Phát triển dịch vụ Logistics ở Chi nhánh Miền Bắc Công ty cổ phần Hàng Hải Sài Gòn - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU. ....................................................................................... 5
Chương 1
Những cơ sở phát triển dịch vụ Logistics ở chi nhánh Miền Bắc Công
ty cổ phần Hàng Hải Sài Gòn. ................................................................ 7
1.1.Lý luận chung về dịch vụ Logistics. ..................................................... 7
1.1.1.Đặc điểm của dịch vụ Logistics. ........................................................ 7
1.1.1.1.Khái niệm về dịch vụ Logistics. ................................................ 7
1.1.1.2.Đặc điểm của dịch vụ Logistics. ............................................. 13
1.1.1.3.Vai trò của dịch vụ Logistics. ................................................. 15
1.1.2.Phân loại dịch vụ Logistics. ............................................................. 18
1.1.3.Ý nghĩa của dịch vụ Logistics. ......................................................... 20
1.1.3.1. Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm
thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho
các doanh nghiệp ............................................................................... 20
1.1.3.2. Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong
hoạt động lưu thông phân phối .......................................................... 21
1.1.3.3. Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các
doanh nghiệp vận tải giao nhận ......................................................... 21
1.1.3.4. Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn
bán quốc tế. ........................................................................................ 22
1.1.3.5. Dịch vụ logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện
và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế ....................... 22
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics ở Việt
Nam. ............................................................................................................ 23
1.2.1.Điều kiện địa lý ................................................................................ 23
1.2.2. Cơ sở hạ tầng .................................................................................. 24
1.2.3. Môi trường pháp lý .......................................................................... 27
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3.1.3.Đại lý giao nhận hàng hóa đường biển, hàng không, đường
bộ. ...................................................................................................... 53
2.3.2.Phân tích hiệu quả hoạt động Logistics của Chi nhánh Miền Bắc
Công ty cổ phần Hàng Hải Sài Gòn. ......................................................... 53
2.3.2.1 Theo tiêu chuẩn về thời gian .................................................. 54
2.3.2.2 Theo tiêu chuẩn về độ an toàn của hàng hoá ......................... 57
2.3.2.3 Giá thành sản phẩm .............................................................. 58
2.3.2.4 Cách thức phục vụ ................................................................. 59
2.4.Đánh giá dịch vụ Logistics của Chi nhánh trong những năm vừa
qua. .............................................................................................................. 60
2.4.1.Ưu điểm. ........................................................................................... 60
2.4.1.1. Dịch vụ được đánh giá cao so với các doanh nghiệp trong
ngành. ................................................................................................ 60
2.4.1.2.Mở rộng, hợp tác với nước ngoài .......................................... 60
2.4.1.3.Tổ chức chương trình đào tạo nhân viên logistics chuyên
nghiệp ............................................................................................... 61
2.4.1.4.Áp dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
logistics ..................................................................................................... 61
2.4.2.Nhược điểm. ..................................................................................... 63
2.4.2.1 Vẫn tập trung vào các hoạt động giao nhận truyền thống ..... 63
2.4.2.2. Thiếu đội ngũ lao động làm việc trong lĩnh vực logistics được
đào tạo bài bản .................................................................................. 66
2.4.2.3. Hạn chế về áp dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ
logistics .............................................................................................. 67
2.4.2.4. Hoạt động marketing cũng như chiến lược khách hàng cho
dịch vụ logistics còn yếu ................................................................. 68
2.4.2.5 Hoạt động logistics của chi nhánh mới chỉ bó hẹp trong nước
và 1 số quốc gia lân cận mà chưa vươn ra được thế giới .................. 70
3

doanh nghiệp nào cũng cần thực hiện tốt.Trong thời gian thực tập tại Chi
nhánh Miền Bắc Công ty cổ phần Hàng Hải Sài Gòn,là 1 trong những doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics có uy tín trong nước, em vẫn thấy trong
hoạt động cung cấp dịch vụ Logistics có nhiều điểm chưa hoàn thiện,chưa đáp
ứng và khai thác tốt các yêu cầu của khách hàng.Nhận thấy tầm quan trọng
của việc phát triển dịch vụ Logistics trong thời gian tới đối với nền kinh tế
quốc gia nói chung và Chi nhánh Miền Bắc Công ty cổ phần Hàng Hải Sài
Gòn nói riêng,em đã mạnh dạn chọn đề tài : “Phát triển dịch vụ Logistics ở
Chi nhánh Miền Bắc Công ty cổ phần Hàng Hải Sài Gòn”.Với mong
muốn tự hoàn thiện kiến thức của bản thân đồng thời đóng góp một phần nhỏ
bé cho sự phát triển của Chi nhánh.
Ngoài phần nói đầu và kết luận,chuyên đề của em gồm 3 chương :
Chương 1.Những cơ sở phát triển dịch vụ Logistics ở chi nhánh Miền Bắc
Công ty cổ phần Hàng Hải Sài Gòn.
Chương 2:Thực trạng dịch vụ Logistics của Chi nhánh Miền Bắc Công ty cổ
phần Hàng Hải Sài Gòn.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 3 : Phương hướng và biện pháp phát triển dịch vụ Logistics của Chi
nhánh Miền Bắc Công ty cổ phần Hàng Hải Sài Gòn.
Đây thực sự là một vấn đề khá mới mẻ và phức tạp nên nội dung bài viết và
kỹ năng trình bày của em trong chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi những
sai lầm và khiếm khuyết.Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,góp ý từ thầy cô
giáo để giúp em hoàn thiện kiến thức để phục vụ tốt quá trình công tác sau
này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS Hoàng Đức Thân cùng các cô
chú,anh chị tại Chi nhánh Miền Bắc Công ty cổ phần Hàng Hải Sài Gòn đã
hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thiện chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội tháng 5 năm 2009

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngữ Logistics không dịch sang tiếng Việt và bổ sung thêm thuật ngữ này vào
vốn từ tiếng Việt của chúng ta.
Tuy nhiên, một điều khá thú vị là logistics được phát minh và ứng dụng
lần đầu tiên không phải trong hoạt động thương mại mà là trong lĩnh vực quân
sự. Logistics được các quốc gia ứng dụng rất rộng rãi trong 2 cuộc Đại chiến
thế giới để di chuyển lực lượng quân đội cùng với vũ khí có khối lượng lớn và
đảm bảo hậu cần cho lực lượng tham chiến. Hiệu quả của hoạt động logistics,
do đó là yếu tố có tác động rất lớn tới thành bại trên chiến trường. Cuộc đổ bộ
thành công của quân đồng minh vào vùng Normandie tháng 6/1994 chính là
nhờ vào sự nỗ lực của khâu chuẩn bị hậu cần và quy mô của các phương tiện
hậu cần được triển khai. Sau khi chiến tranh thế giới kết thúc, các chuyên gia
logistics trong quân đội đã áp dụng các kỹ năng logistics của họ trong hoạt
động tái thiết kinh tế thời hậu chiến. Hoạt động logistics trong thương mại lần
đầu tiên được ứng dụng và triển khai sau khi chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết
thúc. Trong lịch sử Việt Nam, 2 người đầu tiên ứng dụng thành công logistics
trong hoạt động quân sự chính là vua Quang Trung-Nguyễn Huệ trong cuộc
hành quân thần tốc ra miền Bắc đại phá quân Thanh (1789) và sau đó là Đại
tướng Võ Nguyên Giáp trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Trải qua dòng chảy lịch sử, logistics được nghiên cứu và áp dụng sang
lĩnh vực kinh doanh. Dưới góc độ doanh nghiệp, thuật ngữ “logistics” thường
được hiểu là hoạt động quản lý chuỗi cung ứng (supply chain management)
hay quản lý hệ thống phân phối vật chất (physical distribution management)
của doanh nghiệp đó. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về logistics trên thế
giới và được xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục đích nghiên cứu về
dịch vụ logistics, tuy nhiên, có thể nêu một số khái niệm chủ yếu sau:
1. Liên Hợp Quốc (Khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương
thức và quản lý logistics, Đại học Ngoại Thương, tháng 10/2002):
Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật
8

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các khái niệm về dịch vụ
logistics có thể chia làm hai nhóm:
Nhóm định nghĩa hẹp mà tiêu biểu là định nghĩa của Luật Thương mại
2005 có nghĩa hẹp, coi logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận
hàng hóa. Tuy nhiên cũng cần chú ý là định nghĩa trong Luật Thương mại có
tính mở, thể hiện trong đoạn in nghiêng “hoặc các dịch vụ khác có liên quan
tới hàng hóa”. Khái niệm logistics trong một số lĩnh vực chuyên ngành cũng
được coi là có nghĩa hẹp, tức là chỉ bó hẹp trong phạm vi, đối tượng của
ngành đó (như ví dụ ở trên là trong lĩnh vực quân sự). Theo trường phái này,
bản chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quá trình
vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Theo họ, dịch vụ
logistics mang nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch vụ logistics theo khái
niệm này không có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải đa
phương thức (MTO)
Nhóm định nghĩa thứ 2 về dịch vụ logistics có phạm vi rộng, có tác động
từ giai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay của người tiêu dùng
cuối cùng. Theo nhóm định nghĩa này, dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình
nhập nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra
hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu
dùng cuối cùng. Nhóm định nghĩa này của dịch vụ logistics góp phần phân
định rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận tải,
giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản
lý … với một nhà cung cấp dịch vụ logisitcs chuyên nghiệp, người sẽ đảm
nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành và đưa hàng hóa tới tay
người tiêu dùng cuối cùng. Như vậy, nhà chung cấp dịch vụ logistics chuyên
nghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng để cung cấp dịch vụ
mang tính “trọn gói” cho các nhà sản xuất. Đây là một công việc mang tính
chuyên môn hóa cao. Ví dụ, khi một nhà cung cấp dịch vụ logistics cho một

A
Điểm cung
cấp ng/vật liệu
(Raw Material
Supply Point)
Kho dự trữ
nguyên liệu
(Raw Material
Storage)
Sản xuất
(Manufacturring)
Kho dự trữ
sản phẩm
(Finished
goods storage)
Thị trường
tiêu dùng
(Markets)
v/cc
Logistics nội biên (Inbound logistics)
Logistics ngoại biên (Outbound logistics)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics
Vào những năm 80 - 90 của thế kỷ XX, các công ty kết hợp chặt chẽ sự
quản lý của 2 mặt (đầu vào và đầu ra) để giảm tối đa chi phí cũng như tiết
kiệm chi phí. Sự kết hợp chặt chẽ giữa cung ứng nguyên liệu cho sản xuất với
phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng đã đảm bảo tính liên tục và ổn
định của các luồng vận chuyển.Sự kết hợp đó được mô tả là hệ thống
Logistics.
- Giai đoạn 3: Quản lý dây chuyền cung cấp

-Làm thế nào để vận chuyển nguồn tài nguyên từ điểm A đến điểm B
,bằng đường biển,đường hàng không,đường bộ,đường sông hay đa phương
thức…?
-Khi nào bắt đầu vận chuyển và vận chuyển hết bao lâu?
-Chọn chuyến vận tải nào và chọn ai vận tải?
-Dự trữ có cần thiết ko?Nếu cần thì dự trữ bao nhiêu?
-Những loại hàng hóa nào cần vận chuyển đồng bộ?Với một lượng bao
nhiêu là tối ưu?
-Việc đóng gói,dán nhãn có cần thiết không?Nếu có thì khi nào?Ở đâu?
Do ai làm và như thế nào?
1.1.1.2.Đặc điểm của dịch vụ Logistics.
Các chuyên gia nghiên cứu về dịch vụ logistics đã rút ra một số đặc điểm
cơ bản của ngành dịch vụ này như sau:
* Logistics là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên 3 khía cạnh
chính, đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống
- Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống.
Logistics sinh tồn đúng như tên gọi của nói xuất phát từ bản năng sinh tồn của
con người, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của con người: cần gì, cần bao
nhiêu, khi nào cần và cần ở đâu. Logistics sinh tồn là bản chất và nền tảng của
hoạt động logistics nói chung;
- Logistics hoạt động là bước phát triển mới của logistics sinh tồn và
gắn với toàn bộ quá trình và hệ thống sản xuất các sản phẩm của doanh
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp. Logistics hoạt động liên quan tới quá trình vận động và lưu kho của
nguyên liệu đầu vào vào trong, đi qua và đi ra khỏi doanh nghiệp, thâm nhập
vào các kênh phân phối trước khi đi đến tay người tiêu dùng cuối cùng;
- Logistics hệ thống giúp ích cho việc duy trì hệ thống hoạt động. Các
yếu tố của logistics hệ thống bao gồm các máy móc thiết bị, nguồn nhân lực,
công nghệ, cơ sở hạ tầng nhà xưởng, …

nhiều hợp đồng với nhiều người vận tải khác nhau mà trách nhiệm của họ chỉ
giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà họ đảm nhiệm. Tới những năm
60-70 của thế kỷ XX, cách mạng container trong ngành vận tải đã đảm bảo
an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra
đời và phát triển vận tải đa phương thức. Khi vận tải đa phương thức ra đời,
chủ hàng chỉ phải ký một hợp đồng duy nhất với người kinh doanh vận tải đa
phương thức (MTO-Multimodal Transport Operator). MTO sẽ chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng
cho tới khi giao hàng bằng một chứng từ vận tải duy nhất cho dù anh ta không
phải là người chuyên chở thực tế. Như vậy, MTO ở đây chính là người cung
cấp dịch vụ logistics.
1.1.1.3.Vai trò của dịch vụ Logistics.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn
cầu hóa, khu vực hóa, dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan
trọng thể hiện ở những điểm sau:
* Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-
Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng
thị trường cho các hoạt động kinh tế.
Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là
việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các
nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác
nhau của chiến lược doanh nghiệp. Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian
và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp. Thế giới ngày nay được
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng
biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia về thương mại chỉ đứng hàng thứ 2
so với hoạt động của các doanh nghiệp, ví dụ như thị trường tam giác bao
gồm 3 khu vực địa lý: Nhật, Mỹ-Canada và EU. Trong thị trường tam giác
này, các công ty trở nên quan trọng hơn quốc gia vì quyền lực kinh tế của họ

gian-địa điểm (just in time)
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của
chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu
mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận. Đồng thời, để tránh hàng tồn kho,
doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất. Kết quả là
hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói riêng phải đảm bảo
yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống
chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu. Sự phát triển mạnh mẽ của tin học
cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa,
tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn,
nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn.
*Hệ thống Logistics hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế:
Lưu thông phân phối hàng hoá, trao đổi giao lưu thương mại giữa các
vùng trong nước với nhau và với nước ngoài là hoạt động thiết yếu của nền
kinh tế quốc dân. Nếu những hoạt động này thông suốt, có hiệu quả, thì sẽ
góp phần to lớn làm cho các ngành sản xuất phát triển; còn nếu những hoạt
động này bị ngưng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống.
*Hệ thống Logistics góp phần vào việc giải quyết những vấn đề nảy sinh
từ sự phân công lao động quốc tế, do quá trình toàn cầu hoá tạo ra.
Các công ty xuyên quốc gia có các chi nhánh, các cơ sở sản xuất, cung
ứng và dịch vụ đặt ở nhiều nơi, ở nhiều quốc gia khác nhau, do đó các công ty
này đã áp dụng “hệ thống Logistics toàn cầu” để đảm bảo hoạt động SXKD
đạt hiệu quả cao, khắc phục ảnh hưởng của các yếu tố cự ly, thời gian và chi
phí sản xuất.
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Hệ thống Logistics góp phần vào việc phân bố các ngành sản xuất một
cách hợp lý để đảm bảo sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân.
Mỗi một vùng địa lý có những đặc điểm về địa hình khác nhau, nguồn tài

- Logistics đầu vào;
- Logistics đầu ra;
- Logistics ngược (Reverse Logistics).
Mỗi loại hàng hóa sẽ có quy trình Logistics riêng, ví dụ:
- Logistics hàng tiêu dùng có thời hạn sử dụng ngắn (FMCG Logistics)
như: quần áo, giày dép, thực phẩm,…
- Logistics ngành ôtô (Automotive Logistics);
- Logistics ngành hóa chất (Chemical Logistics);
- Logistics hàng điện tử (Electronic Logistics);
- Logistics ngành dầu khí (Petroleum Logistics),…
Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:
- Dịch vụ bốc dỡ hànghóa, bao gồm cả dịch vụ bốc dỡ container và các
dịch vụ bốc dỡ hàng hóa khác.
- Dịch vụ kho bãi, bao gồm cả dịch vụ trung tâm phân phối, kho bãi
container, kho xử lý nguyên liệu và thiết bị.
- Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả dịch vụ đại lý hải quan, dịch vụ
lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa.
- Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả dịch vụ xuyên suốt (tiếp nhận, lưu
kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong
suốt cả chuỗi logistics), dịch vụ xử lý lại hàng hóa (xử lý hàng hóa bị khách
hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối
hàng hóa đó), dịch vụ cho thuê và thuê mua container.
Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:
- Dịch vụ vận tải hàng hải
- Dịch vụ vận tải thủy nội địa
- Dịch vụ vận tải hàng không
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Dịch vụ vận tải đường sắt
- Dịch vụ vận tải đường bộ

động lưu thông phân phối
Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với
chi phí lưu thông. Chi phí lưu thông hàng hóa, chủ yếu là phí vận tải chiếm
một tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường,
đặc biệt là hàng hóa trong buôn bán quốc tế. Vận tải là yếu tố quan trọng của
lưu thông. C. Mác đã từng nói “Lưu thông có ý nghĩa là hành trình thực tế của
hàng hóa trong không gian được giải quyết bằng vận tải”. Vận tải có nhiệm
vụ đưa hàng hóa đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng để thực hiện giá trị và giá
trị sử dụng của hàng hóa. Trong buôn bán quốc tế, chi phí vận tải chiếm tỷ
trọng khá lớn, theo số liệu thống kê của UNCTAD thì chi phí vận tải đường
biển chiếm trung bình 10-15% giá FOB, hay 8-9% giá CIF. Mà vận tải là yếu
tố quan trọng nhất trong hệ thống logistics cho nên dịch vụ logistics ngày
càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm cho phí vận tải và các chi phí khác
phát sinh trong quá trình lưu thông dẫn đến tiết kiệm và giảm chi phí lưu
thông. Nếu tính cả chi phí vận tải, tổng chi phí logistics (bao gồm đóng gói,
lưu kho, vận tải, quản lý, …) ước tính chiếm tới 20% tổng chi phí sản xuất ở
các nước phát triển, trong khi đó nếu chỉ tính riêng chi phí vận tải có thể
chiếm tới 40% giá trị xuất khẩu của một số nước không có đường bờ biển.
1.1.3.3. Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh
nghiệp vận tải giao nhận
Dịch vụ logistics là loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạp
hơn nhiều so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy. Trước kia, người kinh
doanh dịch vụ vận tải giao nhận chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ
đơn giản, thuần túy và đơn lẻ. Ngày nay, do sự phát triển của sản xuất, lưu
thông, các chi tiết của một sản phẩm có thể do nhiều quốc gia cung ứng và
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngược lại một loại sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại nhiều quốc
gia, nhiều thị trường khác nhau, vì vậy dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từ
người kinh doanh vận tải giao nhận phải đa dạng và phong phú. Người vận tải

giảm rất nhiều các chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong buôn bán quốc tế. Dịch
vụ vận tải đa phương thức do người kinh doanh dịch vụ logistics cung cấp đã
loại bỏ đi rất nhiều chi phí cho giấy tờ thủ tục, nâng cấp và chuẩn hóa chứng
từ cũng như giảm khối lượng công việc văn phòng trong lưu thông hàng hóa,
từ đó nâng cao hiệu quả buôn bán quốc tế.
Ngoài ra, cùng với việc phát triển logistics điện tử (electronic logistics)
sẽ tạo ra cuộc cách mạng trong dịch vụ vận tải và logistics, chi phí cho giấy
tờ, chứng từ trong lưu thông hàng hóa càng được giảm tới mức tối đa, chất
lượng dịch vụ logistics ngày càng được nâng cao sẽ thu hẹp hơn nữa cản trở
về mặt không gian và thời gian trong dòng lưu chuyển nguyên vật liệu và
hàng hóa. Các quốc gia sẽ xích lại gần nhau hơn trong hoạt động sản xuất và
lưu thông.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics ở Việt
Nam.
1.2.1.Điều kiện địa lý
Phải nói rằng thiên nhiên đã ưu đãi cho Việt Nam một điều kiện rất lý
tưởng để phát triển vận tải đường biển. Với sự ưu đãi này không những tạo
điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển buôn bán với các quốc gia, các
khu vực trên thế giới mà còn có thể đưa Việt Nam trở thành nơi trung chuyển
hàng hoá trong khu vực. Ngoài lợi thế về đường biển, hệ thống sông ngòi Việt
Nam cũng đa dạng và phong phú đặc biệt là đồng bằng Nam Bộ, tạo điều kiện
phát triển giao thông nội thuỷ. Hàng hoá được dỡ khỏi cảng biển, tiếp tục lên
các phương tiện vận tải nội thuỷ theo các đường sông đi sâu vào trong đất liền
để giao hàng. Với hai vùng châu thổ(đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ) bằng
phẳng, rộng lớn được nối với nhau bởi dẻo đất Trung bộ đã tạo điều kiện
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường sắt và ôtô - một mắt xích
không thể thiếu được trong vận tải đa phương thức.
Với điều kiện địa lý như đề cập trên đây, Việt Nam có đầy đủ điều kiện

kho và khoảng 2,2 triệu m
2
bãi chứa
hàng.
Lượng hàng hoá vận chuyển thông qua cảng hàng năm đều tăng về mọi
chỉ tiêu kể cả hàng hoá xuất nhập khẩu cũng như hàng hoá vận chuyển nội
địa.
Năng suất bốc xếp bình quân của các cảng tổng hợp quốc gia đạt 2.500
tấn/m cầu tàu/năm. Có cảng đạt năng suất bốc xếp rất cao như cảng Sài Gòn
3.500 tấn/m, các cảng địa phương đạt 1.000 tấn/m.
Phương tiện vận chuyển (đội tàu) những năm gần đây ở Việt Nam được
phát triển khá nhanh. Nếu tính đến hết 31/12/2000, đội tàu biển Việt Nammới
chỉ có 679 chiếc, với tổng trọng tải khoảng 1,6 triệu DWT, xếp thứ 60/144
nước có đội tàu vận tải biển thì đến hết tháng 10/2005, đội tàu biển Việt Nam
đã có 1.084 chiếc với tổng trọng tải là 3.115.489 DWT. Cơ cấu đội tàu dần
được cải thiện, trọng tải tàu chuyên dụng phát triển gần bằng tàu chở hàng
khô, tàu container đã có 20 chiếc với tổng trọng tải 197.871 DWT. Trang thiết
bị kỹ thuật của đội tàu ngày càng được nâng cao, đảm bảo an toàn cho tàu và
hàng trong chuyên chở.
Hệ thống cảng hàng không
Hệ thống cảng hàng không của Việt Nam trong những năm qua cũng có
nhiều thay đổi. Các cụm cảng hàng không khu vực được hình thành trên 3
miền Bắc - Trung - Nam với 3 sân bay quốc tế: Nội Bài - Tân Sơn Nhất - Đà
Nẵng là trung tâm của từng miền và hệ thống các sân bay vệ tinh cho ba sân
bay quốc tế như: Miền Bắc có Cát Bi, Nà Sỏm, Mường Thanh, sân bay Vinh.
Miền Trung có sân bay Phú Bài, Phú Cát, sân bay Cam Ranh (mới khôi phục
lại đưa vào khai thác T5/2004 thay cho sân bay Nha Trang), sân bay Pleiku.
Miền Nam có Buôn Mê Thuột, Liên Khương, Phú Quốc, Rạch Giá và Cần
Thơ. Các sân bay quốc tế thời gian qua đã được cải tạo và nâng cấp hiện đại
như nhà ga, đường băng hạ - cất cánh cũng như các trang thiết bị phục vụ nhu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status