kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV cao su Đăk Lăk - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ DỊCH VỤ CAO SU ĐẮK LẮK
Sinh viên thực hiện : Ksor Hăn
Ngành học : Kế toán
Khóa học : 2009 - 2013
Đắk Lắk, tháng 11 năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ DỊCH VỤ CAO SU ĐẮK LẮK
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Hải Yến
Sinh viên thực hiện : Ksor Hăn
Ngành học : Kế toán
Khóa học : 2009 - 2013
Đắk Lắk, tháng 11 năm 2012
LỜI CẢMƠN
Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk, thuộc
xã Ea Đ’rơng, huyện CưM’gar, tỉnh Đắk Lắk em đã tiếp thu được nhiều kiến thức thực
tế bổ ích giúp ích cho công việc sau này. Từ những kiến thức đã được học em đã hoàn
thành báo cáo với đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Xí nghiệp Chế
biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk’’. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian
hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên báo cáo này không tránh được những sai
sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và ban lãnh đạo Chi nhánh
Công ty để báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Để hoàn thành báo cáo này em đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo
của Trường Đại Học Tây Nguyên, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo
ThS.Nguyễn Thị Hải Yến đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như

source not found
Sơ đồ 2.2 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh Error: Reference source
not found
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lýError: Reference source not found
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toánError: Reference source not found
Sơ đồ 3.3 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung Error: Reference source
not found
B. BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Kết quả chế biến Error: Reference source not found
Bảng 3.2 Báo cáo thống kê nguồn nhân lực (quý IV) năm 2011 Error: Reference
source not found
Bảng 3.3 Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên Error: Reference source
not found
Bảng 3.4 Báo cáo kết quả kinh doanh của 3 nămError: Reference source not found
iii
MỤC LỤC
Trang
Phần thứ nhất 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.2 Không gian nghiên cứu 2
1.3.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu 2
Phần thứ hai 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 3

3.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 41
3.3 Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh 43
3.3.1 Những kết quả đạt được 43
3.3.3 Nguyên nhân 43
3.3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.44
Phần thứ tư 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
4.1 Kết luận 45
4.2 Kiến nghị 46
4.2.1 Đối với Chính quyền địa phương 46
4.2.2 Đối với Tổng công ty 46
v
Phần thứ nhất
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tây nguyên là một vùng được bao phủ bởi đất đỏ bazan rộng lớn, đây là một trong
những yếu tố tạo lợi thế của vùng. Ngoài ra, đây là vùng có điều kiện tự nhiên, khí
hậu… phù hợp để trồng và phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê,
cao su, ca cao… Sản phẩm từ các loại cây công nghiệp này mang lại giá trị kinh tế cao
và đưa ra tiêu thụ nội địa, xuất khẩu các nước bạn. Trong đó, cao su là 1 trong các loại
cây mang lại giá trị kinh tế cao cho vùng và hiện nay được trồng và phát triển rộng rải.
Khi nói đến cây cao su thì phải kể đến Đắk Lắk - tỉnh xếp thứ 2 về diện tích trồng
cao su của Tây nguyên. Từ cây cao su người ta có thể thu được nhiều loại sản phẩm
khác nhau như: mủ cao su, hạt cao su cho tinh dầu, gỗ cao su làm nguyên liệu đốt,
nguyên liệu giấy, đồ gia dụng Ngoài ra cao su còn góp phần phủ xanh đất trống đồi
trọc, chống xói mòn, bảo vệ môi trường đồng thời góp phần rất quan trọng vào việc
giải quyết công ăn việc làm cho các dân tộc thiểu số trong vùng từ đó tránh được tệ
nạn xã hội.
Ngành cao su là ngày có nhiều hứa hẹn và là ngành góp phần làm tăng GDP của
tỉnh Đắk Lắk. Cụ thể, lợi nhuận do ngành cao su mang lại năm 2010 là 150 tỷ đồng,

Nghiên cứu số liệu sản xuất kinh doanh trong phạm vi thu thập được ở phòng Kế
toán – Tài vụ, kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ
Cao su Đắk Lắk.
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Cty TNHH MTV Cao
su Đắk Lắk – Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su.
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, hệ
thống chứng từ, sổ sách và các báo cáo.
2
Phần thứ hai
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm
Sau một kỳ kế toán,cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ với
yêu cầu chính xác và kịp thời chú ý tới nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh
thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và
trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá
thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất
động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê
hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

hàng, chi
phí quản lý
DN, chi
phí tài
chính
Lợi
nhuận từ
hoạt động
kinh
doanh
Thu
nhập
khác
Tổng lợi nhuận trước
thuế
Chi phí
khác
Lợi nhuận sau
thuế
Thuế thu nhập
DN
Phân chia cổ tức. Trích
nhập các quỹ thu nhập
giữ lại
DT bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ
Tài khoản 911 “Xác định kết quả sản xuất kinh doanh ’’
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

chi
phí
khá
c
Kế
t
ch
uy
ển
chi
ph
í
th
uế
T
N
D
N
Kế
t
ch
uy
ển
lãi
Kết
chu
yển
lỗ
42
1

33
8,
21
4
CP

n

ng
Chi
phí
tài
chí
nh
K
ết
ch
uy
ển
Ch
i
ph
í
qu
ản

D
N
Kế
t

uy
ển
Kế
t
kh
o
Gi
á
vố
n

ng

n
Kế
t
ch
uy
ển
tr
ực
tiế
p
X
uấ
t
kh
o

n

Ch
i
trả
ch
o
kh
ác
h
53
1
Kế
t
ch
uy
ển
ch
o
kh
ác
h

ng
532
Kế
t
ch
uy
ển
C
K

uế
Do
an
h
thu

n

ng
521
Th
uế
TT
Đ
B,
thu
ế
X
K
ph
ải
nộ
p
3332, 3333111, 112
911
Nộp thuế
333
1
hàn
g

1
6
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
Sơ đồ 2.2 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh
2.1.2 Kế toán chi phí để xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm
Chi phí là nguồn tài nguyên, vật lực gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ, chi phí hoạt động được tính vào kết quả kinh doanh, được tài trợ bằng nguồn
vốn kinh doanh và được bù đắp bằng thu nhập tạo ra trong kỳ.
Các loại chi phí để xác định kết quả kinh doanh
Chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán.
Chi phí hoạt động tài chính.
Chi phí khác.
2.1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
Xí nghiệp CB & DV Cao su Đắk Lắk là xí nghiệp trực thuộc Công ty TNHH MTV
Cao su Đắk Lắk nên không hạch toán chi phí bán hàng.
2.1.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung
của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng
Chứng từ hạch toán
Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường.
Phiếu thu, phiếu chi.
Giấy báo nợ, giấy báo có.
Bảng kê thanh toán tạm ứng.
Các chứng từ khác có liên quan.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản
ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán.
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định
kết quả kinh doanh.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
2.1.2.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí hoặc các khoản khoản lỗ liên quan
đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên
doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng
khoán…; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch
tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
Tài khoản sử dụng TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
8
Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
Chiết khấu thanh toán cho người mua;
Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá
do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các
khoản đầu tư;
Lỗ bán ngoại tệ;
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài
chính khác.
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
đầu tư chứng khoán.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn
bộ chi phí tài chính phát sinh trong

tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế,
không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
2.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5112 – Doanh thu các bán thành phẩm.
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114 – Doanh thu trộ cấp , trợ giá.
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
TK 5118 – Doanh thu khác.
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Số thuế phải nộp: thuế TTĐB, thuế XK
(tính trên doanh thu bán hàng,cung cấp dịch
vụ thực tế đã phát sinh trong kỳ), thuế
GTGT (theo phương pháp trực tiếp);
Các khoản giảm trừ: chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại;
Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ… phát sinh
trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 511không có số dư cuối kỳ.
2.1.3.2 Kế toán doanh thu nội bộ
Tài khoản sử dụng TK 512 “Doanh thu nội bộ”.
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5122 – Doanh thu các bán thành phẩm.
10

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
2.1.3.4 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên,
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu
ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng TK 711 “Thu nhập khác”
11
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp đối
với các khoản thu nhập khác ở doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp;
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
sang TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong
kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
2.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.4.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Tài khoản sử dụng TK 521 “Chiết khấu thương mại”
TK 521
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số
chiết khấu thương mại sang TK 511

tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong một
kỳ kế toán của doanh nghiệp; t́nh h́nh thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước về
thuế và các khoản phải nộp khác.
Thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho phép những người ra
quyết định đánh giá, phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng
như đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
2.1.5.2 Kết cấu và nội dung
a. Nội dung: Phảnánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.
b. Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo
Căn cứ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước.
Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 3 phần:
- Phần I: Lãi, lỗ.
Phần này phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm lãi,
lỗ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác.
- Phần II: Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.
- Phần III: Phản ánh số thuế GTGTđược khấu trừ, được hoàn lại, được miễn
giảm.
Nội dung một số khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
- Tổng doanh thu.
- Chiết khấu thương mại.
- Giảm giá hàng bán.
- Giá trị hàng bán bị trả lại.
- Chiết khấu thanh toán.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế xuất nhập khẩu.
13
- Doanh thu thuần.
- Giá vốn hàng bán.

14
này là vào năm 1996 Hội kế toán Việt Nam (VAA) ra đời và trở thành thành viên của
Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) cũng như là thành viên của Liên đoàn kế toán các
nước ASEAN (AFA). Tính đến ngày 31/12/2006 ở Việt Nam đã có 120 công ty kiểm
toán độc lập.
Nội dung của các chế độ kế toán là tổng hợp các văn bản pháp luật về chế độ Kế
toán Việt Nam bao gồm:
- QĐ 1141-TC/QĐ/CDKT (01/11/1995) – Chế độ kế toán doanh nghiệp (Cũ).
- QĐ 12/2001/QĐ-BTC (13-03-2001) – Chế độ kế toán các đơn vị ngoài công
lập: Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao.
- QĐ 144/2001/QĐ-BTC (21-12-2001) – Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và
nhỏ (Cũ).
- QĐ 15/2006/QĐ-BTC (20-03-2006) – Chế độ kế toán doanh nghiệp (Mới -
thay thế QĐ1141).
- QĐ 19/2006/QĐ-BTC (30-3-2006) – Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
- QĐ 48/2006/QĐ-BTC (14-09-2006) – Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và
vừa (Mới - thay thế QĐ 144).
Việc nghiên cứu các chế độ kế toán là rất cần thiết cho một kế toán viên, bởi vậy nếu
muốn trở thành một kế toán viên chuyên nghiệp, xử lý tốt các nghiệp vụ kinh tế, điều
cần thiết bạn phải làm đó là nghiên cứu kỹ những chế độ kế toán Việt Nam nhằm áp
dụng cho Doanh nghiệp mình.
2.2.2 Các văn bản áp dụng để xác định kết quả kinh doanh
- Căn cứ quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20-03-2006 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ thông tư 244/2009/TT-BTC, ngày 31-12-2009 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ thông tư 161/2007/TT-BTC: Hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn
mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết
định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC
ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Căn cứ thông tư 20/2006/TT-BTC: Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn
mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ

được lợi nhuận hay không? Vì thế, lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng
đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
16
Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình
hình tài chính của doanh nghiệp được vững chắc bởi vì lợi nhuận tác động đến mọi
hoạt động của doanh nghiệp, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán, khả
năng chi trả, khả năng tái tạo nguồn vốn kinh doanh . . .
Lợi nhuận giúp doanh nghiệp có điều kiện để trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra,
thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, lãi vay . . . trên cơ sở đó tăng uy tín của doanh
nghiệp đối với các đối tácquan hệ, điều này sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp bổ xung vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh, khi có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có điều kiện để trích lập
các quỹ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm, quỹ khen thưởng - phúc lợi, từ đó có điều kiện tái đầu tư vào quá trình sản xuất
kinh doanh, đổi mới hiện đại hoá máy móc thiết bị, mở rộng quy mô kinh doanh cũng
nhưcó điều kiện cải thiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp.
Lợi nhuận là phương tiện để doanh nghiệp tận dụng, khai thác những tiềm năng thế
mạnh của mình, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường và làm tròn
trách nhiệm của mình với ba khách thể: Nộp Ngân sách Nhà nýớc, ðảm bảo thu nhập
cho ngýời lao ðộng, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để
mở rộng tái sản xuất xă hội. Sự tham gia đóng góp của các doanh nghiệp vào Ngân
sách Nhà nước được phản ánh ở thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp sẽ giúp Nhà
nước có điều kiện tập trung thêm vốn để đầu tư mở rộng, xây dựng cơ sở hạ tầng, kích
thích sản xuất kinh doanh phát triển.
Tăng lợi nhuận của doanh nghiệp góp phần tăng vốn tự có của doanh nghiệp, giảm
vốn đầu tư của Nhà nước, chuyển lượng vốn đầu tư đó cho doanh nghiệp khác phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status