Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến đổi lớn.
Sự chuyển hoá từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng
đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá và tiền tệ, thúc đẩy
hoạt động kinh doanh thơng mại nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng.
Trên con đờng tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình
để tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao nhằm giới thiệu sang các nớc bạn
đồng thời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại.
Để làm đợc điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp đa
những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trờng và tận tay ngời tiêu dùng.
Doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất đó
gọi là giai đoạn bạn hàng.
Là một 1 hoạt động trong lĩnh vực thơng mại du lịch Công ty TNHH Th-
ơng mại và Du lịch Toàn Thắng tại Hà Nội cũng không nằm ngoài quy luật này.
Trong quá trình thực tập tại Công ty, đợc sự tận tình của cô giáo và các
cô chú trong công ty em đã bớc đầu làm quen với thực tế nghiên cứu tình hình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và bộ máy kế toán của công
ty nói riêng để từ đó vận dụng những lý luận vào thực tiễn và từ thực tiễn có thể
làm sáng tỏ hơn những kiến thức, lý luận đã đợc học, đợc nghiên cứu ở trờng.
Qua đó em đã chú trọng đi sâu vào nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty TNHH Thơng mại & Du
lịch Toàn Thắng tại Hà Nội. Một trong những vấn đề mà em có ảnh hởng trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị tr-
ờng.
Để trình bày trong báo cáo của mình. Đề tài ngoài phần mở đầu, kết
luận còn có 3 Ch ơng:
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
1
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
mại nói riêng ở những đặc điểm chính sau:
- Có sự trao đổi thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán. Ngời bán đồng ý
bán, ngời mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá ngời bán mất quyền sở hữu ng-
ời mua có quyền sở hữu ngời mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng
một khối lợng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu
bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh
doanh mình.
1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
3
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ.
Việc xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh th-
ờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh
và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.1.3. Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết
định tiêu thụ hàng hoá nữa hay khong. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục
đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phơng tiện trực tiếp để đạt đ-
ợc mục đích đó.
1.1.1.4. Nhiệm vu của kế toán trong công tác bán hàng
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra , số lợng
đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ
- Phản anh kiểm tra tiến độ thực hiện bán hàng, kế hoạch lợi nhuận hàng
Bán buôn qua kho: Là hàng đợc bán từ kho bảo quản của doanh nghiệp,
gồm 2 phơng thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.
Phơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:
Doanh nghiệp sau khi mua hàng từ nhà cung cấp không đem về nhập
kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho
khách hàng. Gồm 2 hình thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.
1.2.1.2 Phơng thức bán lẻ hàng hóa:
Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Hình thức này đợc chia thành 2 hình thức sau:
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
5
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp.
- Bán lẻ thu tiền tập trung.
- Hình thức bán hàng trả góp.
- Hình thức bán hàng tự động.
1.2.1.3. Phơng thức bán hàng đại lý
Là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thơng mại giao
hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán
hàng. Sau khi nhận hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh
nghiệp thơng mại và đợc hởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý
theo hợp đồng đã ký. Số hàng này sau khi thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì mới hoàn thành và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số
hàng này.
1.2.2 Giá cả hàng hóa
Trong kế toán hàng hóa dự trữ đợc phản ánh theo giá vốn tức là phản
ánh đúng số tiền vốn thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra để có hàng hóa đó.
Bao gồm:
* Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho bao gồm giá mua phải trả ngời
bán và thuế nhập khẩu, thuế TTDB nếu có.
* Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho gồm các chi phí liên quan
trực tiếp đến quá trình thu mua nh: tiền thuê kho bãi, vận chuyển, bốc sếp,
Trong đó, trị giá hàng hóa xuất kho đợc tính theo phơng pháp đánh giá
hàng tồn kho thích hợp, phần phí thu mua hàng hóa đợc tập hợp phân
bổ kết chuyển xuống cuối kỳ.
- Các phơng pháp xác định giá vốn hàng hóa xuất kho:
+ Phơng pháp xác định giá mua hàng hóa xuất kho
- Đơn giá bình quân
Trị giá mua thực tế hàng xuất kho = Số lợng hàng hóa xuất kho x Giá
đơn vị bình quân.
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
7
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Trong đó:
Giá đơn vị bình
quân
Cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế hàng hóa tồn và
nhập đk
Lợng hàng thực tế tồn đầu
kỳ
và nhập trong kỳ
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản, dễ làm nhng độ
kho cuối kỳ trên cơ sở giá nhập hàng cuối cùng.
Phơng pháp này cuối kỳ hạch toán tiến hàng kiểm kê lợng hàng hóa tồn
kho sau đó tính trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo đơn giá thực tế nhập
kho hàng cuối cùng trong kỳ đó.
* Phơng pháp giá hạch toán:
Phơng pháp này toàn bộ hàng hóa biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán, giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng.
- Ưu điểm: Phơng pháp này tính chất công việc tơng đối đơn giản dễ
thực hiện và tạo điều kiện dễ dàng cho công việc tính toán hàng nhập
xuất đặc biệt ít có biến động về giá.
- Nhợc điểm: Doanh nghiệp phải duy trì hệ thống giá hạch toán và giá
hạch toán phải xác định tơng đối sát với giá trị trờng.
1.2.4 Các phơng thức thanh toán và hình thức thanh toán
1.2.4.1 Các phơng thức thanh toán:
Sau khi bên mua nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì bên bán có thể
thu tiền của bên mua theo nhiều phơng thức khác nhau tùy thuộc vào sự
tín nhiệm thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phơng thức thanh toán
cho phù hợp.
Hiện nay các doanh nghiệp thơng mại thờng áp dụng các phơng thức
sau:
- Phơng thức thanh toán trực tiếp:
- Phơng thức thanh toán trả chậm
1.2.4.2 Hình thức thanh toán
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
9
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
* Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán khi
bên bán cung cấp hàng hóa khi bên bán cung cấp hàng hóa, dịch vụ thì
bên mua xuất tiền mặt để trả trực tiếp. Thông thờng đợc áp dụng cho
+ Khách hàng đã ứng trớc tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán.
+ Số hàng gửi đi bán áp dụng phơng thức thanh toán theo kế haọch
thông qua ngân hàng.
Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp :
Theo phong thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, Ngời
nhận ký vào hoá đơn bán hàng .... Khi đó hàng mới đợc daonh nghiệp
coi là tiêu thụ và hạch toán vào doanh thu ngay.
Bán hàng giao thẳng không qua nhập kho :
Theo phơng thức bán hàng này, doanh nghiệp mua hàng của ngời cung
cấp bán thẳng cho khách hàng không qua kho của daonh nghiệp. Nh
vậy, nghiệp vụ mua bán diễn ra đồng thời. Phơng thức này đợc chia
làm hai trờng hợp :
- Mua hàng giao bán thẳng cho ngời mua.
- Bán hàng giao tay ba - bên cung cấp, doanh nghiệp và ngời mua cùng
giao nhận hàng. Trờng hợp này khi bên mua nhận hàng và xác nhận
vào hoá đơn bán hàng thì hàng đó đợc xác nhận là tiêu thụ. Phơng thức
này chủ yếu áp dụng trong các doanh nghiệp thơng mại.
Bán hàng trả góp, trả chậm :
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì số hàng đó đợc
coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng đó. Ngời
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời
mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất
định. Thông thờng thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm
một phần tiền gốcvà một phần lãi trả chậm.
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
11
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Phơng thức bán hàng trao đổi hàng :
Theo phơng thức này, doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng và đổi
mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán thì mới chuyển quyền
sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểm hàng gửi đi đợc coi là đã
bán. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải
trả tuỳ theo điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký. Chứng từ trong
hình thức này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do
doanh nghiệp lập.
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Đây là trờng hợp tiêu thụ hàng hoá bán cho khách hàng không qua
nhập kho của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mua hàng hoá của bên cung
cấp để bán thẳng cho ngời mua.Phơng thức này bao gồm : Bán vận
chuyển thẳng trực tiếp và bán vận chuyển theo hình thức chuyển hàng.
1.2.3. Bán lẻ hàng hoá
Trong khâu bán lẻ,chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt, và thờng thì
hàng hoá xuất giao trực tiếp cho khách hàng và thu tiền trong cùng một
thời điểm. Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ đợc xác định
ngay khi giao hàng hoá cho khách hàng.
Bán lẻ cũng có nhiều hình thức khác nhau. Nhng chủ yếu bao gồm hai
hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp :
Theo phơng thức bán hàng này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu
trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, trực tiếp
thu tiền và hàng cho khách hàng mua đồng thời ghi chép vào thẻ quầy
hàng. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua hàng và
thờng không lập chúng từ cho từng nghiệp vụ bán hàng.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý bán lẻ của từng quầy hàng, thì cuối ca,
cuối ngày hoặc định kỳ ngắn, nhân viên bán hàng kiểm kê lợng hàng
hoá hiện còn ở quầy hàng và dựa vào quan hệ cân đối hàng luân chuyển
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
13
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
1.3 Những khái niệm cơ bản liên quan
1.3.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu đợc từ các hoạt động giao
dịch từ các hoạt động giao dịch nh bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao
gồm cả các khoản phụ và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận đồng thời thoả mãn rất cr 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, khi
viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT, các khoản phụ
thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng đợc phản
ánh theo số tiền bán hàng cha có thuế GTGT.
- Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh
thu đợc phản ánh trên tổng giá thanh toán.
- Đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán.
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
Hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
Để hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng
các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
16
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Nội dung TK 512 tơng tự nh tài khoản 511 và đợc chi tiết thành 3 TK cấp
hai:
TK 5121 "Doanh thu bán hàng"
TK 5122 "Doanh thu bán thành phẩm"
TK 5213 "Doanh thu cung cấp dịch vụ"
* TK 512 "Chiết khấu thơng mại"
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh thu bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua với lợng lớn.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Các khoản chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thơng mại sang TK511
TK 512 không có số d
* TK 531 "Hàng bán bị trả lại"
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu
thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách " đ ợc
doanh nghiệp chấp nhận.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho ngời mua hoặc tính
trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra.
Bên có: kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK511
hoặc TK 512
TK 531 không có số d
* TK 532 "Giảm giá hàng bán"
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong
kỳ hạch toán đợc ngời bán chấp nhận trên giá thoả thuận.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua hàng
dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác.
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
18
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
- Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hoá bán ra trong kỳ
= + -
Hạch toán chi phí bán hàng
Để hạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 "chi phí bán hàng". Tài
khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo
nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm.
Kết cấu tài sản:
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 641 không có số d và đợc chi tiết thành 7 TK:
TK 6411"Chi phí nhân viên bán hàng"
TK 6412 "Chi phí vận chuyển bao bì"
TK 6413 "Chi phí công cụ, dụng cụ"
TK 6414 "Chi phí khấu hao TSCĐ"
TK 6415 "Chi phí bảo hành"
TK 6416 "Chi phí dịch vụ mua ngoài"
TK 6417 "Chi phí bằng tiền khác"
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
19
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Sơ đồ hạch toán toán chi phí bán hàng
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
20
TK334,338
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những
hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
trong kỳ hạch toán.
- Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí: phí vật
liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ: thuế, lệ phí,
chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác.
* Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK642 "Chi
phí quản lý doanh nghiệp". TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
+ Kết chuyển CPQLDN vào TK911 hoặc TK1422
TK 642 không có số d và đợc chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2.
TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
TK 622 Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
TK 6426 Chi phí dự phòng
TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 Chi phí bằng tiền
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
21
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Sơ đồ : Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
22
TK334,338
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
1.1.2.5. Xác định kết quả bán hàng
Để hạch toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK911 "Xác định kết
qủa kinh doanh". TK này dùng để tính toán, xác định kết quả hoạt động kinh
doanh chính phụ, các hoạt động khác.
Kết cấu TK:
Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm chính
xác định tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng.
Bên có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận tiêu
thụ trong kỳ.
- Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ.
TK 911 không có số d.
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
23
TK632
TK642,642
TK911 TK511,512
TK142
K/c giá vốn hàng hoá tiêu thụ
trong kỳ
K/c doanh thu bán hàng thuần
K/c CPBH, CPQLDN để xác định
kết quả kinh doanh
TK1422
CP chờ K/c K/c kỳ sau K/c lỗ về hoạt động bán hàng
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu đợc giải quyết hài hoà
giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nớc tập thể và các cá nhân ngời lao động.
1.1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng
hoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp
thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng xác định kết quả kinh
doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác.
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt
động quản lý của doanh nghiệp.
* Chứng từ sử dụng
Các chứng từ kế toán chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh:
- Hoá đơn bán hàng - Mẫu số 01/GTGT-312
- Hoá đơn giá trị gia tăng - Mẫu số 02 - VT
- Phiếu xuất kho: Mẫu số 01 - VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá
1.3. Các hình thức kế toán
- Nhật ký chứng từ
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký sổ cái
- Nhật ký chung
Phạm Thanh Lộc Chuyên đề tốt nghiệp
25