Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán thu - chi ngân sách nhà nước bằng tiền mặt - Pdf 10

1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CSDL: Cơ sở dữ liệu
2. HTTT: Hệ thống thông tin
3. NSNN : Ngân sách nhà nước
4. KBNN : Kho bạc Nhà nước
Chuyên đề tốt nghiệp
1
2
LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đang sống ở những năm đầu của thế kỷ XXI và đang được chứng
kiến sự phát triển với tốc độ nhanh chưa từng có trong lịch sử của thông tin.
Công nghệ thông tin đặc biệt là tin học đang xâm nhập ngày càng sâu, rộng
vào mọi lĩnh vực của đời sống nhất là lĩnh vực quản lý. Với việc được tin học
hóa, công việc quản lý trở nên đơn giản hóa, hiệu quả cao, tiết kiệm sức lao
động và nâng cao năng suất của cán bộ quản lý.
Ở Việt Nam, lĩnh vực công nghệ thông tin nhất là tin học tuy mới phát
triển từ những năm 80 của thế kỷ trước khi đất nước mở cửa hội nhập nhưng
cũng đã phát triển rất nhanh chóng. Các thành tựu của công nghệ thông tin
ngày càng được ứng dụng có hiệu quả đặc biệt trong lĩnh lực quản lý. Các cơ
quan, đơn vị tổ chức hiện nay dù là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp hay
tổ chức doanh nghiệp cũng đã và đang dần tiến hành tin học hóa công tác
quản lý của mình nhất là ở các nghiệp vụ kế toán. Bởi nếu số liệu kế toán
không chính xác thì nhà quản lý rất khó đưa ra được các quyết sách, định
hướng hoạt động cho tổ chức trong tương lai.
Trước yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, sự phát triển với tốc
độ cao của công nghệ thông tin, công tác tin học trong toàn hệ thống KBNN
nói chung, KBNN Na Hang nói riêng cũng ngày càng được củng cố và phát
triển, đã hỗ trợ đắc lực cho công tác chuyên môn, đáp ứng kịp thời về thông
tin phục vụ lãnh đạo các cấp trong quản lý điều hành quỹ NSNN.

tiến hành đi sâu vào phân tích và thiết kế HTTT kế toán thu - chi NSNN bằng
tiền mặt tại KBNN Na Hang
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Trần Thị Thu Hà và các cán bộ
KBNN Na Hang đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện.
Chuyên đề tốt nghiệp
3
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KBNN NA HANG -TUYÊN
QUANG VÀ ĐỀ TÀI THỰC HIỆN
1.1. VÀI NÉT VỀ KBNN NA HANG
1.1.1 Lịch sử ra đời, chức năng và quyền hạn của KBNN
1.1.1.1 Lịch sử ra đời của hệ thống KBNN Việt Nam
Kho Bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và
các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện
việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước, cho đầu tư phát triển qua hình
thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Quản lý và điều hành quỹ ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ cực kỳ
quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ
kinh tế - xã hội của đất nước. Cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước không
những chỉ làm các nhiệm vụ tập trung nhanh chóng, đầy đủ các khoản thu và
thực hiện kịp thời các nhiệm vụ chi, mà còn có trách nhiệm tổ chức công tác
hạch toán - kế toán, theo dõi, giám sát và đánh giá chất lượng, hiệu quả các
khoản thu, chi của ngân sách nhà nước. Mặt khác, phải tổ chức công tác điều
hoà vốn và tạo nguồn vốn để đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi cấp bách của
nền kinh tế.
Quan điểm đúng đắn đó đã được Đảng và Nhà nước ta nhận thức ngay từ
những ngày đầu giành chính quyền thắng lợi Cách mạng Tháng Tám 1945 và
ngày càng đầy đủ, hoàn thiện hơn Tuy nhiên để có được sự phát triển toàn
diện và ổn định như ngày nay, KBNN Việt Nam đã trải qua một chặng đường

trong điều kiện đất nước đang có chiến tranh
Chuyên đề tốt nghiệp
5
6
Trong thời gian 5 năm tồn tại và hoạt động (1946 – 1951), Nha Ngân khố
đã gắn bó mật thiết với những thời kỳ khó khăn nhất của cuộc kháng chiến
giải phóng dân tộc, đồng thời hoàn thành các trọng trách được chính phủ giao
phó. Nha Ngân khố đã có công lớn trong việc xây dựng từng bước một chế độ
tiền tệ độc lập tự chủ; hạn chế dần sự thống trị và chi phối của chế độ tiền tệ
thực dân, đế quốc.
Giai đoạn 1951 – 1963: Kho Bạc Nhà nước
Ngày 6 tháng 5 năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 15/SL
thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, đồng thời giải thể Nha Ngân khố và
Nha Tín dụng trực thuộc Bộ Tài chính. Ngân hàng Quốc gia Việt Nam có các
nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Quản lý ngân sách quốc gia và phụ trách phát hành công trái quốc gia;
2. Tổ chức huy động vốn của dân và cho vay vốn để phát triển sản xuất;
3. Quản lý ngoại tệ và thanh toán các khoản giao dịch với nước ngoài;
4. Quản lý vàng bạc, kim cương, đá quý và các chứng chỉ có giá;
5. Đấu tranh tiền tệ với địch.
Việc chuyển cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước từ Bộ Tài chính
sang Ngân hàng Quốc gia xuất phát từ những hoàn cảnh đặc biệt của cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp cũng như tình hình tài chính - tiền tệ của ta
lúc bấy giờ.
Nhằm cụ thể hoá chức năng và nhiệm vụ của cơ quan quản lý quỹ ngân
sách nhà nước, hai tháng sau khi thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam,
ngày 20 tháng 7 năm 1951, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
107/TTg thành lập Kho bạc Nhà nước đặt trong Ngân hàng Quốc gia Việt
Nam và thuộc quyền quản trị của Bộ Tài Chính. Nhiệm vụ chủ yếu của Kho
bạc Nhà nước là quản lý thu chi quỹ ngân sách nhà nước.

Chuyên đề tốt nghiệp
7
8
3. Tổ chức theo dõi tình hình thu, chi và làm thống kê các khoản chi của
ngân sách nhà nước để báo cáo với Bộ Tài chính và cơ quan tài chính
các cấp;
4. Thông qua việc theo dõi tình hình thu, chi, giám đốc các cơ quan nhà
nước và các tổ chức kinh tế trong việc chấp hành các chế độ thu, chi
ngân sách nhà nước.
Giai đoạn 1990 đến nay: Kho bạc Nhà nước
Xuất phát từ sự bức thiết của việc đưa công tác quản lý quỹ ngân sách
nhà nước về Bộ Tài chính, trên cơ sơ kinh nghiêm đã tích luỹ được trong
những năm hoạt động của Ngân khố quốc gia và những kiến thức tiếp thu
được qua mô hình hoạt động của Kho bạc các nước, đặc biệt là kết quả làm
thí điểm Kho bạc Nhà nước ở hai tỉnh Kiên Giang và An Giang, Bộ tài chính
đã xây dựng bản đề án thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ
Tài chính để trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Cuối cùng,thời điểm lịch sử quan trọng đối với ngành Kho bạc cũng đến:
Ngày 4-1-1990, Hội đồng bộ trưởng đã ký quyết định số 07/HĐBT thành lập
hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính.
Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống Kho bạc Nhà nước được Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Chính phủ) quy định như sau:
1. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và tiền gửi của các đơn vị dự toán;
thực hiện nhiệm vụ tập trung các nguồn thu của ngân sách nhà nước,
chi vốn ngân sách nhà nước cho các Bộ, ngành, địa phương, các đơn vị
theo kế hoạch ngân sách đã được duyệt;
2. Trực tiếp giao dịch với khách hàng (về thu, chi ngân sách) bằng tiền
mặt hoặc chuyển khoản của các đơn vị kinh tế, đơn vị hành chính - sự
nghiệp thuộc các cấp ngân sách;
3. Tổ chức huy động và quản lý các nguồn vốn vay và trả nợ dân;

Chuyên đề tốt nghiệp
9
10
Kho bạc Nhà nước bao gồm 3 cấp đã được thành lập và đi vào hoạt động
vào ngày 1-4-1990.
Với phương châm củng cố, ổn định và phát triển, trong gần 20 năm
qua, hệ thống Kho bạc Nhà nước đã có những bước đi vững chắc, hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Thực tế cuộc sống đã khẳng định việc
thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính là một tất
yếu khách quan, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của nước
ta trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và điều hành ngân
sách nhà nước. Để ghi nhận những đóng góp của ngành Kho bạc Nhà nước
trong những năm vừa qua, Đảng và Nhà nước đã quyết định trao tặng cho
tập thể cán bộ, viên chức trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước nhiều
phần thưởng cao quý:
1. Huân chương Lao động hạng Nhì nhân dịp kỷ niệm 5 năm ngày thành
lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính (1/4/1990 –
1/4/1995).
2. Huân chương Độc lập hạng Ba nhân dịp kỷ niệm 10 năm ngày thành
lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính (1/4/1990 –
1/4/2000).
3. Huân chương Độc lập hạng Nhất nhân dịp kỷ niệm 15 năm ngày thành
lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính (1/4/1990 –
1/4/2005).
1.1.1.2 Chức năng và quyền hạn của KBNN Việt Nam
Theo quyết định số 235/QĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2003 thì KBNN
trực thuốc Bộ Tài Chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ
NSNN, quỹ dự trữ Tài chính Nhà nước và các quỹ khác của nhà nước được
giao theo quy định của pháp luật, thực hiện huy động vốn cho đầu tư phát
triển qua các hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp

Chuyên đề tốt nghiệp
11
12
Chín là, thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành tồn ngân KBNN .
Mười là, tổ chức huy động vốn trong nước và ngoài nước cho NSNN và
cho đầu tư phát triển thông qua việc phát hành công trái, trái phiếu theo quy
định của pháp luật.
Mười một là, thực hiện một số dịch vụ tín dụng Nhà nước theo quy định
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc uỷ thác của đơn vị.
Mười hai là, tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chức năng
nhiệm vụ của các đơn vị thuộc hệ thống KBNN theo đúng quy định của pháp
luật.
Mười ba là, hiện đại hoá hoạt động của hệ thống thông tin công nghệ
quảng cáo kỹ thuật tiên tiến vào hoạt động của KBNN .
Mười bốn là, thực hiện nhiệm vụ hợp tác Quốc tế thuộc lĩnh vực KBNN
theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trởng Bộ Tài Chính.
Mười năm là, quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức lao động hợp đồng trong hệ thống KBNN tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức KBNN theo quy định của pháp luật và
phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Mười sáu là, quản lý kinh phí do NSNN cấp và tài sản được giao theo
quy định của pháp luật, được sử dụng các tài khoản thu phát sinh trong hoạt
động nghiệp vụ theo chế độ quản lý Tài chính của Nhà nước.
Mười bảy là, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu
nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận
lợi phục vụ khách hàng.
Mười tám là, thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài Chính
giao.
Ngoài những quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hệ thống KBNN
được giao tại quyết định 235/QĐ-CP, KBNN còn được giao cấp phát thanh

Chuyên đề tốt nghiệp
13
14
Năm là, thực hiện một số dịch vụ tín dụng nhà nước theo hướng dẫn của cấp
có thẩm quyền.
Sáu là, thực hiện công tác phát hành, thanh toán công trái, trái phiếu Chính
phủ và các hình thức huy động vốn khác trên địa bàn theo quy định.
Bảy là, quản lý tồn ngân Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện Na Hang
theo chế độ quy định.
Tám là, quản lý quỹ ngân sách huyện và các quỹ tài chính khác được giao;
quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại
chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc
Nhà nước huyện. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho
bạc Nhà nước huyện.
Mở tài khoản và kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng
tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ
giao dịch với Kho bạc Nhà nước huyện Na Hang.
Mở tài khoản tại ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn huyện Na
Hang để thực hiện thanh toán, giao dịch theo chế độ quy định.
Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc tại Kho
bạc Nhà nước huyện .
Chín là, tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp
vụ Kho bạc Nhà nước; thống kê, báo cáo, quyết toán các nghiệp vụ phát sinh
tại Kho bạc Nhà nước huyện Na Hang.
Mười là, tổ chức quản lý và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin tại
Kho bạc Nhà nước huyện Na Hang.
Mười một là, thực hiện công tác tiếp dân tại Kho bạc Nhà nước huyện Na
Hang theo quy định.
Chuyên đề tốt nghiệp

16
• Chủ trì phối hợp với các bộ phận có liên quan trong việc triển khai thực hiện
các chính sách chế độ về quản lý quỹ ngân sách nhà nước, phát hành và thanh
toán công trái, trái phiếu Chính phủ và thực hiện dịch vụ tín dụng nhà nước.
• Phân tích, tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Na Hang; Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê thu, chi ngân sách nhà nước,
phát hành và thanh toán công trái, trái phiếu Chính phủ theo quy định.
• Xây dựng định mức tồn ngân, phối hợp với các bộ phận thực hiện điều hòa
tồn ngân giữa KBNN Na Hang với KBNN Tỉnh Tuyên Quang.
• Thực hiện cấp phát, kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc vốn ngân sách nhà
nước các cấp, vốn chương trình mục tiêu theo sự phân công của KBNN Tỉnh
Tuyên Quang.
• Phối hợp với bộ phận Kế toán trong việc xác nhận số thực chi ngân sách của
các đơn vị phần kinh phí do bộ phận Kế hoạch tổng hợp trực tiếp quản lý, cấp
phát.
• Quản lý cơ sở vật chất và thực hiện công tác hành chính, văn thư, bảo vệ tại
KBNN Na Hang
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc KBNN Na Hang giao
1.1.2.4.2. Bộ phận Kế toán
• Tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Na Hang,
hạch toán các khoản thu cho các cấp ngân sách.
• Kiểm soát các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước theo quy
định.
• Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ
KBNN; thống kê, báo cáo, quyết toán các nghiệp vụ phát sinh tại KBNN Na
Hang.
Chuyên đề tốt nghiệp
16
17

1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI THỰC HIỆN
1.2.1. Lý do chọn đề tài
Sớm nắm bắt được xu hướng phát triển của công nghệ tin học, ngay từ
những ngày đầu thành lập, KBNN đã có định hướng và dành sự quan tâm đặc
biệt cho lĩnh vực này. Cuối năm 1990, từ chỗ chỉ có vài cán bộ của tổ máy
tính trực thuộc ban lãnh đạo KBNN, đến nay hệ thống KBNN đã có trung tâm
Tin học và thống kê, các phòng tin học và tổ tin học từ trung ương đến huyện
với gần 1.000 cán bộ quản lý và vận hành toàn bộ hệ thống tin học của KBNN
và hệ thống truyền thông các ngành tài chính. Trong từng giai đoạn, KBNN
được Bộ Tài chính phê duyệt đề án phát triển công nghệ tin học phù hợp cho
từng thời kỳ. Các đề án này luôn thể hiện quan điểm ưu tiên phát triển công
nghệ tin học đi trước một bước, tạo tiền đề ứng dụng các thành tựu của CNTT
vào việc hiện đại hóa các nghiệp vụ kho bạc.
Được sự quan tâm của KBNN Trung ương và KBNN tỉnh Tuyên Quang,
trong những năm qua, KBNN Na Hang đã được trang bị một số máy tính và
các trang thiết bị khác nhằm hỗ trợ công tác chuyên môn, đáp ứng kịp thời về
thông tin phục vụ lãnh đạo các cấp trong quản lý, điều hành quỹ ngân sách
nhà nước. Hiện nay, KBNN Na Hang đã có 13 máy trạm, 8 máy in, 1 máy
chủ, tất cả các phòng ban đã được nối mạng cục bộ và mạng diện rộng để
phục vụ công tác truyền số liệu và thông tin. Các chương trình ứng dụng tin
học đã được triển khai và đưa vào khai thác.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục như:
• Trình độ tin học của cán bộ còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ mới.
Chuyên đề tốt nghiệp
18
19
• Chưa có cán bộ chuyên trách phụ trách chuyên môn về tin học nên các
vướng mắc trong quá trình sử dụng hệ thống chưa được giải quyết kịp thời,
hầu như phụ thuộc hoàn toàn vào KBNN tỉnh.

1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Khái niệm
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.( Điều 1 - Luật
Ngân sách nhà nước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002).
Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có
Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức Hội
đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân, theo quy định hiện hành, bao gồm:
a. Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân
sách tỉnh), bao gồm ngân sách tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh;
b. Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân
sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị
trấn;
c. Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã);
1.2. Phân cấp quản lý ngân sách và mối quan hệ giữa ngân sách các cấp
1.2.1. Nguồn thu của ngân sách trung ương
• Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%:
1. Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu;
Chuyên đề tốt nghiệp
20
21
2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
3. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu;
4. Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành. Thuế thu
nhập của các đơn vị hạch toán toàn ngành là phần thu nhập phải nộp ngân
sách từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện hạch toán tập trung của

của pháp luật;
11. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;
12. Thu kết dư ngân sách trung ương;
13. Thu chuyển nguồn vốn từ ngân sách trung ương năm trước sang ngân sách
trung ương năm sau;
14. Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức khác, các cá
nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;
15. Các khoản thu khác của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật;
• Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương:
1. Thuế giá trị gia tăng và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các
đơn vị hạch toàn ngành đã quy định ở trên và thuế thu nhập doanh nghiệp thu
từ hoạt động xổ số kiến thiết;
3. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
4. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước, không kể
thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
5. Phí xăng, dầu;
1.2.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
1.2.2.1. Chi đầu tư phát triển
a. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có
khả năng thu hồi vốn do trung ương quản lý;
Chuyên đề tốt nghiệp
22
23
b. Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, góp vốn cổ
phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự
tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c. Chi hỗ trợ tài chính, bổ sung vốn, hỗ trợ và thưởng xuất khẩu cho các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật;

- Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: bảo dưỡng, sửa
chữa các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư
nghiệp, lâm nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; công tác
khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
- Điều tra cơ bản;
- Đo đạc địa giới hành chính;
- Đo vẽ bản đồ;
- Đo đạc biên giới, cắm mốc biên giới;
- Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính;
- Định canh, định cư và kinh tế mới;
- Các hoạt động sự nghiệp môi trường;
- Các sự nghiệp kinh tế khác;
c. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách
trung ương bảo đảm theo quy định riêng của Chính phủ và các văn bản hướng
dẫn thực hiện;
d. Hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, hệ thống Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân;
đ. Hoạt động của cơ quan trung ương của Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam; Liên đoàn Lao động Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt
Nam; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh;
g. Trợ giá theo chính sác của Nhà nước;
Chuyên đề tốt nghiệp
24
25
h. Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án
nhà nước do các cơ quan trung ương thực hiện;
i. Thực hiện chế độ đối với người về hưu, mất sức theo quy định của Bộ Luật
lao động cho các đối tượng thuộc ngân sách trung ương bảo đảm; hỗ trợ Quỹ
Bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status