Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 1 Lọc Hóa Dầu
−
K47
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về ăn mòn kim loại và chất ức chế ăn mòn kim loại
1.1.1 Ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại
1.1.1.1 Vấn đề ăn mòn
1.1.1.2 Các biện pháp bảo vệ kim loại
1.1.2 Chất ức chế ăn mòn và phạm vi sử dụng
1.1.2.1 Phân loại chất ức chế
1.1.2.2 Các chất ức chế ăn mòn azometin
1.1.2.3 Yêu cầu của chất ức chế
1.1.2.4 Phạm vi sử dụng chất ức chế ăn m
òn
1.1.3 Cơ chế ức chế ăn mòn
1.1.4 Phuong pháp nghiên cứu chất ức chế ăn mòn kim loại
1.1.4.1 Đơn vị đo hiệu quả tác dụng chất ức chế
1.1.4.2 Các phương pháp nghiên cứu
1.2 Phương pháp tổng hợp chất ức chế ăn mòn azometin
1.2.1 Tổng hợp bằng phản ứng khử hóa các am
it thế
1.2.2 Tổng hợp bằng các hợp chất thơm có nhóm metyl hoạt động thế vào liên
kết N=N trong các hợp chất azo
1.2.3 Từ hợp chất thơm có nhóm metylen hoạt động và hợp chất nitrozo
1.2.4 Tổng hợp bằng phản ứng giữa andehit thơm và hợp chất nitro thơm
2.1.10 Tổng hợp Salixilidenanilin
2.2 Khảo sát tính ức chế ăn m
òn kim lọa của các azometin tổng hợp được
2.2.1 Khảo sát khả năng ức chế ăn mòn thép CT-3 của các azometin trong môi
trường axit HCl 2M
2.2.2 Khảo sát khả năng ức chế ăn mòn thép CT-3 trong môi trường hỗn hợp
HCl 2M + NaCl 3%
2.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất ức chế đến hiệu quả ức chế
Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 3 Lọc Hóa Dầu
−
K47
2.2.4 Khảo sát khả năng ức chế ăn mòn nhôm của các azometin trong môi
trường axit HCl 2M
2.2.5 Khảo sát khả năng ức chế ăn mòn nhôm của các azometin trong môi
trường HCl 2M + NaCl 3%
2.2.6 Khảo sát khả năng ức chế ăn mòn đồng trong môi trường HCl + NaCl
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Về tổng hợp một số chất ức chế azometin
3.2 Về tính ức chế ăn mòn kim loại của các azometin tổng hợp được
3.2.1 Khả năng ức chế ăn mòn thép CT-3 trong môi trường HCl 2M
3.2.2 Khả năng ức chế ăn mòn thép CT-3 trong môi trường HCl + NaCl
3.2.3 Về ảnh hưởng của nồng độ chất ức chế đến hiệu quả ức chế
3.2.4 Khả năng ức chế ăn m
òn nhôm trong môi trường HCl
3.2.5 Khả năng ức chế ăn mòn nhôm trong môi trường HCl + NaCl
3.2.6 Khả năng ức chế ăn mòn đồng trong môi trường HCl + NaCl
năng ức chế ăn mòn cao, giá thành thấp nhằm nâng cao tác dụng bảo vệ và
hiệu quả kinh tế trong quá trình khai
thác, chế biến dầu khí ở nước ta cũng
rất được quan tâm. Chình vì vậy mục đích của bản luận văn này là “nghiên
cứu tổng hợp và ứng dụng một số chất ức chế ăn mòn azometin trong khai
thác, chế biến dầu khí”.
Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 5 Lọc Hóa Dầu
−
K47
CHUƠNG 1
TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về ăn mòn kim loại và chất ức chế ăn mòn kim loại.
1.1.1 Ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại
1.1.1.1 Vấn đề ăn mòn
Kim loại và hợp kim là những vật liệu quan trọng có những tính chất cơ
lý đặc biệt, được sử dụng làm vật liệu chính trong chế tạo máy móc, thiết bị,
nhà xưởng, cầu cống… mà không có vật liệu nào khác thay thế hoàn toàn
được. Tuy nhiên hạn chế của ki
m loại và hợp kim là khi làm việc trong các môi
trường như: không khí, khí hậu, môi trường có tính axit, bazơ, môi trường nước
biển… kim loại có thể bị ăn mòn.
Việc giảm thiểu và tiến tới ngăn chặn sự ăn mòn kim loại hiện nay có ý
nghĩa rất quan trọng vì sự tổn hại kinh tế do ăn mòn gây ra là rất lớn, giá trị tổn
thất do ăn mòn hàng năm trên thế giới có thể lên tới hàng tỷ đô la. Ở một số
nước đang
phát triển do còn nhiều hạn chế trong bảo vệ ăn mòn kim loại, nên
2
[3].
Phương pháp bảo vệ catot là phương pháp ngược lại với phương pháp
anot nhưng điện áp điều chỉnh thường khá cao cỡ 0,4 ÷ 1,2V trong môi trường
trung tính [3].
b. Phương pháp cách ly
Để cách ly kim loại với môi trường ăn mòn có thể sơn phủ bằng các loại
sơn, các hợp chất polyme hoặc mạ một lớp kim loại không bị ăn mòn, kim loại
thụ động hóa bề mặt.
c. Phương pháp chế tạo hợp k
im chống ăn mòn
Dựa vào khả năng chống chịu được ăn mòn của một số kim loại mà người ta
sản xuất ra những hợp kim và kim loại có khả năng chống ăn mòn khác nhau.
Trong công nghiệp chế biến dầu mỏ thì các lò gia nhiệt dầu thô và tháp chưng
cất được chế tạo từ thép molypden, lò ankyl hóa được chế tạo bằng thép chứa ít
cácbon nhiều titan để chịu được m
ôi trường axit H
2
SO
4
đặc. Khi thép dùng
trong môi trường H
2
S thì thành phần có chứa 8% crôm có khả năng chống ăn
mòn tốt hơn [3].
Trong tất cả các phương pháp trên người ta thường sử dụng đồng thời các chất
ức chế để tăng cường khả năng chống ăn mòn kim loại.
Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 7 Lọc Hóa Dầu
các chất ức chế nhóm A.
• Nhóm các chất ức chế làm giảm sự xâm thực của m
ôi trường đối với kim
loại (khử hoạt tình của môi trường ăn mòn): các chất ức chế nhóm B.
Ngoài ra còn có các chất ức chế hỗn hợp loại AB hoặc BA.
Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 8 Lọc Hóa Dầu
−
K47
Trong thực tế các chất ức chế loại A được dùng phổ biến nhất, nó bao gồm các
chất ức chế ăn mòn cho thép trong môi trường axit sunphuric, axit hydrocloric,
trong dung dịch muối, trong nước…
Các chất ức chế nhóm A có thể được phân chia sâu hơn thành ba loại:
Loại IA: các chất ức chế kìm hãm quá trình ăn mòn.
Loại IIA: các chất ức chế kéo dài thời gian cảm ứng.
Loại IIIA: các chất ức chế thụ động hóa bề mặt kim loại do tạo ra
một lớp màng bảo vệ trên bề mặt kim
loại.
Ảnh hưởng của các chất ức chế nhóm A đến quá trình ăn mòn được biểu diễn
bằng hình sau:
ρ ρ ρ
1 1 2 1 2 2
τ τ τ
c
τ
này. Kết quả đo cho thấy tốc độ ăn mòn đã giảm mạnh và khả năng ức
chế ăn m
òn của azometin là tốt hơn so với amin.
• Một công trình của Desai M.N và các cộng sự năm 1986 [12] đã thử
nghiệm 7 azometin của dãy anilin làm chất ức chế ăn mòn thép mềm
trong dung dịch axit HCl 1 ÷ 6 M. Kết quả đo phân cực dòng điện tĩnh
chỉ ra rằng tất cả các chất này đều là các chất ưu tiên ức chế catot, các
chất ức chế đều làm giảm dòng catot nhiều nhất và là chất có h
iệu quả ức
chế ăn mòn tốt nhất.
• Năm 1991 Aben-El-Wafa và H.M. Moustafa [14] đã nghiên cứu khả
năng ức chế ăn mòn đồng thau 70/30 của 2–(o-OH, p-OH, p-OCH
3
, p-
N(CH
3
)
2
benzyliden)hidrazonobenzothiazol. Azometin có nhóm thế o-
OH trên phần andehit có khả năng ức chế ăn mòn lớn nhất trong khoản
nồng độ (1÷7)x10
-5
mol/l, p-OH có khả năng ức chế ăn mòn cao trong
khoảng nồng độ (0,7÷7)x10
-4
mol/l. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
ức chế ăn mòn như nồng độ, cấu trúc phân tử, nhóm thế, độ bền phức
chất tạo thành của các azometin đã được nghiên cứu.
Khoa Dầu Khí
chế và nhiệt độ. Chất ức chế tạo thành phức bền với ion Cu(II) trong
dung dịch NaCl 1M và HCl 1M, phức này kết tủa trên bề mặt đồng tạo
thành một lớp màng phim
mỏng có tác dụng bảo vệ tốt hơn. Các tác giả
cũng đưa ra cơ chế ức chế ăn mòn kim loại bằng việc tạo phức bền
không tan, có bốn phối tử giữa đồng(II) với nitơ của nhóm azometin và
ôxi của nhóm o-hidroxi.
− Trong những năm gần đây một số nghiên cứu về tính chất ức chế ăn mòn
nhôm
và hợp kim nhôm của các azometin [5, 11] đã cho thấy khả năng
ức chế ăn mòn nhôm và hợp kim nhôm cũng rất cao.
Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 11 Lọc Hóa Dầu
−
K47
1.1.2.3 Yêu cầu của chất ức chế
Các chất ức chế ăn mòn kim loại phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
• Chất ức chế ăn mòn không làm thay đổi tính chất của môi trường ăn mòn
và tính chất của kim loại được bảo vệ.
• Chỉ sử dụng với một lượng nhỏ nhưng hiệu quả ức chế cao.
• Khi sử dụng chất ức chế ăn m
òn ít hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
• Phù hợp với điều kiện làm việc yêu cầu.
• Ít gây độc hại.
1.1.2.4 Phạm vi sử dụng chất ức chế ăn mòn
Lĩnh vực sử dụng chất ức chế ăn mòn khá rộng lớn, chúng được sử dụng để
bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn bởi khí
quyển, ăn mòn trong môi trường axit,
môi trường nước biển, môi trường oxi hóa, môi trường dầu mỏ… Trong thực tế
òn họ phải hòa tan lẫn các chất ức chế vào dung dịch
axit trước khi tiến hành xử lý. Khi khai thác các chất ức chế được hòa
tan vào dung dịch khoan hoặc nước kỹ thuật rồi được đưa xuống khoảng
không giữa lớp ống bảo vệ và ống nâng. Để ống nâng không bị ăn mòn
trong quá trình khai thác các chất ức chế được bơm liên tục xuống đáy
giếng dầu. Chất ức chế hoạt động t
heo cơ chế hấp phụ tạo màng bảo vệ,
khi có mặt chất ức chế bề mặt hydrophile (ưa nước) của các thành ống
giếng khoan được thay thế bằng bề mặt hydrophobe (ưa dầu) do đó tạo
được màng chắn bằng dầu giữa vật liệu làm giếng và môi trường ăn
mòn.
• Trong thu hồi tăng cường: Sau khi xử lý nước bơm ép, chất ức chế được
hòa tan vào trong nước và đưa xuống các giếng bơm
ép vào trong mỏ
chứa dầu để đẩy dầu tới giếng khai khác. Chất ức chế có tác dụng bảo vệ
đường ống khỏi ăn mòn trong môi trường nước muối, các khí hidro
sunfua và vi khuẩn có trong nước, dầu.
• Trong xử lý dầu – khí sau khi khai thác: Chất ức chế ăn mòn có thể được
bơm vào các trạm xử lý để bảo vệ thiết bị tách, bể chứa và đường ống
dẫn dầu vào bờ. Hoặc chất ức chế có thể được bơm vào ngay tại m
iệng
giếng khai thác nhằm lợi dụng sự hỗn loạn của dòng chảy.
• Trong hệ thống chế biến, vận chuyển và dự trữ dầu khí: trong dầu khí
luôn có các khí H
2
S, CO
2
, H
2
… và khi chế biến các khí đó cũng được
đẳng nhiệt Langmuir (1) và Temkin (2):
=
1−
(
1
)
=
1
ln
1+
.
1+
.
(2)
Trong đó:
B: hằng số cân bằng hấp phụ; B
max
, B
min
: hằng số cân bằng hấp phụ tương ứng
với giá trị cực đại và cực tiểu của năng lượng hấp phụ.
C: nồng độ chất ức chế.
θ: mức độ lấp đầy bề mặt bởi các phân tử chất ức chế.
f: yếu tố độ bóng.
Khoa Dầu Khí
Khi đó hiệu quả bảo vệ được đánh giá bàng hiệu quả ức chế γ hay mức
độ bảo vệ Z [19]. Hiệu quả ức chế cho biết chất ức chế làm chậm tốc độ ăn
mòn đi bao nhiêu lần và được tính theo công thức:
=
ℎ =
=
−
× 100%ℎ =
−
× 100%
Trong đó:
ρ, ρ
0
Để đánh giá khả năng ức chế ăn mòn kim loại của chất ức chế, ta có thể
thực hiện thep nhiều phương pháp khác nhau tùy theo từng điều kiện cụ thể.
Việc nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn có thể thực hiện được trong các môi
trường ăn m
òn khác nhau (axit, bazơ, trung tính) với các nồng độ, nhiệt độ
khác nhau. Hoặc có thể đưa vào một vật liệu nào đó như dầu, mỡ, màng sơn
bảo vệ rồi đánh giá chất lượng bảo vệ kim loại của vật liệu này so với trường
hợp không có chất ức chế. Khả năng ức chế ăn mòn của chất ức chế được xác
định qua các chỉ số như hiệu quả ức chế, mức độ bảo vệ và tốc độ ăn mòn. Có
bốn nhóm
phương pháp chính nghiên cứu ức chế ăn mòn:
• Nhóm phương pháp ngâm nhúng (phương pháp tổn hao khối lượng)
• Nhóm phương pháp điện hóa
• Nhóm phương pháp thử gia tốc
• Nhóm phương pháp thủ nghiêm tự nhiên
Trong số các phương pháp trên thì phương pháp ngâm nhúng và phương
pháp phân cực thế động trong nhóm phương pháp điện hóa được sử dụng phổ
biến nhất và thực hiện tương đối đơn giản.
a. Phương pháp ngâm
nhúng
Nguyên tắc của phương pháp này dựa trên sự thay đổi khối lượng mẫu
sau một thời gian ngâm nhúng trong môi trường ăn mòn khi có và không có
chất ức chế ăn mòn. Đây là phương pháp thử nghiệm đơn giản nhưng để đảm
bảo độ chính xác và độ lặp của kết quả th
ì các điều kiện thử nghiệm phải được
thực hiện nghiêm ngặt như: các mẫu kim loại phải lớn, các mẫu phải được thực
hiện trong cùng một khoảng thời gian, cùng điều kiện áp suất, nhiệt độ…
Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 16 Lọc Hóa Dầu
chiều âm (phân cực catot). Cường độ dòng điện biến đổi trong quá trình đo
được ghi lại và vẽ ra theo sự phụ thuộc của thế quét sẽ cho đường cong phân
cực thế động. Phép đo này được sử dụng để xác định các đặc t
rưng ăn mòn kim
loại trong môi trường nước, dung dịch muối. Từ phép đo này có thể thu được
những thông tin về tốc độ ăn mòn, màng hấp phụ, độ thụ động và khuynh
hướng ăn mòn.
1.2 Phương pháp tổng hợp chất ức chế ăn mòn azometin
Các chất ức chế azometin có thể được tổng hợp theo một số phương phá
p sau
[7]:
1.2.1 Tổng hợp bằng phản ứng khử hóa amit thế
VD:
O
NH
PCl
5
C
Cl
N
N
SnCl
2
CH
3
CH
3
CH
3
3
C N
CH
NH
2
(H
3
C)
2
N
NO H
3
C
O
2
N
O
2
N
NO
2
(H
3
C)
2
N
NCH
O
2
N
3
Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 18 Lọc Hóa Dầu
−
K47
1.2.6 Bằng phản ứng giữa nitroaren và các α-hetarylxetonnitrin khi có mặt
kiềm
VD:
1.2.7 Đi từ các dị vòng chứa nitơ có nhóm metyl hoạt động và các
nitrozoaren
VD:
1.2.8 Phương pháp tổng hợp các chất ức chế ăn mòn azometin bằng phản
ứng giữa andehit và amin bậc một
Tổng hợp các azometin bằng phản ứng giữa andehit và amin bậc một là
một trong những phương pháp thuận tiện và phổ biến nhất, nó đi từ các nguyên
liệu đầu dễ kiếm, rẻ tiền và cho hiệu suất cao.
a. Phản ứng tổng quát
R−CHO + H
2
N−R’ R−CH=N−R’ + H
2
O
Trong đó R và R’ có thể là gốc ankyl, aryl hay dị vòng thơm. Thông
thường các azometin béo được tổng hợp từ andehit béo và amin béo đều không
bền, còn các azometin thơm thì bền vững hơn, đặc biệt là các azometin thơm
hoàn toàn thì rất bền vững.
N
3
CH
HCNO
N
N
NO
N(CH
2
CH
2
OH)
2
+
I
CH
3
CH
(HOCH
2
CH
2
)
2
N
N
+
I
CH
3
CH
3
, OCH
3
, OH…) trong nhân thơm
andehit. Còn tốc độ dehidrat hóa lại phụ thuộc vào các nhóm thế theo chiều ngược
lại, do vậy tốc độ chung của phản ứng trong môi trường trung tính ít phụ thuộc vào
bản chất các nhóm thế. Trong môi trường axit, tốc độ phản ứng lại tăng lên khi trong
nhân thơm có nhóm thế hút điện tử vì khi đó giai đoạn tấn công vào nhóm cacbonyl
C
R'NH
2
C
HO
O
R
H
RH
NHR'
H
2
O
H
R
C
N
R
'
RCHO
H
+
B
R'NH
BH
R'NH
RCHO
R'NH CH R
O
BH
R'NH CH
R
OH
R' N CH R
OH
R'N CH R
H
2
O
B
Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 20 Lọc Hóa Dầu
−
K47
chậm hơn giai đoạn dehidrat [7]. Tuy nhiên nếu pH quá thấp thì tốc độ phản ứng lại
giảm. Nếu tốc độ cộng nucleophin và dehidrat hóa bằng nhau thì khi gắn các nhóm
thế đẩy điện tử vào trong nhân thơm andehit sẽ làm tăng tốc độ dehidrat hóa nhưng
lại làm giảm tốc độ cộng hợp, khi đó giai đoạn tấn công nucleophin là giai đoạn chậm
quyết định tốc độ phản ứng và bị ảnh hưởng bởi các nhóm thế. Nếu đưa nhóm
thế hút
. Gần đây theo
phương pháp AM1 và sử dụng phần mềm Hyperchem 7.0 người ta cũng xác định
được góc nhị diện hình thành qua liên kết azometin một cách rất chính xác và nhanh
chóng.
R
1
C
H
N
R
2
cis
R
1
C
H
R
2
N
trans
Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 21 Lọc Hóa Dầu
−
K47
b. Tính bazơ của azometin
Do nguyên tử nitơ trong liên kết azometin có cặp điện tử tự do nên nitơ là một
tâm bazơ Lewis. Sự liên hợp n, π có ảnh hưởng nhất định đến tính bazơ của
azometin. Các nhóm thế ở nhân thơm amin có ảnh hưởng lớn đến tính bazơ của phân
tử azometin, còn các nhóm thế ở nhân thơm andehit ảnh hưởng không đáng kể đến
K47
CHƯƠNG 2
THỰC NGHIỆM
2.1 Tổng hợp các chất ức chế ăn mòn azometin
Các chất ức chế ăn mòn azometin được chúng tôi tổng hợp bằng phản ứng
giữa các andehit và các amin bậc một, với dung môi phản ứng là etanol tuyệt
đối, benzen, toluen hoặc là hỗn hợp các dung môi đó và chất xúc tác bazơ là
piperidin.
2.1.1 Tổng hợp Benzylidenanilin
Phản ứng:
Cho vào bình cầu 2 cổ có lắp sinh hàn hồi lưu, nhiệt kế và máy khuấy 3.2ml
(0.0315mol) benzandehit và 30ml cồn tuyệt đối, thêm một vài giọt xúc tác bazơ
piperidi
n. Cho máy khuấy chạy và nhỏ từ từ vào đó 2.7ml (0.03mol) anilin. Đun hồi
lưu hỗn hợp phản ứng ở nhiệt độ sôi của dung môi trong 2 giờ. Sau khi phản ứng
hoàn thành đổ hỗn hợp ra cốc thuỷ tinh dung tích 250ml, làm lạnh cho sản phẩm kết
tinh. Tiến hành lọc, rửa kết tủa vài lần bằng cồn lạnh, kết tinh lại sản phẩm trong
etanol tuyệt đối. Sản phẩm là chất rắn kết tinh màu trăng, sau khi sấy khô thu được
4.50g
Hiệu suất: 86,
7%.
Nhiệt độ nóng chảy t
˚
nc
: 52 ÷ 53
˚
C.
đối. Sau khi tan hết thêm vài giọt piperidin, tiếp theo nhỏ vào 1.6ml benzandehit, lắp
sinh hàn hồi lưu và đun bình phản ứng trong 3 giờ. Sau khi đủ thời gian phản ứng thì
kết tinh sản phẩm trong nước đá. Tiến hành lọc, rửa kết tủa bằng cồn lạnh. Sản phẩm
là chất rắn tinh thể hình kim, màu vàng
Sản phẩm: 3.69g, hiệu suất: 86,7%.
t
˚
nc
: 144 ÷ 145
˚
C
Tan trong cồn, axeton, ít tan trong benzen và không tan trong nước.
Phổ hồng ngoại: ν
C=N
azometin: 1629 cm
-1
; ν
N=O
thơm: 1587 ÷ 1455 cm
-1
;
ν
N=O
ở ρ-NO
2
: 1296 cm
-1
.
2.1.3 Tổng hợp Benzylidenantranilic
Phản ứng:
2
O
Khoa Dầu Khí
Nguyễn Văn Hanh 24 Lọc Hóa Dầu
−
K47
Sản phẩm: 3.24g, hiệu suất: 72.4%
t˚
nc
: 100 ÷ 101˚C
Tan trong cồn, axeton, benzen, không tan trong nước.
Phổ hồng ngoại: ν
C=N
azometin: 1602cm
-1
; ν
C=C
thơm: 1573 cm
-1
, 1526 cm
-1
, 1440
cm
-1
; ν
C-H
của p-N(CH
3
): 3026 cm
: 116 ÷ 117˚C
H
H
2
NNO
2
CH N NO
2
H
2
O
CO
(H
3
C)
2
N
O
C
H
O
H
2
NNO
2
O
CH N NO
2
H
2
OH
:
3318 cm
-1
, ν
C-O-C
: 1246 cm
-1
của furfuryl.
2.1.8 Tổng hợp Vanililidenanilin
Phản ứng:
Hòa tan 3g (0.02mol) vanilin vào bình cầu bằng 30ml hỗn hợp dung môi
toluen-etanol tỉ lệ 5:1. Đong 1,9ml anilin cho vào bồn cầu và thêm vài giọt piperidin,
lắp sinh hàn hồi lưu và đun ở nhiệt độ sôi của dung môi trong 3 giờ. Thực hiện kết
tinh sản phẩm ở nhiệt độ thấp, lọc và rửa kết tủa bằng toluen lạnh, sấy khô kết tủa.
Sản phẩm là chất rắn kết tinh m
àu vàng nhạt.
Sản phẩm: 3.28g, hiệu suất 76.2%
t˚
nc
: 152 ÷ 153˚C
Tan trong axeton, ít tan trong cồn và benzen, không tan trong nước.
Phổ hồng ngoại: ν
C=N
azometin: 1619cm
-1
; ν
C=C
thơm: 1581 cm
O
H
3
CO
HO C
H
O
H
2
N HO
H
3
CO
CH N
H
2
O