ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
CHÈ NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2009-2011
Giảng viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện: N03
GV. Nguyễn Hải Yến 1. Nguyễn Thị Hằng (NT)
GV. Đào Duy Minh 2. Phan Thị Nhật Phương (NP)
3. Hoàng Thị Phương
4. Nguyễn Thị Thu Thủy
5. Nguyễn Thị Thu Trà
6. Trần Thủy Như
7. Bùi Quang Duy
8. Trần Thế công
9. Nguyễn Thị Hồng Nghĩa
10. Hoàng Thị Hoài Tâm
Huế, tháng 9 năm 2013
Nhóm 03
LỜI CẢM ƠN
Để trở thành một cử nhân kinh tế, một doanh nhân thành đạt thì trước hết bạn
phải là một sinh viên năng đông, sáng tạo và biết tích lũy kinh nghiệm. Vì vậy, là
những sinh viên cuối cấp, có bề dày về kiến thức lý thuyết nhưng còn thiếu rất nhiều
về những trải nghiệm thực tiễn và tiếp xúc với môi trường kinh doanh thị trường hiên
nay, thì việc tạo một cơ hội để có thể gắn kết giữa học và hành, giữa lý thuyết và thực
tế là việc làm hết sức cần thiết và ý nghĩa.
Lời đầu tiên, chúng tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại
học kinh tế Huế, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế phát triển- trường Đại học kinh tế Huế,
1.3.3.1. Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh 2
1.3.3.2. Phương pháp phân tích kinh tế 2
1.3.4. Phương pháp sử dụng ma trận SWOT 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Một số khái niệm 4
1.1.1.1. Khái niệm kinh doanh 4
Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đích đạt lợi nhuận
qua một loạt các hoạt động kinh doanh như: 4
- Chất lượng sản phẩm xuất khẩu: Tỷ trọng các mặt hàng hiện nay của Tổng công ty là OP –
10%, FBOP – 25%, P – 8%, PS – 18%, BPS – 25%, F – 10%, Dust – 4%. Như vậy tỉ lệ 3 mặt hàng
tốt mới chỉ đạt 43%, Tổng công ty đang phấn đấu đưa tỉ lệ này lên 60%, đây mới là con số
tính cho toàn Tổng công ty. Còn chất lượng sản phẩm của từng đơn vị lại có sự khác biệt. Từ
các đơn vị ở các vùng chè có độ cao khác nhau, ta thu được những sản phẩm có chất lượng
khác nhau 8
1.1.4.1. Môi trường chính trị luật pháp và các chính sách của nhà nước 9
1.4.1.2. Hệ thống tài chính của nhà nước 10
Nhóm 03
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT:
TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
TNHH
ĐTPT
TV
XK
UBND
Đơn vị tính.
Số lượng.
Tỷ lệ.
Xây dựng
Ngân hàng thương mại
Ngân sách Nhà nước
Doanh nghiệp
Nhóm 03
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 7
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.4.1. Môi trường chính trị luật pháp và các chính sách của nhà nước 9
1.4.1.2. Hệ thống tài chính của nhà nước 10
Nhóm 03
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 7
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.4.1. Môi trường chính trị luật pháp và các chính sách của nhà nước 9
1.4.1.2. Hệ thống tài chính của nhà nước 10
Nhóm 03
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong thời gian thực tập nghề nghiệp tại Thành phố Vinh, nhóm chúng tôi
đã được đảm nhận đề tài “Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH 1 thành viên ĐT&PT Chè Nghệ An” làm đề tài thực tế của mình với
mục tiêu nghiên cứu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH 1
phẩm tốt, đòi hỏi năng lực của Doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp phải
đi sâu nghiên cứu thị trường, phát hiện ra những nhu cầu mới của khách hàng
để qua đó có thể lựa chọn phương án phù hợp với năng lực kinh doanh của
mình. Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn, nắm vững
các quy luật của thị trường, và tình hình sản xuất hoạt động của công ty thì
doanh nghiệp đó sẽ thành công.
Qua các nghiên cứu, Nghệ An được đánh giá là tỉnh có tiềm năng để
phát triển cây chè. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có rất nhiều xí nghiệp sản xuất
chế biến chè. Trong đó công ty có quy mô rộng rãi và đang lớn mạnh trên thị
trường là công ty TNHH MTV ĐTPT Chè Nghệ An. Xuất phát từ yêu cầu cần
thiết và thực tiễn nói trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH 1 TV ĐTPT Chè Nghệ An”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH 1 TV
ĐT&PT chè Nghệ An. Để đề ra được định hướng và các giải pháp phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh doanh nhằm giải thích
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình
sản xuất kinh doanh trong thị trường xuất khẩu của Công ty.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
Nhóm 03 1
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
doanh tại Công ty TNHH 1TV ĐT&PT Chè Nghệ An.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin thứ cấp được thu thập chủ yếu:
+ Thu thập tài liệu, số liệu từ của Phòng, ban chuyên môn của Công ty như:
Nhóm 03 2
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài
Chuyến đi thực tế giáo trình tại Thành phố Vinh với ý nghĩa kết hợp kiến
thức lý thuyết và thực tiễn, nhóm làm đề lài hướng tới đối tượng nghiên cứu là
Công ty TNHH 1TV ĐT&PT Chè Nghệ An với hình thức sản xuất và kinh doanh
chè. Đồng thời thực hiện nghiên cứu các nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến thị
trường chè như cơ chế chính sách giá cả, Marketing, mạng lưới tiêu thụ sản
phẩm. Bên cạnh đó, đề tài có đề cập đến thông tin của một số công ty sản xuất
chè khác trên địa bàn để so sánh với công ty TNHH 1 TV ĐT&PT Chè Nghệ An.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH1TV
ĐT&PT chè Nghệ An.
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu thông tin được thu thập của công ty từ
năm 2009 đến 2011.
Nhóm 03 3
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận.
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm kinh doanh
Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đích đạt lợi
nhuận qua một loạt các hoạt động kinh doanh như:
+ Quản trị
+ Tiếp thị
+ Tài chính
+ Kế toán
+ Sản xuất
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và lợi thế trong sản xuất kinh doanh của công
ty
* Chức năng
- Công ty tổ chức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng những kỹ thuật, công
nghệ, chính sách và cơ chế quản lý tiên tiến để khai thác tiềm năng về đất đai, lao
động các vùng trung du miền núi của Tỉnh, nhằm phát triển theo hướng nông-
lâm-công nghiệp trong đó chè là sản phẩm chính. Thu mua, chế biến và tổ chức
dịch vụ tiêu thụ những sản phẩm của vùng có hiệu quả kể cả xuất khẩu và tiêu
dùng trong nước.
- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạt động
của Công ty, từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và nông
trường các vùng chè .
- Không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, góp phần tích cực vào việc
phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng của địa phương.
* Nhiệm vụ
• Nhiệm vụ cụ thể của công ty:
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và trung hạn phát triển vùng nguyên
liệu, đầu tư đổi mới bổ sung công nghệ chế biến, tổ chức sản xuất kinh doanh và
đầu tư phát triển chè trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cung ứng vốn, vật tư phân bón phụ tùng đảm bảo cho các Xí nghiệp thành
viên tổ chức sản xuất kinh doanh mở rộng vùng nguyên liệu và xây dựng các
công trình phục vụ sản xuất phát triển trên địa bàn.
- Trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và ĐTPT hàng năm
cho các Xí nghiệp thành viên.
- Chịu trách nhiệm tiêu thụ toàn bộ sản phẩm trên địa bàn.
- Tổ chức hạch toán tài chính 1 cấp.
- Căn cứ quy hoạch và kế hoạch của tỉnh để lập kế hoạch đầu tư phát triển
sản xuất tổng hợp nông-lâm-công nghiệp mà sản xuất chính là chè. Làm tốt chức
năng chủ đầu tư và thu hồi vốn đầu tư.
Nhóm 03 5
kiểm tra, lưu trữ bảo quản chứng từ cũng ít phức tạp và chặt chẽ hơn.
- Cùng với sự phát triển lớn mạnh của công ty, bộ máy quản lý nói chung và
bộ máy kế toán nói riêng cũng được củng cố và hoàn thiện hơn.
- Luôn tận dụng nguồn lao động sẵn có và giúp đỡ người dân địa phương
nên luôn được người dân tín nhiệm.
- Luôn thu mua chè dù chính bản thân công ty gặp nhiều khó khăn nên
tạo được sự tin tưởng lớn.
Nhóm 03 6
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
- Dần được cải thiện và nâng cao về công nghệ sản xuất chè.
- Uy tín các loại chè Nghệ An được các nước trên thế giới chứng nhận.
1.1.3. Các yếu tố thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty sẽ phụ thuộc vào khả năng sản
xuất và cung ứng chè. Tức phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Chất lượng chè: Đây là điều kiện tiên quyết vì công nghệ dù có hiện đại
đến đâu cũng không thể tạo ra sản phẩm tốt từ những nguyên liệu tồi. Chất lượng
chè búp tươi được quyết định bởi các yếu tố:
+ Giống chè: Có nhiều giống chè nhưng một số giống chính đã chiếm phần
lớn diện tích. Phía Bắc trồng phổ biến 3 giống: Chè Shan ở vùng cao, chè Trung
du và PH1 ở vùng thấp. Ngoài ra còn có các giống mới khác như: LĐP1, LĐP2,
TR777, Vân Xương, Bát Tiên, Ngọc Thuý, Yabukita và 17 giống của Nhật đang
khảo nghiệm, chiếm diện tích chưa đáng kể. Phía Nam có các giống Shan, Ấn
Độ, TB11, TB14…Trong các giống trên, giống Trung du chiếm diện tích lớn
nhất ( 59% tổng diện tích ), sau đó đến giống Shan ( 27,3% ) còn lại là PH1 và
các giống khác. Chỉ có giống Shan cho chất lượng khá, còn lại các giống Trung
du và PH1 cho năng suất khá nhưng chất lượng không cao, vị chè hơi đắng,
hương kém thơm. Trong những năm qua, Viện nghiên cứu chè đã có nhiều cố
gắng trong việc nhập nội thuần hoá, chọn lọc cá thể và lai tạo giống nhằm tạo ra
một tập đoàn giống tốt và phong phú, tuy nhiên công tác này diễn ra còn chậm.
Có thể nói giống chè ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chè xuất khẩu, hiện
đoạn chế biến cũng đã được bắt đầu, đó là quá trình héo. Từ đây, búp chè đã phải
tham gia vào quá trìnhvới những đòi hỏi khắt khe về thời gian và điều kiện bảo
quản. Chính vì vậy, vận chuyển chè búp tươi có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng
sản phẩm. Hiện nay, khâu vận chuyển còn có nhiều nhược điểm : Thứ nhất, số
lần cân nhận, thu mua và vận chuyển trong ngày ít, thường chỉ 2 lần/ ngày ( so
với Ấn Độ là 4 – 6 lần/ ngày ), nên chè thường bị lèn chặt ở sọt hái trong thời
gian dài, dẫn đến bị ngốt, nhất là vào mùa hè. Thứ hai, khoảng cách vận chuyển
xa làm kéo dài thời gian vận chuyển. Thứ ba, không có xe chuyên dùng chở chè
và không thực hiện đúng quy trình vận chuyển cũng dễ gây ôi ngốt dập nát.
- Chất lượng sản phẩm xuất khẩu: Tỷ trọng các mặt hàng hiện nay của Tổng
công ty là OP – 10%, FBOP – 25%, P – 8%, PS – 18%, BPS – 25%, F – 10%, Dust
– 4%. Như vậy tỉ lệ 3 mặt hàng tốt mới chỉ đạt 43%, Tổng công ty đang phấn đấu
đưa tỉ lệ này lên 60%, đây mới là con số tính cho toàn Tổng công ty. Còn chất lượng
sản phẩm của từng đơn vị lại có sự khác biệt. Từ các đơn vị ở các vùng chè có độ
cao khác nhau, ta thu được những sản phẩm có chất lượng khác nhau.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hình sản xuất kinh doanh của
công ty.
Sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty chè Nghệ An chủ yếu là xuất khẩu
nên nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh sẽ là những nhân tố
liên quan đến xuất khẩu.
Nhóm 03 8
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
1.1.4.1. Môi trường chính trị luật pháp và các chính sách của nhà nước.
- Môi trường chính trị và hành lang pháp lý của một quốc gia có ảnh hưởng
trực tiếp tới hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động thương mại quốc tế nói
riêng. Sự ổn định về mặt chính trị sẽ giúp cho mối quan hệ giữa hai bên được thưc
hiện. Chính vì vậy, trước khi đặt quan hệ với đối tác, các doanh nghiệp cần tìm hiểu
và tuân thủ các quy định cảu chính phủ các nước liên quan, tập quán và luật pháp
quốc tế liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu. Trong nhiều
trường hợp yếu tố chính trị và pháp luật trở thành tiêu thức buộc các nhà kinh doanh
khẩu thì phải xin giấy phép xuất khẩu ,việc này chỉ áp dụng đối với những mặt
hàng mà nhà nước quy định ,và những mặt hàng này nhà nước không khuyến
khích xuất khẩu, hay liên quan đến việc an ninh quốc phòng của một đất nước.
Còn đối với việc xuất khẩu chè thì chúng ta không phải xin giấy phép xuất khẩu
vì chè nằm trong những mặt hàng được nhà nước khuyến khích xuất khẩu. Việc
này tạo điều kiện rất lớn cho ngành chè khi tiến hành xuất khẩu và ở nước ta việc
xuất khẩu chè thường do Tổng công ty chè đảm nhiện.
1.4.1.2. Hệ thống tài chính của nhà nước.
Có thể nói hệ thông tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến xuất khẩu nói chung
và xuất khẩu chè nói riêng, nó thể hiện ở các mặt sau:
- Các chính sách tài chính mà thông thoáng thì việc vay tiền hỗ trợ cho việc
sản xuất để có sản phẩn đê xuất khẩu sẽ trở nên dễ dàng và ngược lại nếu hệ
thống tài chính quá phức tạp thì việc vay vốn của các công ty rất khó vì vậy nó
ảnh hưởng đến việc sản xuất và xuất khẩu của các công ty.
Như chúng ta đã biết cây chè thì chủ yếu do các nông trường và người dân
trồng. Nếu là những người dân thì việc có thể vay được vốn của các ngân hàng
mà đầu tư để phát triển cây chè thì đó là một điều đáng mừng vì hầu hết các
người dân không có vốn chỉ trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước. Nhưng thực tế
hiện nay khâu này vẫn có nhiều vấn đề nảy sinh và chưa đáp ứng được những
nhu câù của nhân dân, thủ tục vay vốn quá rườm rà và phức tạp.
Mặc dù hiện nay chúng ta đã có quỹ hỗ trợ xuất khẩu nhưng tác dụng của
quỹ này chưa cao đặc biệt là đối với các doanh nghiệp tư nhân.
Ngoài những nhân tố chủ yếu trên đây còn rất nhiều các nhân tố khác ảnh
hưởng đến xuất khẩu như: về con người, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và
xuất khẩu, công nghệ chế biến và đặc biệt trong ngành chè thì công nghệ chế
biến có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng chè xuất khẩu.
1.1.5. Các phương pháp nâng cao tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty chè.
Thứ nhất, để nâng cao tình hình sản xuất kinh doanh của công ty chè thì
chất lượng sản phẩm cũng là một yếu tố khá quan trọng. Sản phẩm tạo ra phải có
ra, doanh nghiệp còn kết hợp với các doanh nghiệp khác thông qua hệ thống đại
lý, liên doanh, mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở những nơi có nhu cầu để mở
rộng tối đa thị phần cho sản phẩm của mình.
Thứ 3, Tăng năng lực của doanh nghiệp trong các phương diện tài
chính, công nghệ, nhân lực, quản lý.
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp do chính sức mạnh về tài chính, công
nghệ, nhân lực và khả năng quyết sách đúng, linh hoạt của doanh nghiệp quy
định. Ngày nay, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp không chỉ do tiềm lực tài
chính của chủ sở hữu doanh nghiệp quy định mà ở mức độ lớn hơn, do uy tín của
doanh nghiệp đối với các tổ chức tài chính, ngân hàng quy định. Nếu có uy tín,
doanh nghiệp có thể tìm kiếm các nguồn tài chính lớn tài trợ cho các dự án hiệu
quả của mình. Nếu không có uy tín, để vay được vốn, doanh nghiệp phải đáp ứng
các điều kiện khắt khe, hoặc huy động được ít, hoặc lãi suất huy động cao. Trên
Nhóm 03 11
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
thị trường tài chính, uy tín của doanh nghiệp do quy mô tài sản, do truyền thống
làm ăn đứng đắn và hiệu quả, do các quan hệ đối tác lành mạnh… quy định. Để
nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược sản xuất
kinh doanh chân chính, hiệu quả, lâu dài và luôn giữ gìn uy tín doanh nghiệp như
tài sản vô giá của doanh nghiệp.
Để có đội ngũ người lao động có tay nghề cao, doanh nghiệp phải có chiến
lược đào tạo và giữ người tài. Trong xã hội hiện đại đào tạo nguồn nhân lực, nhà
nước và người lao động có vai trò quyết định. Để nâng cao năng suất lao động và
tạo điều kiện cho người lao động sáng tạo mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược
đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, phù hợp với yêu cầu của mình. Do đó, chương
trình đào tạo, kế hoạch đào tạo hiệu quả chính là một trong những phương thức
mà doanh nghiệp sử dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời, doanh
nghiệp cần chú trọng xây dựng chính sách đãi ngộ như chính sách lương, thưởng
hợp lý để giữ ổn định lực lượng lao động của mình, nhất là những lao động giỏi.
Về phần công nghệ, nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí
năm 1999 đến nay (tăng từ 2,871 nghìn tấn lên 3 nghìn tấn rồi tiếp tục tăng cho
đến nay) Giá cả cũng có chiều hướng tăng lên đáng kể và chè dần dần trở thành
mặt hàng có giá trị. Về thị trường tiêu thụ, theo dự báo của FAO, trong giai đoạn
2009 - 2010, nhập khẩu chè đen thế giới ước tính khoảng 1,15 triệu tấn, mức tăng
trung bình khoảng 0,6%/năm. Các nước nhập khẩu chính như Anh, Nga,
Pakistan, Mỹ, Nhật Bản sẽ chiếm khoảng 60% tổng lượng nhập khẩu chè toàn
thế giới vào năm 2010. Cụ thể, Pakistan tăng 2,9%/năm, từ 109.400 tấn lên
150.000 tấn; Nhật Bản cũng tăng từ 18.000 lên 22.000 tấn, tăng 1,8%/năm. Tại
thị trường Mỹ, mặc dù kinh tế đang trong thời kỳ suy giảm nhưng nhu cầu tiêu
thụ chè không những không giảm mà còn tăng mạnh. Người tiêu dùng Mỹ đã hạn
chế mua những đồ uống đắt tiền như cà phê, nước trái cây, nước ngọt mà thay
vào đó là tiêu dùng các sản phẩm rẻ hơn như chè, đặc biệt là những loại chè có
chất lượng trung bình. Tại thị trường châu Âu, các nước Đức, Anh, Nga đều có
xu hướng tăng nhu cầu tiêu dùng chè. Ngay từ những tháng đầu năm 2009, tại
các thị trường này, người dân đã có xu hướng chuyển từ các đồ uống khác sang
tiêu dùng các sản phẩm từ chè như các loại chè truyền thống, chè uống liền, chè
chế biến đặc biệt. Như tại Nga, (một trong những nước tiêu thụ chè lớn trên thế
giới), với mức tiêu thụ trung bình khoảng hơn 1 ki lô gam chè/người/năm. Trong
giai đoạn 2009-2010, nhập khẩu chè của Nga sẽ tăng từ 223.600 tấn lên 315.200
tấn, mức tăng trung bình hàng năm là 3% Tỷ lệ chè xanh, chè hoa quả, chè làm
từ các loại cây thảo mộc sẽ có xu hướng gia tăng. Như vậy chè thế giới có xu
hướng tăng nhanh.
1.2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh chè ở Việt Nam trong thời gian qua
Trong quá trình xây dựng và phát triển ngành chè trong thời gian qua Nhà
nước đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển ngành chè trong nước.
Tình hình sản xuất chè khá khả thi, được thể hiện qua bảng sau:
Nhóm 03 13
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
Bảng 1: Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè của Việt Nam giai đoạn 2009-2011
Năm
dân lao động trong nước.
1.2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh chè ở Nghệ An trong thời gian qua.
Cây chè là một trong những cây kinh tế mũi nhọn của Tỉnh, được sự quan
tâm, lãnh đạo của Tỉnh và các ban ngành chức năng. Sự phát triển cây chè đã góp
phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàng
vạn lao động trồng chè ở vùng trung du, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Góp phần
tăng nguồn hàng và kinh ngạch xuất khẩu cho địa phương. Từ năm 2001 đến nay,
cơ cấu giống chè đã được thay đổi, giống LBP1, LBP2 được sử dụng rộng rãi đã
cho hiệu quả cao. Một số giống mới như chè Shan được trồng ở vùng núi cao
cũng đang cho kết quả tốt. Năm 2006, diện tích chè toàn tỉnh là 6.178ha, trong đó
diện tích cho sản phẩm là 4.265ha, năng suất bình quân là 75 tạ/ha. Từ đó đến
nay, diện tích và năng suất tăng đều, diện tích đạt cao nhất vào năm 2010 là
Nhóm 03 14
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
7.851ha, năng suất đạt cao nhất vào năm 2011 là 108 tạ/ha. Năm 2011, diện tích
giảm mạnh so với năm 2010 chủ yếu vì nhiều diện tích chè già cỗi bị phá bỏ để
trồng lại, diện tích trồng lại bị hạn chế do số lượng giống cung ứng cho người sản
xuất không đủ theo kế hoạch. Tuy vậy, năng suất cao đã giúp ổn định sản lượng
cung cấp cho các nhà máy chế biến. Tính đến cuối năm 2011, toàn tỉnh có 98 dây
chuyền chế biến với tổng công suất thiết kế lên đến 425 tấn/ngày, thực tế sản
lượng chế biến đạt 410 tấn/ngày. Sản phẩm chế biến chè chủ yếu là chè xanh, chè
đen và những sản phẩm này chủ yếu được xuất khẩu qua các nước Pakitstan,
Nga, Ba Lan, Trung Quốc, Phần Lan Nhu cầu chè của thị trường thế giới rất
lớn, lên đến 1,5 triệu tấn mỗi năm. Đây chính là cơ hội để thúc đẩy cây chè hàng
hóa của Nghệ An phát triển, đặc biệt là các sản phẩm chè chất lượng cao.
Nhóm 03 15
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH 1TV ĐT&PT CHÈ NGHỆ AN.
2.1. Tổng quan về công ty
kế hoạch
và đầu
tư
Phòng
cơ khí
XDCB
Phòng
KD
XNK
phòng
KT CN
KCS
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng kế
toán tài
chính
CT
Chè
Hạnh
Lâm
CT
Chè
Ngọc
Lâm
CT
Chè
Thanh
Chương
XN
Hạnh
Lâm
XN
Ngọc
Lâm
XN
Thanh
Mai
Huyện Anh
Sơn
XN
Anh
Sơn
XN
Bãi
Phủ
XN
Tháng
Mười
XN
Hồng
Sơn
Huyện ủy
Con Cuông
XN
Con
Cuông
XN
theo chủ trương của Đảng, Nghệ Tĩnh được tách thành hai tỉnh: Nghệ An và Hà
Tĩnh. Trong nước, mô hình kinh tế cũng chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang
nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Việc
quản lý mô hình Liên hiệp đã không còn phù hợp trong thời kỳ mới. Vì vậy triển
khai thưc hiện Nghị định 388 của chính phủ ngày 29/12/1992 UBND Tỉnh đã ra
Quyết định số 2494/QD-UB chuyển Liên hiệp các xí nghiệp chè Nghệ An thành
công ty Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An và các Nông trường đổi tên thành các
Xí nghiệp chế biến dịch vụ bao gồm:
Xí nghiệp chè Bãi Phủ
Xí nghiệp chè Hạnh Lâm
Nhóm 03 17
Đánh giá tình hình SXKD của công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
Xí nghiệp chè Thanh Mai
Xí nghiệp chè Ngọc Lâm
Xí nghiệp chè Anh Sơn
Nông trường 20 - 4
Nhà máy chè 3-2
Có thể nói từ những bước đi đầu tiên của công cuộc đổi mới, những khó
khăn do việc chuyển đổi cơ chế, nhưng Công ty đã kiên định vượt qua thử thách,
bước đầu đặt nền móng cho việc xây dựng mô hình quản lý, phát triển nông
nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, xuất khẩu và tạo tiền đề cho những năm
tiếp theo.
Giai đoạn 1995-2000: Đây là giai đoạn đẩy mạnh việc xây dựng vùng
nguyên liệu tập trung có trọng điểm, mở rộng quy mô nâng cao năng lực chế biến,
tiếp cận thị trường xuất khẩu trực tiếp và xây dựng cơ chế quản lý thống nhất của
toàn Công ty. Với Nghị quyết 13 và 14 của Đại hội Đảng bộ tỉnh, cây chè được
xác định là một trong tập đoàn 6 loại cây công nghiệp được tỉnh tập trung ưu tiên
đầu tư phát triển. Nét nổi bật của giai đoạn này là thực hiện phương châm “ Mở
rộng nhanh, thâm canh mạnh”. Thời kỳ này, để đáp ứng các mặt hàng chè đen để
tham gia vào chương trình “đổi dầu lấy lương thực thực phẩm” của Liên Hiệp