LOGO
Video giới thiệu về nhóm 1
LOGO
Nội dung
Giới thiệu chung về VAT
1
Chính sách VAT ở Việt nam
2
Thực trạng thực hiện chính sách VAT ở nước ta
3
Giải pháp hoàn thiện quản lý VAT ở nước ta
4
LOGO
1.Giới thiệu chung về VAT
Khái niệm: Thuế GTGT (VAT) là thuế
tính trên giá trị tăng thêm của hàng
hóa, dịch vụ phát sinh trong quá
trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.
LOGO
1.1.Đặc điểm về VAT
Là thuế gián thu điển hình.1
Có phạm vi áp dụng rộng
2
Có tính trung lập cao
3
Có tính chất lũy thoái so với thu nhập.4
LOGO
1.2.Vai trò của VAT
1
Nguồn thu cho ngân sách
Phương pháp tính thuế GTGT
3
Hoàn thuế GTGT
4
LOGO
2.1.Đối tượng không chịu VAT
Trước 01/01/2009:
- 29 nhóm
Từ 01/01/2009:
- 26 nhóm
Chuyển 4 nhóm sau từ không chịu thuế sang chịu thuế:
1) Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải thuộc loại
trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu tạo TSCĐ
của DN.
2) Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao;
biểu diễn nghệ thuật; SX phim;phát hành và chiếu
phim.
3) Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản dò thuộc
loại ĐTCB của NN.
4) Vận tải quốc tế.
LOGO
2.1.1.Đối tượng không chịu VAT
Bổ xung thêm 1 nhóm: cày , bừa đất, nạo
vét kênh mương, nội đồng phục vụ sản
xuất nông nghiệp.
Cụ thể 1 số nhóm không chịu VAT trong 26
nhóm như sau:
1) Sản phẩm trồng trọt , chăn nuôi
2) Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư như cho
vay vốn, bảo lãnh cho vay, chiết khấu
2.2.1.Giá tính thuế
1)Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập
tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu
(nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt
(nếu có).
2)Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao
đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, trả
thay lương cho người lao động, là giá tính
thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại
hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh
các hoạt động này
Nguồn TT 129/2008/TT-BTC
LOGO
2.2.2.Thuế suất
5%
1)Hàng hóa, dịch
vụ phục vụ sản
xuất nông
nghiệp: phân
bón, thuốc trừ
sâu, thức ăn
chăn nuôi.
2) Thiết bị dụng
cụ y tế.
3) Hoạt động biểu
diễn nghệ thuật.
0%
1)Hàng hóa khi
xuất khẩu.
2) Dịch vụ vận tải
Phương
pháp
trực tiếp
2
Phương
pháp
khấu trừ
LOGO
2.3.1.Phương pháp trực tiếp
Phạm vi áp dụng: đối với cá nhân, hộ kinh
doanh không hoặc chưa thực hiện đầy đủ
chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ.
Số thuế GTGT phải nộp= GTGT của hàng
hóa dịch vụ chịu thế* thuế suất
GTGT của hh,dv= Giá đầu ra – giá đầu vào
LOGO
2.3.2.Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối
với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ
chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo
quy định của pháp luật về kế toán, hoá
đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ thuế.
VAT phải nộp= VAT đầu ra – VAT đầu vào
được khấu trừ.
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT
nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế
GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
2
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá,
dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào
của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong
tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng
trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
3
Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự
án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không
hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
LOGO
3.Thực trạng thực hiện chính
sách VAT ở Việt nam
3) Nguyên nhân
2) Hạn chế
1) Kết quả đạt được
LOGO
3.1.Kết quả đạt được
1
2 3 4
Góp phần
Làm tăng
ngân
Sách nhà
nước, đạt
Doanh nghiệp nhà
nước
20,888 28,997 37,280
Doanh nghiệp vốn đầu
tư nước ngoài
14,209 17,205 20,064
Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
23,426 31,699 45,033
Thuế GTGT hàng
nhập khẩu
30,983 28,624 56,284
Tổng thuế GTGT 89,506 106,525 158,661
LOGO
3.2.Hạn chế trong quản lý thuế
2)Hạn chế trong
thực hiện quản lý
thuế
3) Hạn chế trong
bộ máy quản lý
thuế
1) Hạn chế trong chính
sách thuế