời lao động đã nâng lên một b-ớc đáng kể. Theo kết
quả điều tra mức sống dân c- năm 2004 thì mức thu nhập của các hộ dân c- ở các vùng đều
tăng so với năm 1997. Thu nhập bình quân chung đầu ng-ời tăng 3,1 lần, ở thành thị 5 lần và
ở nông thôn 2,7 lần. Việc mở rộng đối t-ợng bảo hiểm xã hội là hoàn toàn phù hợp với điều
kiện thực tiễn và đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Có thể nói, việc xây dựng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện là rất cần thiết, nhằm áp dụng
cho đối t-ợng không thuộc diện làm công ăn l-ơng, không đ-ợc bảo vệ bằng bảo hiểm xã hội
bắt buộc, những đối t-ợng làm nghề tự do, những ng-ời nông dân v.v. mà trong nền kinh tế thị
tr-ờng của chúng ta hiện nay, đối t-ợng này rất rộng lớn.
Từ những phân tích trên cho thấy việc ban hành loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện là
một vấn đề cấp thiết và phù hợp với nguyện vọng của đa số ng-ời lao động. Nguyện vọng,
nhu cầu và khả năng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của ng-ời lao động đ-ợc xem nh-
là những yếu tố quyết định đến việc cho ra đời một loại hình bảo hiểm xã hội mới, bảo hiểm
xã hội tự nguyện.
ở n-ớc ta, nhu cầu bảo hiểm xã hội thực sự là nhu cầu thiết thân của ng-ời lao động.
Cũng nh- nhu cầu việc làm, nhu cầu bảo hiểm xã hội trở thành quyền cơ bản của ng-ời lao
3
một số n-ớc trên thế giới để có thể rút ra đ-ợc những bài học kinh nghiệm trong thực tế.
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Luận văn có mục đích làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng các quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện và tổ
chức thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam hiện nay.
Luận văn có nhiệm vụ làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về bảo hiểm xã hội tự nguyện; thực
trạng và thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện; những yêu
cầu và một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện hệ thống bảo hiểm xã hội
tự nguyện ở n-ớc ta hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
4
- Luận giải những vấn đề về lý luận và thực tiễn về thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện
hiện nay ở n-ớc ta;
- Phân tích thực trạng và đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội tự nguyện ở n-ớc ta hiện nay và một số n-ớc trên thế giới để có thể rút ra bài học
kinh nghiệm;
- Trên cơ sở các vấn đề nghiên cứu đ-a ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và
tổ chức thực hiện hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện ở n-ớc ta hiện nay.
4. Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: Luận văn đ-ợc thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác -
Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đ-ờng lối của Đảng, các văn bản pháp luật
của Nhà n-ớc về bảo hiểm xã hội tự nguyện và quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế
(ILO) về bảo hiểm xã hội tự nguyện qua một số công -ớc quốc tế mà Việt Nam đã tham
gia ký kết.
- Ph-ơng pháp nghiên cứu: Để đạt đ-ợc mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, tác giả
đã sử dụng một số các ph-ơng pháp khoa học trên cơ sở ph-ơng pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, sử dụng tổng hợp các ph-ơng pháp khoa học chuyên ngành và liên ngành,
trong đó coi trọng ph-ơng pháp thu thập thông tin, khảo sát, thống kê, phân tích, tổng hợp,
tổng kết thực tiễn v.v.
đình họ khi gặp phảỉ những rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập, góp phần đảm bảo an toàn xã
hội.
Hoặc có thể nói: "Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà ng-ời lao
động tự nguyện tham gia, đ-ợc lựa chọn mức đóng và ph-ơng thức đóng phù hợp với thu nhập
của mình để h-ởng bảo hiểm xã hội".
Đặc biệt đi sâu tìm hiểu về bảo hiểm ở Việt Nam qua một số giai đoạn phát triển. Trên cơ
sở đó luận văn đã phân tích và làm rõ tầm quan trọng của bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với
sự phát triển kinh tế xã hội.
1.1.2. Sự cần thiết của bảo hiểm xã hội tự nguyện
ở tiêu mục này, tác giả luận văn đã tìm hiểu và làm sáng tỏ tầm quan trọng của bảo hiểm
xã hội tự nguyện đối với đời sống ng-ời lao động hiện nay, đặc biệt là đối với ng-ời lao động
không thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Mục đích của bảo hiểm là góp phần ổn định kinh tế cho mọi ng-ời, mọi tổ chức, đơn vị
có tham gia bảo hiểm, đảm bảo an toàn, an sinh xã hội, đồng thời tạo nguồn vốn quan trọng
để tham gia đầu t- phát triển kinh tế. Thực chất của bảo hiểm là quá trình lập quỹ tài chính
để thực hiện sự chia sẻ và t-ơng trợ cộng đồng giữa những ng-ời, những đơn vị, tổ chức có
tham gia bảo hiểm; nhằm cung cấp tài chính để khắc phục những tổn thất khi rủi ro xảy ra
đối với họ và góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện đ-ợc thực hiện khá rộng rãi trên thế giới, đầu tiên là ở Anh và
ở Đức với những quỹ khác nhau do các hội t-ơng tế, hội nghề nghiệp quản lý. Bảo hiểm xã hội
b-ớc đầu đ-ợc hình thành theo hình thức tự nguyện. Do tác dụng to lớn của nó, Nhà n-ớc
đứng ra tổ chức và hỗ trợ và sau này quy định thành bảo hiểm bắt buộc. Từ đó bảo hiểm xã hội
bắt buộc đã trở thành chủ yếu, bên cạnh đó bảo hiểm xã hội tự nguyện vẫn tiếp tục tồn tại và
phát triển, góp phần bổ sung cho bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cho tới nay đã đ-ợc xây dựng và
thực hiện ở hầu hết các n-ớc trên thế giới và quyền bảo hiểm xã hội đã trở thành một quyền cơ
bản của con ng-ời. Tuyên ngôn nhân quyền của Liên hợp quốc ngày 10/12/1984 quy định
rng: Tất c mọi ngời với t cch l thnh viên ca x hội, có quyền đợc hởng bo hiểm
xã hội. Quyền đó đ-ợc đặt trên sự thỏa mãn các quyền về kinh tế, văn hóa và xã hội, cần cho
nhân cách và sự tự do pht triển ca con ngời.
Theo Báo cáo t ng k t của Bộ Lao động Th-ơng binh và Xã hội sau hơn 6 năm thực hiện
4 tỉnh: Hải D-ơng, Yên Bái, Đà Nẵng, Vĩnh Long đã cho thấy khả năng tham gia bảo hiểm
xã hội tự nguyện ở khu vực nông thôn là rất lớn, đặc biệt là ở các xã ven thành phố.
1.2. Các nguyên tắc của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Tại tiêu mục này, tác giả đã nêu nhng nguyên tắc chung gi ng nh- bảo hiểm xã h i
bắt bu c và nhng nguyên tắc đặc thù của bảo hiểm xã hội tự nguyện.
1.2.1. Những nguyên tắc chung
1.2.1.1. Nguyên tắc Nhà n-ớc thống nhất quản lý bảo hiểm xã hội
Tại tiêu mục này, tác giả đã phân tích nguyên tắc Nhà n-ớc thống nhất quản lý bảo hiểm
xã hội nh-: Nhà n-ớc quy định chính sách quốc gia, quy định quản lý quỹ, tổ chức chỉ đạo.
1.2.1.2. Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội trên cơ sở phân phối theo lao động
Tại tiêu mực này, tác giả phân tích nguyên tắc trên dựa trên cơ sở trong nhng hình thc
phân ph i t ng s n ph m qu c dân, bên cạnh nội dung pháp lý nó còn hàm chức nội dung
x hội l lấy số đông bù số ít .
1.2.1.3. Nguyên tắc phải thực hiện bảo hiểm xã hội cho mọi tr-ờng hợp giảm hoặc mất
khả năng lao động và cho mọi ng-ời lao động
Tại tiêu mực này, tác giả phân tích nguyên tắc này trên cơ sở bảo hiểm phải đ-ợc áp d ng
r ng rãi i vi t t c m i ngi lao ng, không có s phân bi t đối xử n o.
1.2.2. Những nguyên tắc đặc thù
1.2.2.1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, mức h-ởng bảo
hiểm xã hội tùy thuộc vào mức đóng góp và thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Tại tiêu mục này, tác giả đã phân tích mc bảo hiểm xã hội dựa trên cơ sở không c
cao hn mc ti n lng khi ang l m vi c v trong m t s trng hp không đ-ợc
7
th p hn mc tr c p b o hi m t i thi u v ph i m b o mc s ng t i thi u cho
ngi c b o hi m.
1.2.2.2. Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do ý chí của ng-ời tham gia bảo hiểm
Theo nguyên tắc n y, vi c tham gia hay không tham gia l ho n to n do ngi tham
gia quy t nh. Ngi tham gia có th t do la ch n mc đúng, ph-ơng thc úng
theo nhu c u v kh n ng c a b n thõn trên c s nhng khung quy nh.
bảo hiểm xã hội tự nguyện hình thành lên một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả chi những ng-ời
đ-ợc bảo hiểm và gia đình họ.
1.4.2. Nguồn hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện
Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện đ-ợc hình thành từ các nguồn sau đây: Ng-ời lao động
đóng theo mức mà mình đã chọn; Nhà n-ớc đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm và thực hiện các
chế độ bảo hiểm xã hội đối với ng-ời lao động; Ng-ời sử dụng lao động hỗ trợ một phần theo
thỏa thuận khi xác lập quan hệ lao động nếu có; Tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảo
toàn và tăng tr-ởng của quỹ; Thu từ nguồn tài trợ, viện trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài
n-ớc; Các nguồn thu hợp pháp khác.
8
Ch-ơng 2
Quy định về bảo hiểm xã hội tự nguyện
và thực tế ở Việt Nam
2.1. Quy định của ILO và một số n-ớc về bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.1.1. Quy định của ILO về Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Tại tiêu mục này, tác giả đã nêu ra quy định của ILO về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Công
-ớc 102, Công -ớc quy phạm tối thiểu về an sinh xã hội đã đ-a ra 9 chế độ trợ cấp về an sinh
xã hội, Việt Nam đã tham gia 6 chế độ và còn thiếu 3 chế độ đó là: Tàn tật, gia đình và trợ cấp
thất nghiệp (riêng với chế độ trợ cấp thất nghiệp, Việt Nam sẽ thực hiện vào năm 2009).
2.1.2. Quy định của một số n-ớc về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Trên thế giới, đã có nhiều n-ớc thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện, tuy nhiên mỗi n-ớc
có cánh thức tổ chức thực hiện và chế độ riêng, phù hợp với đặc điểm từng n-ớc. Tác giả đã
nêu và phân tích chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện của một số n-ớc nh-:
2.1.2.1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Pháp
Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Pháp áp dụng các chế độ sau: Bảo hiểm h-u trí; Bảo hiểm
ốm đau, sinh đẻ, th-ơng tật; Bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp (bao gồm cả bệnh nghề nghiệp);
Bảo hiểm thất nghiệp đối với những ng-ời làm công trong nông nghiệp; Trợ cấp gia đình. Quỹ
bảo hiểm xã hội tự nguyện đ-ợc hình thành trên cơ sở đóng góp của ng-ời tham gia bảo hiểm
quan niệm truyền thống ng-ời già sống dựa vào con trai của Trung Quốc.
2.1.2.5. Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Thổ Nhĩ Kỳ
Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Thổ Nhĩ Kỳ đ-ợc chia thành hai tiểu hệ thống th ng nhất là
bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với lao động tự do và bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với nông
dân tự do, phân biệt hai loại đối t-ợng này. Các chế độ đ-ợc áp dụng là mất sức lao động, bảo
hiểm tuổi già và tử tuất. Cơ quan bảo hiểm đề ra 12 mức đóng và ng-ời lao động có thể lựa
chọn một trong 12 mức đóng đó.
Tác giả cũng đã nêu ra một số điểm rút từ kinh nghiệm thực hiện bảo hiểm xã hội từ
nguyện ở một số n-ớc trên thế giới: nh- sự cần thiết phải thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện
trên thực tế; đối t-ợng tham gia; chế độ bảo hiểm; tài chính bảo hiểm; mức đóng, h-ởng,
quyền lực chọn mức đóng của bảo hiểm xã hội tự nguyện.
2.2. Quy định của Việt Nam
2.2.1. Tr-ớc khi có Bộ luật Lao động (1986-1994)
Tại tiêu mục này, tác giả đã nêu ra những quy định trong hệ thống pháp luật Việt Nam có liên
quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện, sự thừa nhận và tạo điều kiện cho bảo hiểm xã hội tự
nguyện có thể tồn tại và phát triển qua các văn bản pháp luật nh- Nghị quyết Trung -ơng
Đảng, Nghị định của Chính phủ.
2.2.2. Từ khi có Bộ luật Lao động (từ 1994) đến nay
Tại tiêu mục này, tác giả đã phân tích những điều luật trong Bộ luật Lao động cho áp dụng
chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện. Đặc biệt là Luật Bảo hiểm xã hội đã cho thực hiện 2 chế độ
bảo hiểm xã hội tự nguyện đó là chế độ h-u trí và tử tuất bắt đầu từ 1/1/2008. Tác giả cũng
phân tích khái quát về bảo hiểm y tế tự nguyện, những nội dung mà bảo hiểm xã hội tự
nguyện có thể khái quát để xây dựng các văn bản h-ớng dẫn thi hành Luật bảo hiểm xã hội tự
nguyện, phân tích chế độ h-u trí và tử tuất đã đ-ợc quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội, phần
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
2.3. Thực tế thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam, những kết quả b-ớc
đầu và nhận xét
2.3.1. Thực tế thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam từ năm 1980 đến nay
Tại tiêu mục này, tác giả đã nêu và phân tích một số ngành và đơn vị nh- hợp tác xã Tiểu
thủ công nghiệp, hợp tác xã Thủy sản, đơn vị kinh tế tập thể ở khu vực ngoài quốc doanh đã
2001 thay thế Bảo hiểm xã hội nông dân tạm thời năm 1998.
Qua hơn 8 năm thực hiện bảo hiểm xã hội đối với nông dân tại Nghệ An, kết quả thực
hiện bảo hiểm xã hội nông dân ở Nghệ An ch-a phải là cao, còn nhiều việc phải làm, nh-ng
đã chứng minh đầy đủ cả về lý luận cũng nh- thực tiễn là một chính sách xã hội phù hợp với
xu thế phát triển tất yếu bảo hiểm xã hội trong nền kinh tế thị tr-ờng, quan trọng hơn cả là phù
hợp với chủ tr-ơng chính sách của Đảng và Nhà n-ớc tiến tới bảo hiểm xã hội toàn dân, bảo
đảm quyền bình đẳng của lao động trong các thành phần kinh tế khác nhau trong việc thụ
h-ởng chính sách bảo hiểm xã hội.
2.3.2. Những kết quả b-ớc đầu và nhận xét
Tác giả đã nêu và phân tích những kết quả b-ớc đầu đã đạt đ-ợc khi thực hiện bảo hiểm
xã hội tự nguyện ở một số địa ph-ơng trong cả n-ớc đặc biệt là việc thực hiện bảo hiểm xã hội
Nông dân Nghệ An. Từ thực tiễn hoạt động bảo hiểm xã hội đối với lao động nông nghiệp và
lao động khu vực ngoài quốc doanh, chúng ta có thể đ-a ra một số nhận xét sau đây:
- Về mặt -u điểm: Việc triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho lao động làm việc
trong các đơn vị tiểu thủ công nghiệp và các hợp tác xã nông nghiệp là phù hợp với nguyện vọng
chung của đại đa số ng-ời lao động.
- Về mặt nh-ợc điểm: Do Nhà n-ớc ch-a xây dựng và ban hành chính sách chế độ bảo
hiểm xã hội riêng cho lao động ngoài quốc doanh, nên phần lớn các ngành, địa ph-ơng đều
dựa vào chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc cho công chức, viên chức để quy định áp dụng
cho những đối t-ợng này, vì vậy không phù hợp với đặc điểm lao động, tiền l-ơng thu nhập và
quan hệ lao động của các đơn vị kinh tế tập thể và cá thể.
Việc phân cấp quản lý và tổ chức bộ máy thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội cho ng-ời
lao động ở khu vực này thời gian qua ch-a thống nhất, mỗi địa ph-ơng thực hiện mỗi khác
nhau làm cho ng-ời lao động thiếu tin t-ởng, không an tâm để tham gia.
Qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho việc xây dựng các văn bản h-ớng
dẫn áp dụng, nh-ng điều quan trọng là những kết quả mà những ch-ơng trình này đã mang lại,
nó thực sự là cần thiết đối với ng-ời nông dân. Qua đây cũng đã khẳng định rằng thực hiện
chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện là cấp thiết, là động lực thúc đẩy cho đời sống kinh tế
nông thôn phát triển và đã mang lại sự cân bằng xã hội đáng kể.
Ch-ơng 3
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật
và tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện
3.1. Dự báo xu h-ớng phát triển của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Tại tiêu mục này tác giả đã phân tích kết quả khảo sát tại 15 n-ớc của nhóm Roberts và
cộng sự (2002). Nhóm nghiên cứu này đã đ-a ra những dự báo xu h-ớng phát triển và khả năng
thu hút của bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian tới đặc biệt là đối với những đối những đối
t-ợng thuộc khu vực phi kết cấu, hứa hẹn khả năng tiềm ẩn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là
rất lớn. Dự báo về đối t-ợng tham gia thông qua phân tích các nhóm lao động theo việc làm, theo
thu nhập, mức sống hộ gia đình và theo độ tuổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Dân số trong độ
tuổi lao động sẽ tăng nhanh trong 10 năm và chậm lại sau 10 năm tới; số ng-ời có việc làm tăng
nhanh hơn số ng-ời trong độ tuổi lao động; Số ng-ời thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện theo quy định của luật bảo hiểm xã hội năm 2006 là rất lớn và ổn định ở mức cao trong
10 năm tới. Nh-ng dự báo này chỉ mang tính tham khảo.
12
3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện
3.2.1. Về hình thức, phạm vi áp dụng
3.2.1.1. Về hình thức
Tác giả cũng đã chỉ ra rằng việc hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện là chủ
tr-ơng đúng đắn của Đảng và Nhà n-ớc ta.
Bộ Lao động Th-ơng binh và Xã hội phải khẩn tr-ơng cùng các Bộ ngành trình Chính phủ
ban hành và ban hành theo thẩm quyền Nghị định và Thông t- h-ớng dẫn thực hiện bảo hiểm
xã hội tự nguyện. Để cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam có văn bản h-ớng dẫn, cùng các biểu
mẫu để gửi địa ph-ơng kịp thời triển khai thực hiện từ 1/1/2008.
3.2.1.2. Phạm vi áp dụng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Để xác định đ-ợc phạm vi áp dụng tác giả đã nêu phạm vị đối t-ợng của bảo hiểm xã hội
tự nguyện cần đ-ợc quy định cụ thể trong nghị định bao gồm cả những đối t-ợng đã tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc: Ng-ời lao động làm theo hợp đồng lao động d-ới ba tháng; Xã viên
hợp tác xã ch-a tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; Ng-ời lao động đang tham gia bảo hiểm
13
lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến
khi đạt mức đóng 22%.
Theo chúng tôi, mức đóng hàng tháng đ-ợc quy định 5 mức: 20.000 đ; 30.000 đ; 50.000
đ; 70.000 đ và 100.000 đ quy định nh- vậy để phù hợp với khả năng và điều kiện của mọi
ng-ời có mức thu nhập khác nhau và thuận tiện cho công tác quản lý.
- Về ph-ơng thức đóng: Ng-ời lao động đ-ợc lựa chọn một trong các ph-ơng thức đóng
hàng tháng hoặc hàng quý hoặc 6 tháng một lần để phù hợp với điều kiện của mình.
Theo chúng tôi, nên quy định linh hoạt có thể đóng hàng tháng, đóng 3 tháng, 6 tháng
hoặc một lần cho nhiều năm tiếp theo phù hợp với đặc điểm lao động của các nhóm lao động
khác nhau, ph-ơng thức mà ng-ời lao động đã lựa chọn có thể đ-ợc thay đổi tùy theo khả
năng của ng-ời lao động, ở từng thời kỳ ng-ời lao động có thể tạm ngừng đóng một thời gian
nếu phần lớn thu nhập do bị thiên tai, mất mùa hoặc những rủi ro khác gây nên.
3.3. Một số biện pháp đảm bảo thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện
3.3.1. Về công tác tuyên truyền, phổ biến
Tác giả đ-a ra các giải pháp trong công tác tuyên truyền nh-: Tổ chức vận động, phối hợp với
các ph-ơng tiện thông tin đại chúng, các cấp hội, đoàn thể.
- Việc thông tin, tuyên truyền cho ng-ời lao động cần tập trung vào những nội dung chủ yếu
sau đây: Tuyên truyền cho ng-ời lao động về vai trò, tầm quan trọng của bảo hiểm xã hội đối với
đời sống vật chất và tinh thần của ng-ời lao động; Phổ biến các quyền lợi và điều kiện h-ởng các
quyền lợi đó cho ng-ời lao động, cần cho ng-ời lao động hiểu đ-ợc các nội dung: Tham gia bảo
hiểm xã hội đóng cho ai, đóng góp bao nhiêu? quyền lợi và nguyên tắc đ-ợc h-ởng nh- thế nào,
h-ởng bao nhiêu. Đặc biệt đối với những quyền lợi đ-ợc h-ởng bảo hiểm xã hội, là nội dung cực
kỳ quan trọng, những cũng rất nhạy cảm.
- Về cách thức tuyên truyền, phổ cập chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội đối với lao động
ngoài quốc doanh. Cơ quan quản lý Nhà n-ớc và cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp
chặt chẽ với các ph-ơng tiện thông tin đại chúng nh- đài phát thanh, truyền hình, báo chí, các
Hội, đoàn thể để có kế hoạch thông tin tuyên truyền kịp thời, sâu rộng về chính sách bảo hiểm
xã hội tự nguyện đã đ-ợc Nhà n-ớc ban hành.
kinh nghiệm và mở rộng dần từng b-ớc cho ng-ời lao động;
Hai là, việc tổ chức bộ máy thực hiện sự nghiệp bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông
nghiệp và lao động tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phải thuận lợi tạo điều kiện cho ng-ời lao
động tham gia dễ dàng, tổ chức bộ máy quản lý sự nghiệp bảo hiểm xã hội phải đ-ợc tài chính
theo địa ph-ơng (tỉnh, thành phố) do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.
Đối t-ợng tham gia thời gian đầu chủ yếu tập trung vào một số những đối t-ợng có khả năng
tham gia vững chắc, ổn định nh- lao động trong các trang trại, các hộ gia đình, ng-ời lao động
thuộc đối t-ợng dôi d- đang có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nay mất việc làm, đối
t-ợng đang tham gia bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An (trên cơ sở nghiên cứu ph-ơng thức
chuyển đổi cho những ng-ời có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện).
Kết luận
Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn của Nhà n-ớc đối với ng-ời lao động ở bất kỳ quốc gia
nào, bảo hiểm xã hội tồn tại khách quan trong đời sống xã hội. Trên cơ sở sự nhận thức đúng
đắn của Đảng, nhà n-ớc ta về tầm quan trọng của bảo hiểm xã hội nên những năm gần đây,
chính sách bảo hiểm xã hội đã đ-ợc thay đổi cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất
n-ớc; đối t-ợng tham gia bảo hiểm xã hội ngày càng đ-ợc mở rộng, chế độ thu chi bảo hiểm
xã hội đ-ợc quy định lại, hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội đ-ợc kiện toàn, hình thành quỹ
bảo hiểm xã hội độc lập với ngân sách nhà n-ớc, do một tổ chức thống nhất quản lý, bảo hiểm
xã hội tự nguyện đã không còn sự bao cấp của Nhà n-ớc.
Việc mở rộng phạm vi tham gia của hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc và hệ thống tổ
chức bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian tới sẽ góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu:
dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh mà Đảng và toàn dân ta đang phấn
đấu.
Đ-ợc thụ h-ởng các chế độ từ bảo hiểm xã hội tự nguyện do chính mình đóng góp, ng-ời
lao động yên tâm lao động sản xuất, đóng góp sức lực, trí tuệ phục vụ công cuộc xây dựng,
phát triển đất n-ớc, đ-a đất n-ớc lên vị thế ngày càng cao trên tr-ởng phát triển quốc tế.
Tuy nhiên, chính sách bảo hiểm xã hội, nhất là chính sách về bảo hiểm xã hội tự nguyện vẫn
còn những điểm hạn chế, bất cập, đòi hỏi phải đổi mới hoàn thiện không ngừng để đảm bảo tốt
hơn cho đời sống ng-ời lao động, góp phần tích cực vào việc ổn định xã hội, phát triển kinh tế -
6. Chính phủ (1995), Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 26-1 về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm
xã hội, Hà Nội.
7. Chính phủ (2002), Nghị định số 100/2002/NĐ-CP ngày 6-12 quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Hà Nội.
8. Chính phủ (2002), Quyết định số 02/2003/QĐ-TTg của Thủ t-ớng Chính phủ ngày 2-1 về
việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Hà Nội.
9. Quốc hội (1992), Hiến pháp (đã đ-ợc sửa đổi, bổ sung năm 2001), Hà Nội.
16
10. Quốc hội (1994), Bộ luật Lao động, Hà Nội.
11. Quốc hội (2002), Bộ luật Lao động đã đ-ợc sửa đổi, bổ sung, Hà Nội.
12. Quốc hội (2006), Luật Bảo hiểm xã hội, Hà Nội.
Các công -ớc quốc tế
13. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) (1952), Công -ớc số 102 về Quy phạm tối thiểu về an
toàn xã hội.
14. Tuyên ngôn nhân quyền của Liên hiệp Quốc, ngày 10/12/1989.
Các tài liệu tham khảo khác
15. Bùi Quỳnh Anh (2007), "Phát triển hệ thống an sinh xã hội trong bối cảnh Việt Nam gia
nhập WTO", Lao động và xã hội, (309).
16. Bảo hiểm xã hội Nông dân Nghệ An (2001), Điều lệ Bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An.
17. Bảo hiểm xã hội Nông dân Nghệ An (2004), Báo cáo tóm tắt quá trình thực hiện 1999-
2004, Nghệ An.
18. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2006), Báo cáo kết quả hoạt động đến năm 2006, Hà Nội.
19. Nguyễn Huy Ban (Chủ nhiệm) (1997), Những yếu tố và điều kiện để mở rộng các đối
t-ợng tham gia bảo hiểm, Đề tài nghiên cứu khoa học, Bộ lao động Th-ơng binh và
Xã hội, Hà Nội.
20. Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội (1998), Kết quả điều tra mức sống hộ gia đình năm
1997-1998, Hà Nội.
21. Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội (2001), Kết quả điều tra mức sống hộ gia đình năm
2001, Hà Nội.
1996, Hà Nội.
37. VSS / IOS Partners 7/2005, Báo cáo kết quả điều tra nhu cầu và khả năng tham gia bảo
hiểm xã hội của lao động khu vực phi chính thức.
Trang WEB
38. Webside của Tổng cục thống kê: http://www.gso.gov.vn.