Tài liệu Luận văn:Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Việt Hóa Nông doc - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆTP.HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN XÁC ðỊNH KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH
DOANH CÔNG TY TNHH VIỆT HÓA NÔNG Ngành : Kế toán- Kiểm toán
Chuyên ngành : Kế toán
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Quốc Thịnh
Sinh viên thực tập : Nguyễn Thị Thùy Dương
MSSV: 107403034 : Lớp 07DKT4
TP, Hồ Chí Minh, 2010
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương
KẾT LUẬN
Qua thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Việt Hoá Nông, em nhận thấy rằng
công tác kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh ñóng vai trò rất quan trọng trong việc
cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong việc ra các quyết cũng như lựa chọn phương

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2010
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương


Trong những năm qua dưới sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, DN
muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn thay ñổi nhằm thích ứng với môi trường hoạt
ñộng ñể dành ñược phần thắng trong cuộc cạnh tranh gay gắt ñó.

Chính vì vậy vấn ñề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng là: “Hoạt ñộng
kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải ñược toàn bộ chi phí bỏ ra
hay không? Làm thế nào ñể tối ña hóa lợi nhuận” Thật vậy, xét về mặt tổng thể các DN
sản xuất kinh doanh không những chịu tác ñộng của quy luật giá trị mà còn chịu tác
ñộng của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của DN ñược thị
trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm ñược thực hiện, lúc này doanh nghiệp
sẽ thu về một khoản tiền, khoản tiền này ñược gọi là doanh thu. Nếu doanh thu ñạt ñược
có thể bù ñắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra thì phần còn lại sau khi bù ñắp
ñược gọi là lợi nhuận. Bất cứ DN nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận ñạt
ñược là tối ña, ñể có lợi nhuận thì DN phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các
DN sản xuất kinh doanh thì doanh thu ñạt ñược lợi nhuận chủ yếu là do quá trình tiêu
thụ hàng hóa sản phẩm. Do ñó việc thực hiện hệ thống kế toán về xác ñịnh kết quả kinh
doanh sẽ ñóng vai trò quan trọng trong việc xác ñịnh hiệu quả hoạt ñộng của DN.

ðể thấy ñược tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán
nói riêng trong việc ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của DN, em ñã chọn ñề tài: “Kế toán
xác ñịnh kết quả hoạt ñộng kinh doanh tại công ty TNHH Việt Hóa Nông”
2. Mục tiêu nghiên cứu:

Qua việc nghiên cứu ñề tài này có thể giúp chúng ta ñánh giá ñược hiệu quả hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh của DN, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung,
kế toán xác ñịnh kinh doanh nói riêng ở DN như thế nào, việc hoạch toán ñó có khác so
với những gì ñã học ở trường ñại học hay không? Qua ñó có thể rút ra những ưu khuyết
ñiểm của hệ thống kế toán ñó, ñồng thời ñưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH


+ Về thời gian: ñề tài ñược thực hiện từ ngày 20/07/2011 ñến 20/09/2011

+ Số liệu ñược phân tích là số liệu năm 2010
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 3

+ ðây là lần ñầu tiên em thực hiện ñề tài và do thời gian còn hạn chế nên ñề tài
này không tránh khỏi sai sót, kính mong sự thông cảm và chỉ bảo nhiều hơn ở thầy cô.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Nội dung ñề cập trong chuyên ñề gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn ñề lý luận chung của kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh.Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH Việt Hóa Nông.

Chương 3: Kết luận_ Kiến nghị



Hoạt ñộng khác là hoạt ñộng diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước
hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt ñộng khác như: thanh lý,
nhượng bán tài sản cố ñịnh, thu ñược tiền phạt do vi phạm hoạt ñộng kinh tế, thu ñược
khoản nợ khó ñòi ñã xóa sổ…
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 5

Kết quả hoạt ñộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác

Kết quả hoạt ñộng khác = thu nhập hoạt ñộng khác – chi phí hoạt ñộng khác

ðể ñánh giá ñầy ñủ về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của DN, ta căn cứ vào các
chỉ tiêu sau:
Lợi nhuận gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán

Lợi nhuần thuần = lãi gộp–(chi phí bán hàng +chi phí quản lý doanh nghiệp)

(Lợi nhuận trước thuế)
1.1.2 Ý nghĩa:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn ñề mà các DN luôn quan tâm là làm
thế nào ñể hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả nhất ( tối ña hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa
rủi ro); và lợi nhuận là thước ño kết quả hoạt ñộng kinh doanh của DN, các yếu tố liên
quan trực tiếp ñến việc xác ñịnh lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí. Hay
nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình
hình kinh doanh của DN. Do ñó DN cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh
doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào, ñể có thể ñạt ñược
lợi nhuận cao nhất. Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác ñịnh kết quả
kinh doanh nói riêng ñóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về
tình hình hoạt ñộng của DN, qua ñó cung cấp ñược những thông tin cần thiết giúp cho

Nguyên tắc và ñiều kiện ghi nhận doanh thu:
 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
+ Doanh thu và chi phí liên quan ñến cùng một giao dịch phải ñược ghi nhận
ñồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
+ Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn ñồng thời các ñiều
kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận ñược chia quy ñịnh tại ñiểm 10, 16, 24 của Chuẩn
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 7
mực doanh thu và thu nhập khác ( Quyết ñịnh số 149/2001/Qð-BTC ngày 31/12/2001
của Bộ Tài Chính) và các quy ñịnh của Chế ñộ kế toán hiện hành
+ Khi hàng hoặc dịch vụ ñược trao ñổi ñể lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao ñổi ñó không ñược coi là một giao dịch tạo ra doanh
thu và không ñược ghi nhận là doanh thu.

+ Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải ñược theo dõi riêng biệt từng loại
doanh thu. Trong từng loại doanh thu lại chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng
hóa,… nhằm phục vụ cho việc xác ñịnh ñầy ñủ, chính xác kết quả kinh doanh và lập
báo cáo kết quả kinh doanh của DN.
+ Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì
phải ñược hạch toán riêng biệt
+ Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, DN phải xác ñịnh kết quả hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán ñược kết chuyển
vào TK 911 “xác ñịnh kết quả kinh doanh”. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh
thu không có số dư cuối kỳ.
 ðiều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo quy ñịnh của chuẩn mực kế toán số 14 – doanh thu và thu nhập khác, doanh thu
bán hàng ñược ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng ñồng thời thỏa mãn 5 ñiều kiện sau:
+ DN ñã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

- Các khoản giảm doanh thu - Doanh thu phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 gồm 5 tài khoản cấp 2:
 TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
 TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
 TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 9
 TK 5117: Doanh thu bất ñộng sản
Ngoài ra còn sử dụng TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”gồm 3 tài khoản cấp 2
 TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa.
 TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.
 TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
1.2.1.4 Sơ ñồ hach toán doanh thu bán hàng:
Sơ ñồ: HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG

(1): Thuế tiêu thụ ñặt biệt, xuất khẩu phải nộp.

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà DN giảm trừ hoặc ñã thanh toán cho
người mua hàng do người mua hàng ñã mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận.
Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm ñã tiêu thụ nhưng bị khách hàng
trả lại do nguyên nhân như: Hàng bị mất phẩm chất, không ñúng quy cách, chất lượng
Giảm giá hàng bán ñã bán vì hàng kém phẩm chất, không ñúng thỏa thuận trong
hợp ñồng kinh tế.
Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước:
+ Thuế tiêu thụ ñặc biệt:(Thuế TTðB) ñược tính cho các DN sản xuất các mặt
hàng mà nhà nước không khuyến mãi như: Rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá,…
+ Thuế xuất khẩu: ðược tính cho tất cả các tổ chức, cá nhân bán, trao ñổi hàng
hóa, dịch vụ với nước ngoài ( trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu)
+ Thuế GTGT trực tiếp: ðơn vị áp dụng thuế GTGT trực tiếp thì kế toán không
sử dụng các tài khoản 133 và 3331 ñể theo dõi khoản thuế bán ra và thuế mua vào. Cuối
mỗi tháng, kế toán phải tổng hợp ñược doanh số bán ra và doanh số mua vào (gồm cả
thuế GTGT) ñể tính số thuế GTGT còn phải nộp cho nhà nước theo công thức sau:

Nguyên tắc hạch toán :
+ Chỉ hạch toán vào tài khoản chiết khấu thương mại khi người mua thực hiện
theo ñúng chính sách chiết khấu thương mại của DN ñã qui ñịnh.
+ Chỉ phản ánh vào doanh thu của số hàng ñã xác ñịnh tiêu thụ nhưng bị trả
lại trong kỳ
+ Chỉ phản ánh vào TK 532 số tiền giảm giá cho khách hàng ñược ghi trên
các hóa ñơn chứng từ bán hàng.
Số thuế GTGT phải nộp = (Doanh số bán ra –doanh số mua vào)x tỷ suất thuế GTGT
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 11
+ DN chủ ñộng tính và xác ñịnh số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho
nhà nước theo luật ñịnh và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp. Việc kê
khai ñầy ñủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của DN.
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng:

+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế,
nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…);
+ Cổ tức, lợi nhuận ñược chia,
+ Thu nhập về hoạt ñộng ñầu tư mua, bán những khoản ngắn hạn, dài hạn;
+ Thu nhập về các hoạt ñộng ñầu tư khác;
+ Chênh lệch do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
111,112,131

521,531,532

511

Ghi nhận các khoản ñiều
chỉnh giảm
Cuối kỳ kết chuyển
khoản ñiều chỉnh
doanh thu

3331

ðiều chỉnh giảm
thu
ế
GTGT

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 13
Nguyên tắc hạch toán:


TK 911 ñể tính kết quả
Ghi nhận doanh thu
tài chính phát sinh
trong kỳ.
TK 515- Doanh thu hoạt ñộng tài chính
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 14
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.4 Sơ ñồ hạch toán:
Sơ ñồ: HẠCH TOÁN DOANH THU HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH
1.2.4 Kế toán thu nhập khác:
1.2.4.1 Nội dung và nguyên tắc:
Khái niệm:
Các khoản thu nhập là những khoản thu nhập mà DN không dự tính trước hay có
dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, những khoản thu, chi không thường xuyên.

+ Các biên bản thanh lý TSCð
+ Thanh lý công nợ
+ Giấy thông báo hoàn thuế
+ Truy thu thuế
+ Giấy báo có
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”. TK này có nội dung và kết
cấu như sau:
Kết cấu

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp
ñối với các khoản thu nhập khác
(nếu có)
Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu
nhập khác sang TK 911
Các khoản thu nhập khác
phát sinh trong kỳ
TK711- Thu nhập khác
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 16
1.2.4.4 Sơ ñồ hạch toán:
Sơ ñồ: THU NHẬP KHÁC


911

711

111,112

338

344

111,112

331,338
111,112

111,112

3331

Thu phạt khách hàng
Thu khoản phạt tính trừ vào
kho
ản nhật ký quỹ, ký c
ư
ợc

Thu ñược khoản phải thu khó
ñòi ñã xóa sổ
Kết chuyển thu nhập

+ Hóa ñơn bán hàng.
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng: TK 632 “Gía vốn hàng bán”, ñể phản ánh giá vốn hàng
bán trong kỳ. TK này có nội dung và kết cấu như sau:
Kết cấu:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 18
TK 632 –Giá vốn hàng bán
Ghi nhận chi phí về giá vốn hàng - Khoản ñiều chỉnh giảm chi phí về giá vốn
bán phát sinh trong kỳ. - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí về giá vốn. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
1.3.1.4 Sơ ñồ hạch toán:
Sơ ñồ: HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
giá vốn hàng bán
Hàng bán bị trả lại
nhập kho
Hoàn nhập dự phòng
Trích lập dự phòng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 19
Sơ ñồ: HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
( Theo phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ) 1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
1.3.2.1 Nội dung và nguyên tắc:
Khái niệm:
Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan ñến việc tiêu thụ sản phẩm
như: chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành, hoa hồng bán hàng, ñóng
gói, chi phí vận chuyển hàng bán,…
Chi phí QLDN: là những chi phí chung liên quan ñến toàn bộ hoạt ñộng quản lý
và ñiều hành của DN như: Tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, ñồ dùng,
chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí bằng tiền khác,…

133

Cuối kỳ k/c giá vốn của
hàng hóa, TP tiêu thụ
Cuối kỳ k/c thành phẩm
tồn kho
Hoàn lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ k/c hàng hóa
gửi ñi bán chưa ñược
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC THỊNH
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dương Trang 20
+ Trong quá trình hạch toán, chi phí bán hàng phải ñược theo dõi chi tiết theo
yếu tố chi phí và tùy theo ñặc ñiểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng
DN. Về nguyên tắc, chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ ñược tính hết vào giá thành
toàn bộ của những sản phẩm ñã tiêu thụ trong kỳ ñể xác ñịnh kết quả kinh doanh. Tuy
nhiên trong trường hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh của DN dài, trong kỳ không có hoặc
ít có sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán phải kết chuyển toàn bộ hoặc một
phần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau theo những chi phí thực tế ñã chi
ở kỳ này nhưng có liên quan ñến những sản phẩm sẽ ñược tiêu thụ ở kỳ sau.
+ Trong quá trình hạch toán chi phí QLDN phải ñược theo dõi chi tiết theo từng
yếu tố chi phí ñã ñược phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo chi phí sản xuất theo
yếu tố. Về nguyên tắc chi phí QLDN phát sinh trong kỳ cũng ñược tính hết vào giá
thành toàn bộ của những sản phẩm ñã tiêu thụ trong kỳ ñể xác ñịnh kết quả kinh doanh.
Tuy nhiên trong trường hợp ñặc biệt ñối với một số DN có chu kỳ sản xuất kinh doanh
dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh thu không tương ứng với chi phí
QLDN thì kế toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí QLDN phát sinh trong kỳ sang chi
phí hoạt ñộng của kỳ sau hoặc phân bổ chi phí QLDN phát sinh trong kỳ cho hai ñối
tượng : sản phẩm ñã bán trong kỳ và sản phẩm chưa bán ñược lúc cuối kỳ. Mức phân  Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
- Tập hợp các chi phí phát sinh
liên quan ñến quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
-Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
- Chi phí bán hàng kết chuyển sang kỳ sau.
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 ñể
xác ñịnh kết quả kinh doanh trong kỳ.
TK 641- Chi phí bán hàng
-Tập hợp chi phí quản lý
doanh nghiệp thực tế
phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Chi phí QLDN chuyển sang kỳ sau
- Kết chuyển chi phí QLDN sang TK
911 ñể xác ñịnh kết quả sản xuất kinh
doanh trong kỳ
TK 642- Chi phí quản lý DN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status