Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty thiết bị y tế TWI - Pdf 10


Lời mở đầu

Từ sau đại hội VI và sau đó là nghị quyết của các hội nghị Ban chấp hành Trung
Ương (khoá VI và VII của Đảng cộng sản Việt Nam) đã thể hiện đờng lối chung là
xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đa dạng hoá hình thức sở hữu: Kinh
tế quốc doanh phải đợc củng cố và phát triển trong nghành và lĩnh vực then chốt, nắm
những khu vực kinh tế trong yếu mà các thành phần kinh tế khác không có điều kiện
hoặc không muốn đầu t. Điều 15 Hiến pháp 1992 của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khẳng định đờng lối chung: nhà nớc phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần còn tồn tại lâu dài dựa trên chế độ sở hữu toàn
dân và tập thể là nền tảng.
Xuất phát từ đờng lối các quan điểm mà Đảng và nhà nớc đa ra về đổi mới kinh tế
khi chuyển sang kinh tế thị trờng các quan điểm đổi mới đó nh sau:
Đổi mới doanh nghiệp phải gắn liền với:
Đổi mới toàn diện hệ thống cơ chế quản lý vĩ mô và hệ thống tổ chức quản lý của
nhà nớc
Đổi mới cơ cấu các thành phần kinh tế, tăng cờng kinh tế nhà nớc đồng thời khuyến
khích kinh tế t nhân và đầu t nớc ngoài.
Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý, tạo động lực cho doanh nghiệp nhà nớc phát
triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả phù hợp với phơng hớng công nghiệp hóa hiện
đại hoá đất nớc.
Những năm qua chính phủ đã thực hiện một số chủ trơng đổi mới nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nớc.
Một là, sắp xếp doanh nghiệp nhà nớc, duy trì và phát triển những doanh nghiệp nhà
nớc đủ kinh doanh hoạt động, cho phá sản những doanh nghiệp nhà nớc bị thua lỗ
nghiêm trọng.
Hai là, tổ chức lại các tổng công ty
12


tổ chức hành chính công ty thiết bị Y tế TW 1 đặc biệt là của trởng phòng Phạm Bích
Thuỷ.
32

Nội Dung:
I. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty thiết bị y tế TWI:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty thiết bị y tế TWI:
a. Sự hình thành và phát triển của công ty thiết bị y tế TWI:
Công ty thiết bị y tế TWI là thành viên thuộc tổng công ty thiết bị y tế
Việt Nam. Tổng công ty thiết bị y tế Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổng công ty). Tên
giao dịch quốc tế là VINAMED, có trụ sở chính tại 138A Giảng Võ, Hà Nội (Điện
thoại 8.235.679, Fax: 8.433.260) đợc thành lập theo quyết định số 720/BYT QĐ
ngày 2-5-1996 của Bộ y tế. Hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng
công ty thiết bị y tế Việt Nam đã đợc phê chuẩn số 1649/BYTQĐ ngày 28 9 -
1996 của Bộ Y Tế.
Tổng công ty là doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, đợc nhà nớc giao vốn,
có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn đợc giao. Bộ tài chính
và Bộ Y Tế đã giao vốn cho tổng công ty theo biên bản giao nhận vốn ngày 01-10-
1996 cụ thể là:
Tổng số vốn: 43.525 triệu đồng
- Vốn ngân sách cấp: 33.444 triệu đồng
- Vốn tự bổ sung: 7.624 triệu đồng
- Vốn khác: 2.457 triệu đồng
Trong đó:
- Vốn kinh doanh: 32.565 triệu đồng
- Vốn đầu t xây dựng cơ bản: 7.616 triệu đồng
- Vốn khác: 3.344 triệu đồng
Tài khoản VN đồng: 710A 00113
Ngân hàng công thơng Ba Đình, Hà Nội.
Tài khoản ngoại tệ: 362 111- 378- 468

động trong lĩnh vực thiết bị y tế .
52

Công ty thiết bị y tế TWI tên giao dịch Quốc Tế là: Medical Equipment Company
N
0
1 Ha Noi .Viết tắt: MEDINSCO đợc thành lập theo quyết định số 1473/BYT/QĐ
ngày 09/02/1976 của Bộ Y Tế và thành lập lại theo quyết định số 411/BYT QĐ ngày
22/04/1993 của Bộ Y Tế dựa trên quyết định số 338 HHBT ngày 07/05/ 1992 của
Hội Đồng Bộ Trởng về việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc .Tên ban đầu của công
ty là công ty thiết bị dụng cụ y tế và hoá chất xét nghiệm cấp I đặt trực thuộc cục vật t
và XDCB .Đến ngày 22- 4 1993 công ty mới đổi lại thành công ty hiện nay .
Công ty có trụ sở chính tại số 8 phố Tôn Đản Hà Nội và các hệ thống kho tại Giáp
Bát Phố Nguyễn Văn Trỗi phờng Phơng Liệt Quận Thanh Xuân, xã Minh Trí
Huyện Sóc Sơn và xã Đông Ngạc Huyện Từ Liêm Hà Nội .
Điện thoại: (04) 826.3320
Fax : 84- 4253727
Tài khoản tiền Việt Nam: 361.111.943
Tài khoản ngoại tệ : 362.111.943
Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đợc ban hành theo quyết định số 51 /
HĐBT QĐ ngày 04/06/1997 của Hội Đồng Quản trị Tổng công ty thiết bị y tế Vịêt
Nam và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108586 cấp ngày 02/06/1993 của Sở
Kế hoạch và Đầu T Hà Nội .
Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty thiết bị y tế Việt Nam
VINAMED Bộ Y Tế, có t cách pháp nhân và đợc nhà nớc giao vốn .Từ năm
1991 công ty đợc Bộ Thơng Mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp.
Sự hình thành và phát triển của công ty gắn liền với phát triển ngành kinh doanh
trang thiết bị y tế và yêu cầu của nền kinh tế quốc dân . Trong những năm 60 công ty
có tên là Quốc doanh vật liệu có nhiệm vụ cung cấp các dụng cụ y tế cho các bệnh
viện TW ở phía Bắc và chi viện đắc lực cho chiến trờng Miền Nam .Sau khi Miền Nam

khoẻ, KHHGĐ.
Từ tháng 4/1999 đến nay
D, Thực hiện các dịch vụ tiếp nhận, vận chuyển, bảo
quản, sửa chữa thiết bị, dụng cụ, vật t y tế, hoá
Từ tháng 8/2001 đến nay
72

chất,vắc xin, sinh phẩm và các sản phẩm khác .
2. Tổ chức bộ máy lao động của công ty thiết bị y tế TW1
Công ty năm 2002 có tổng số 156 cán bộ công nhân viên, trong đó có 52 cán bộ có
trình độ đại học và sau đại học (01 thạc sỹ quản trị kinh doanh, 18 dợc sỹ, 14 kỹ s điện
tử y tế, 16 cử nhân kinh tế và một số ngành nghề khác) 05 cán bộ có trình độ cao đẳng
.
Đứng đầu công ty là Giám Đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động kinh
và quản lý công ty .Giúp việc cho Giám Đốc có Phó Giám Đốc và phòng ban chức
năng nh, phòng kinh doanh, phòng kế toán tài chính, phòng giao nhận vận chuyển,
phòng lắp đặt bảo hành, phòng tổ chức hành chính .
Ngoài ra, công ty còn có 10 cửa hàng là đơn vị tổ chức và bán lẻ . Các kho có nhiệm
vụ bảo quản và sắp xếp hàng hoá hợp lý, đảm bảo và sắp xếp hàng hoá hợp lý, đảm
bảo về chất lợng và an toàn .
II. Điều kiện và khả năng cổ phần hoá công ty thiết bị y tế TWI:
A. Điều Kiện:
Theo quy định tại điều 7, nghị định 28/CP ban hành ngày 7/5/1996.Doanh nghiệp đ-
ợc cổ phần hoá phải đủ 3 điều kiện sau:
1. Điều kiện 1: Công ty thiết bị y tế TWI là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc
tổng công ty thiết bị y tế Việt Nam VINAMED Bộ Y Tế, có t cách pháp nhân và
đợc nhà nớc giao vốn. Ngoài ra, theo ớc tính giá trị thuộc phần vốn nhà nớc tại thời
điểm tiến hành cổ phần hoá là 10 tỷ đồng. Đây là doanh nghiệp có quy mô vừa .
Theo quy định tại điều 7, nghị định 28/CP ban hành 7/5/1996 và theo quy định tại
điều 1 NĐ 56/CP ngày 02/10/1996 của CP thì công ty thiết bị y tế TWI đủ điều kiện

tính
2001 2002 2003
1 Doanh thu Tr. đồng 74.648 109.330 130.000
92

2 Nộp ngân sách - 1.644 2.000 2.820
3 - 845 1.258 1.300
4 Tr. USD 5,559 7,928 5,632
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh này chúng ta nhận thấy doanh thu của công ty
nh sau:
Năm 1999 so với năm 1998 chỉ tăng 0,69% với doanh thu tơng đối cao (từ 40 50
tỷ) . Điều này phản ánh mức phát triển khá chậm của ngành y tế nớc ta nói chung và
bản thân công ty nói riêng .Sở dĩ nh vậy là do việc mua sắm trang thiết bị y tế phần
lớn phụ thuộc vào ngân sách của nhà nớc cho ngành y tế và đợc Bộ y tế phân bổ cho
các bệnh viện TW và địa phơng .Các cơ sở này muốn mua sắm trang bị thì phải lên kế
hoạch mua sắm hàng năm trình Bộ y tế xét duyệt sau đó sẽ đề nghị Bộ Tài Chính cấp
kinh phí . Do vậy mà hoạt động kinh doanh của công ty cũng bị ảnh hởng phần nào dù
rất cố gắng để bán hàng .
Tuy nhiên, công ty đã thể hiện một sự thích ứng, hoà nhập đáng ngạc nhiên của
mình với môi trờng cạnh tranh của thị trờng . Biểu hiện đó là từ năm 2000 đến nay
công ty luôn đạt đợc những hợp đồng có giá trị doanh thu vợt trội hơn hẳn (lên mức
trên 70 tỷ đồng) . Không những vậy, giờ đây công ty còn cố gắng tăng lợi nhuận của
mình chứ không chạy theo thành tích về doanh thu .
Một minh chứng cụ thể là dựa vào đánh giá chung về kết quả năm gần nhất
là năm 2003 nh sau:
Công ty đã hoàn thành vợt mức chỉ tiêu đợc giao, 16,25 % kế hoạch giao với doanh
số 130 tỷ/80 tỷ kế hoạch, trong đó, doanh thu qua công tác phòng chống SARS là 56
tỷ đồng, các chơng trình dự thầu các đơn vị và bán lẻ là 74 tỷ đồng (92% kế hoạch).
Tham gia gói thầu, tỷ lệ thắng thầu 43 / 52 đạt 82,7 %. Về trị giá thắng 76.709 triệu
đồng/89.789 triệu đồng (đạt 85,4 %). Thu nhập bình quân tăng so với 2002 là 49 %

xâm nhập thị trờng mặt hàng này làm cho môi trờng cạnh tranh gay gắt. Hoạt động
kinh doanh của công ty cũng đứng trớc nhiều thử thách, đòi hỏi công ty phải không
ngừng nâng cao và hoàn thiện mình mặc dù nhìn chung công ty có nhiều lợi thế hơn
12

đối thủ. Những đối thủ mới này của công ty tuy không phải là công ty quốc doanh,
không đợc cấp vốn nhà nớc cũng nh hởng các chế độ u đãi đặc biệt giành cho các
doanh nghiệp nhà nớc và các doanh nghiệp làm nhiệm vụ xã hội nh cấp phát, phân
phối hàng viện trợ và hàng chống bệnh dịch nh ng tỏ ra đáng gờm bên cạnh các đối
thủ cũ là các công ty đợc nhà nớc thành lập nh: công ty thiết bị y tế TWII, TWIII, là
các công ty cũng có lợi thế nh công ty thiết bị y tế TWI, So với các đối thủ là doanh
nghiệp t nhân thì công ty thiết bị y tế TWI có lợi thế hơn hẳn do có tổ chức rất hợp lý
cho lĩnh vực kinh doanh trang thiết bị y tế cộng với hệ thống cơ sở vật chất vững chắc
cùng hệ thống nhà kho với các điều kiện bảo quản hàng tối u là lợi thế mà các doanh
nghiệp này khó có đợc. Mặt khác, công ty lại có rất nhiều kinh nghiệm kinh doanh
trong lĩnh vực này do tiến hành kinh doanh từ những ngày đầu và có khách hàng
truyền thống lâu năm tạo nên một thị phần vững chắc trên thị trờng, Ngoài ra, cùng
với sự nỗ lực của đông đảo cán bộ công nhân viên nên công ty đã hoàn thành vợt mức
chỉ tiêu đợc giao và thắng thầu đã đem lại lợi nhuận cho công ty, góp phần nâng cao
đời sống và tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
Trong tổng số 156 cán bộ công nhân viên của công ty có:
+ 52 cán bộ có trình độ đại học và sau đại học
+ 18 dợc sỹ
+ 14 kỹ s điện tử y tế
+ 16 cử nhân kinh tế và một vài ngành nghề khác
+ 5 cán bộ có trình độ cao đẳng
+ Còn lại là công nhân lành nghề, lái xe và thợ sửa chữa
Hỗu hết các chức vụ quan trọng, chủ chốt điều hành công ty đều là những ngời có
trình độ bằng cấp tốt nghiệp đại học và trên đại học, các cửa hàng trởng đều là những
dợc sỹ cao cấp.

đẩy, máy soi, ô tô chuyên dụng, cứu thơng Ngoài ra, dụng cụ y tế bao gồm, các
dụng cụ phẫu thuật, chuyên khoa và các sản phẩm tiêu hao nh, găng, bơm, kim tiêm,
kéo, kẹp, Và hoá chất vật t y tế, các test xét nghiệm, hoá chất xét nghiệm, phòng
12

chống dịch, làm sạch môi trờng, sinh phẩm Bên cạnh đó công ty còn có các loại xe
nâng, bốc dỡ hàng từ phơng tiện vận chuyển vào kho đa lên giá kệ, nh xe tải chở hàng
9 tấn, 5 tấn, 1,5 tấn, xe đẩy kích đầu
Với khối lợng tài sản lớn nh vậy, công ty đã khẳng định đợc vị trí của mình trên thị
trờng, đồng thời đó cũng là một trong những thế mạnh của công ty khi tham gia đấu
thầu.
+ Tài sản lu động:
Tài sản lu động là những khoản bằng tiền hoặc những khoản có thể chuyển đổi
thành tiền, có thời gian sử dụng trong vòng một năm nh: tài sản ở khâu dự trữ, sản
xuất (hàng tồn kho) sản phẩm dở dang, các khoản vốn bằng tiền, các khoản bàn giao
thanh toán cụ thể, dụng cụ nguyên vật liệu.Tài sản lu động là tài sản trong quá trình
sản xuất kinh doanh nó luôn thay đổi hình thái biểu hịên để tạo ra các sản phẩm và giá
trị sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất.
Tóm tắt tài sản có và nợ trên báo cáo tài chính đã đợc quyết toán trong vòng 3 năm qua:
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1. Tổng số tài sản có 47.244.963.494
97.842.553.48
9
97.649.764.352
2. Tài sản có lu động 43.560.971.901
94.583.233.31
5
94.390.444.178
3.Tài sản nợ lu động 35.655.255.350
85.834.789.68

triển của các ngành khoa học kỹ thuật, bởi thế tất yếu những yếu tố cũ sẽ đợc thay thế
bởi những yếu tố mới tiên tiến hơn, nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp thiết đó, công ty
phải huy động một lợng vốn đủ lớn để có thể trang bị tránh lạc hậu. Ngoài ra, để ngời
lao động nhiệt tình, hăng say làm việc khi chính họ hiểu rằng họ đã làm chủ thực sự
khi đóng góp một phần vốn góp vào công ty. Thông qua việc bán cổ phiếu khi cổ phần
hoá doanh nghiệp, công ty sẽ huy động đợc một lợng vốn cần thiết để tập trung cho
quá trình sản xuất kinh doanh những năm tới.
2. Tạo điều kiện để cán bộ công nhân trong công ty làm chủ thực sự, gắn quyền lợi
ngời lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khi chuyển công ty thành công ty cổ phần hoạt động theo pháp luật và điều lệ của
công ty cổ phần thì ngời lao động thực sự làm chủ nh: khống chế lợng cổ phiếu đối với
thành viên hội đồng quản trị, mỗi thành viên mua lợng cổ phiếu đủ lớn để tạo niềm tin
12

đối với cổ đông: Với cổ đông sẽ có các quyền nh: tham gia đại hội cổ đông, bầu cử
hội đồng quản trị, ban kiểm soát, đợc quyền chuyển nhợng thừa kế cổ phiếu, hởng lợi
tức và nếu công ty niêm yết trên thị trờng chứng khoán thì có thể giao bán kinh doanh
cổ phiếu của mình. Những quyền lợi chứng đáng trên sẽ là động lực để ngời lao động
tham gia tích cực vào sản xuất phát huy hết tài năng, sáng tạo của mình và có tinh
thần trách nhiệm cao đối với công việc.
3. Sắp xếp lại bộ máy quản lý năng động, phù hợp với cơ chế thị trờng:
Trớc đây những vị trí chủ chốt của công ty nh phó giám đốc, kế toán trởng do
giám đốc công ty đề cử và bổ nhiệm thông qua cuộc bỏ phiếu tại đại hội công nhân
viên chức, phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc điều hành,quản lý một hoặc
một số lĩnh vực theo phân công của giám đốc. Bộ máy quản lý trên tuy đã thích nghi
dần với cơ chế mới nhng thực sự vẫn cha phát huy hết khả năng cũng nh tinh thần
trách nhiệm của mình và cha chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để khắc
phục những yếu điểm trên khi chuyển sang công ty cổ phần thì những chủ chốt trong
công ty là do cổ đông bầu ra. Những ngời đại diện cho quyền lợi và lợi ích của cổ
đông nên thực sự phải có đủ tài, đức, để gánh vác trọng trách đợc giao trong đó có cả

Đợc quản lý 50 % thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh nghiệp) trong 2 năm liên tiếp kể
từ khi cổ phần hoá, đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động theo luật
công ty.
Ngời lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá đợc khoản thu nhập chia từ số d quỹ
khen thởng và quỹ phúc lợi trớc khi cổ phần hoá để mua cổ phần. Số cổ phiếu đợc
mua tuỳ theo thâm niên và chất lợng công tác của từng ngời.
Bên cạnh đó, chính sách đầu t mới của nhà nớc quy định bán cổ phần u đãi cho ngời
lao động, mỗi năm làm việc đợc mua tối đa 10 cổ phần (trị giá mỗi cổ phần là 100.000
đồng, đồng thời cũng là mệnh giá cổ phiếu) với mức giảm 30 %.
Ngời lao động nghèo trong doanh nghiệp đợc mua cổ phần u đãi (giảm quỹ 30 %) đợc
hởng thêm u đãi hoàn trả trong 3 năm (trả chậm 1 lần) để hởng cổ tức và trả dần tối đa
trong 10 năm không trả lãi (Điều 14 khoản 2 Nghị định 44/1998/NĐ- CP)
12

Hiện nay cổ phần hoá đã trở thành một hình thức doanh nghiệp mới, rất nhiều các
công ty nhà nớc đã chuyển thành công tycổ phần. Khi đã có doanh nghiệp đi trớc tiên
phong công ty sẽ tránh đợc những nhợc điểm và phát huy những u điểm của các doanh
nghiệp trớc.
Những kinh nghiệm, những thiếu sót sẽ đợc bổ sung và tạo tiền đề cho tiến trình cổ
phần hoá đi đúng quỹ đạo của nó. Hơn nữa, công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, các d-
ợc sỹ, kỹ s, có tài năng, kinh nghiệm và thâm niên công tác trong ngành. Bên cạnh
đó còn có đội ngũ dợc sỹ, kỹ s, cử nhân kinh tế trẻ, khoẻ nhiệt tình hăng say lao
động, cộng với hệ thống trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bộ máy quản lý năng động sẽ
là yếu tố hàng đầu giúp công ty vững bớc trên con đờng phát triển.
+ Bên cạnh những thuận lợi công ty còn gặp rất nhiều khó khăn:
Cán bộ công nhân viên trong công ty cha hiểu nhiều về hình thức cổ phần hoá, cho
nên họ tỏ ra e ngại thiếu tự tin khi công ty chuẩn bị cổ phần hoá. Ngời lao động còn sợ
mất việc làm khi công ty cổ phần nên nên họ bắt buộc phải mua cổ phiếu.
Tóm lại, nhà nớc đã tạo điều kiện rất tốt để các doanh nghiệp nhà nớc chuyển đổi
phơng thức kinh doanh. Hành lang pháp lý đang tạo đà cho công ty, không thể tránh

N di hn bao gm: vay di hn, n di hn.
Cho n thi im c phn hoỏ, tng s n phi tr ca cụng ty l 85.642.000.548
ng.
1.4 Qu phỳc li khen thng:
Qu ny dựng chia cho cỏn b cụng nhõn viờn khi mua c phiu. Vic chia s
tin ny do i hi cụng nhõn viờn chc quyt nh trờn c s thõm niờn cụng tỏc v
cp bc lng hin ti.
1.5 Vn nhõn liờn doanh: khụng cú
1.6 Cỏc khon l: khụng phỏt sinh
1.7 N phi tr khụng cú ch tr: khụng cú
2. Xỏc nh giỏ tr li th doanh nghip:
12

Theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP ra ngày 19/6/1998 của chính phủ thì căn cứ để xác
định giá trị lợi thế của doanh nghiệp là vị trí địa lý thuận lợi, nhãn mác có uy tín, trình
độ quản lý tốt, có hiệu quả tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá. Lợi thế của
doanh nghiệp tính thể hiện qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân 3 năm
trước khi cổ phần hoá chỉ tính tối đa 30 % vào giá trị thực tế của doanh nghiệp.
3. Chi phí cổ phần hóa: Khi tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp phải qua nhiều giai
đoạn nên phát sinh nhiều chi phí như:
+ Chi phí in ấn tài liệu
+ Chi phí thuế cơ quan kiểm toán
+ Chi phí cho quảng cáo
+ Chi phí cho việc bán cổ phiếu
+ Chi phí cho đại hội cổ đông lần đầu và chi phí khác có liên quan
đến cổ phần hoá doanh nghiệp,
V. Xác định mệnh giá cổ phiếu và phương thức bán:
1. Xác định mệnh giá cổ phiếu và số lượng cổ phần
Mệnh giá cổ phiếu được tính bằng cách lấy toàn bộ giá trị doanh nghiệp đem bán
chia cho tổng số cổ phiếu.

22

trị vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp. Theo hình thức này nhà nớc sử dụng một
phần giá trị thực tế vốn nhà nớc tại doanh nghiệp để bán cho cổ đông.
Trong tổng số 76.953 cổ phiếu sẽ đợc phát hành thì nhà nớc nắm giữ 30% cổ
phiếu, nh vậy số cổ phiếu nhà nớc nắm giữ là: 76.953 x 30% = 23.086 cổ phiếu
Tổng trị giá 2.308.600.000 (đồng)
Cổ đông là cán bộ công nhân viên trong công ty tuỳ theo mức sống, nhu cầu
mua mà công ty bán cổ phiếu theo lý lẽ nhất định cho ngời lao động trong công ty.
+ Số tiền từ quỹ phúc lợi khen thởng đem chia cho cán bộ công nhân viên để
mua cổ phiếu là: 105.700.000 ngàn đồng.
Vậy số cổ phiếu = = 1.057 cổ phiếu
Tơng ứng = = 0.0137 số cổ phiếu chiếm 1.37% tổng số cổ phiếu.
+ Bán trả chậm cho ngời lao động theo giá u đãi (giảm giá 30%) là 15% tổng số
cổ phiếu đợc hởng theo u đãi đã hoàn trả trong ba năm (trả chậm 1 lần) để hởng cổ tức
và trả dần tối đa trong 10 năm phải chịu lãi. (Điều 14 khoản 2, Nghị định
44/1998/NĐ-CP). Nếu sau thời gian này ngời mua không trả đợc thì số cổ phiếu này
đợc thu hồi vào công ty.
Cổ phiếu bán trả chậm là:
76.953x15% = 11.542 (cổ phiếu)
Tơng ứng với số tiền 1.154.200.000 đồng
+ Bán cho cán bộ công nhân trong công ty là 30% cổ phiếu.
105.700.10
3
100.000
1.057
76.953
22

76.953x30% = 23.086 (cổ phiếu) tơng đơng 2.308.600.000

Cổ phiếu: do Bộ tài chính in và quy định bán cho công ty để phát
hành có hai loại cổ phiếu là: Cổ phiếu ghi danh và không ghi danh
b. Phơng án đầu t phát triển doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá
Số tiền thu đợc bán từ cổ phiếu để:
- Đào tạo, giải quyết việc làm mới cho ngời lao động
- Trợ cấp cho ngời lao động dôi d
- Bổ sung vốn cho công ty
- Đầu t cho xây dựng kho, xởng, mua thiết bị y tế
Những dự kiến phát triển công ty sau khi cổ phần
- Hớng ổn định đẩy mạnh sản xuất
Đầu t thêm trang thiết bị y tế hiện đại, tận dụng các kho bãi sẵn có tạo
điều kiện thu nhận thêm con em cán bộ công nhân viên cha có việc làm
- Vốn điều lệ hàng năm tăng 20%
- Doanh thu hàng năm tăng thêm 30%
- Các khoản trích nộp ngân sách hang năm tăng 25%
- Lợi nhuận sau thuế hàng năm tăng 15%
- Cổ tức hàng năm dự kiến là 12%/1 năm
22

IV. Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận:
Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam cho đến thời điểm hiện nay
vẫn còn là một vấn đề hết sức mới mẻ, bức súc, phức tạp và đang trong giai đoạn thí
điểm. Để tiến trình cổ phần hoá đợc tiến hành một cách sâu rộng và hiệu quả đòi hỏi
chúng ta cần phải học hỏi kinh nghiệm về hình thức, bớc đi các nớc trên thế giới. So
sánh lựa chọn hình thức cổ phần hoá hợp lý nhất phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực
tế của Việt Nam.
Nhìn chặng đờng đã qua, từ quyết định 202/CP ngày 08/06/1992 của Thủ tớng
chính phủ về thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đến nghị định số
44/1998/NĐ - CP về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần thay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status