Luận văn
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tại
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng công
trình giao thông Xuyên Á
Học viện tài chính báo cáo tốt nghiệp
Lời nói đầu
Xõy dng c bn l ngnh sn xut to ra c s vt cht k thut cho nn
kinh t quc dõn. Hng nm xõy dng c bn chim khong 30% vn u t ca
nh nc cng chớnh vỡ th nú cú nhng úng gúp ỏng k cho s phỏt trin ca
t nc. Sn phm ca nú l nhng cụng trỡnh cú giỏ tr, thi gian s dng lõu
di v cú ý ngha quan trng v mt kinh t. Cỏc doanh nghip cn phi bit kt
hp cỏc yu t u vo mt cỏch ti u khụng ch cho ra nhng sn phm
cht lng m bo v k thut, kin trỳc - thm m m cũn phi cú mt giỏ
thnh hp lý khụng ch m bo mang li li nhun cho doanh nghip m cũn
mang tớnh cnh tranh i vi cỏc doanh nghip cựng ngnh khỏc.
Trong bi cnh nc ta ang tng bc chuyn dch c cu kinh t hin
i húa nụng nghip nụng thụn. c bit Quyt nh s 491/Q TTG ca Th
tng chớnh ph
ban hnh b tiờu chớ quc gia v nụng thụn mi ang v sp c trin khai trờn
ton quc vi 19 tiờu chớ c ra. Cú vai trũ c bit quan trng trong ỏn
xõy dng nụng thụn mi nờn xõy dng c bn cng tr lờn thit yu gúp phn
lm thay i din mo ca quờ hng t nc. iu ú khụng ch cú ý ngha l
khi lng cụng vic ca ngnh xõy dng c bn s tng lờn m song song vi
nú l s vn u t xõy dng c bn cng tng lờn. Vỡ c im ca doanh
nghip xõy lp l phi thi cụng cỏc cụng trỡnh - hng mc cụng trỡnh cú nhiu
khõu, thi gian di, a im thi cụng li khụng c nh Vn c t ra l
lm sao qun lý vn mt cỏch cú hiu qu, khc phc tỡnh trng lóng phớ tht
thoỏt trong kinh doanh. Di trỡnh qun lý kinh t v mụ thỡ vic hch toỏn
Học viện tài chính báo cáo tốt nghiệp
Chng III : Hon thin cụng tỏc hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ
thnh ti Cụng ty c phn đầu t xây dựng công trình giao thông Xuyên á.
Do s hn ch v kin thc v thi gian nờn bi vit chc chn cũn nhiu
thiu sút, vỡ th em rt mong c tip thu nhng ý kin úng gúp ch bo ca
thy cụ, cỏn b k toỏn cựng ton th bn c mỡnh cú iu kin b sung,
nõng cao kin thc ca mỡnh, phc v cho cụng tỏc k toỏn thc t sau ny.
Hà nội,ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thanh Tâm
MS:11H4020450
4
Sv:nguyễn thanh tâm msv:11h4020450
Học viện tài chính báo cáo tốt nghiệp
CHNG I: Lí LUN CHUNG V T CHC CễNG TC K TON
CHI PH SN XUT V TNH GI THNH SN PHM TRONG
DOANH NGHIP XY DNG
1.1 c im ca sn phm xõy lp tỏc ng n t chc cụng tỏc k toỏn tp
hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm
1.1.1 c im ca sn phm xõy lp trong ngnh xõy dng
Xõy dng c bn l mt ngnh sn xut vt cht c lp cú chc nng tỏi
sn xut TSC cho tt c cỏc ngnh trong nn kinh t quc dõn. Nú lm tng sc
mnh v kinh t, quục phũng, to nờn c s vt cht k thut cho xó hi. Mt t
nc cú mt c s h tng vng chc thỡ t nc ú mi cú iu kin phỏt trin.
Nh vy vic xõy dng c s h tng bao gi cng phi tin hnh trc mt
bc so vi cỏc ngnh khỏc.
không bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến vị trí công trình như
chi phí vận chuyển nguyên vật liệu ngoài cự li quy định, lương phụ của công
nhân viên,
Hoạt động xây lắp thường được tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều
vào điều kiện thiên nhiên, dễ phát sinh những khoản chi phí ngoài dự toán làm
tăng giá thành sản phẩm. Chu kì sản xuất của các đơn vị kinh doanh xây lắp
thường dài, chi phí phát sinh thường xuyên, trong khi doanh thu chỉ phát sinh ở
từng thời điểm nhất định; do đó chi phí phải đưa vào “ Chi phí chờ kết
chuyển”, và kì tính giá thành ở các đơn vị xây lắp thường được xác định theo
kỳ sản xuất.
6
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp
Sản phẩm của ngành xây lắp hoàn thành không nhập kho mà thường được
tiêu thụ trước khi tiến hành sản xuất theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với
chủ đầu tư. Do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ. Giá
thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ
đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây
lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình. Giá thành công tác xây dựng và
lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo như các
thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền
dẫn,
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ
biến theo phương thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối
lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp. Trong giá
khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công
cụ, dụng cụ thi công, chi phi chung của bộ phận nhận khoán.
Các công trình được ký kết tiến hành đều được dựa trên đơn đặt hàng, hợp
đồng cụ thể của bên giao thầu xây lắp. Cho nên phụ thuộc vào nhu cầu của khách
bảo hành công trình. (Trích điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm
theo nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ).
Từ trước tới nay, XDCB là một “Lỗ hổng lớn” làm thất thoát nguồn vốn
đầu tư của nhà nước. Để hạn chế sự thất thoát này nhà nước thực hiện việc quản
lý giá xây dựng thông qua ban hành các chế độ chính sách về giá, các phương
pháp nguyên tắc lập dự toán và các căn cứ (định mức kinh tế kỹ thuật đơn giá
XDCB, xuất vốn đầu tư) để xác định tổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán công
trình và cho từng hạng mục công trình.
8
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp
Giá thành công trình là giá trúng thầu, các điều kiện ghi trong hợp đồng
giữa chủ đầu tư và đơn vị xây dựng. Giá trúng thầu không vượt quá tổng dự đoán
được duyệt.
Đối với doanh nghiệp xây dựng, đảm bảo thi công đúng tiến độ, kỹ thuật,
đảm bảo chất lượng các công trình với chi phí hợp lý. Bản thân các doanh nghiệp
phải có biện pháp tổ chức quản lý sản xuất, quản lý chi phí sản xuất chặt chẽ hợp
lý có hiệu quả.
Hiện nay trong lĩnh vực XDCB chủ yếu áp dụng phương pháp đấu thầu,
giao nhận thầu xây dựng. Để trúng thầu các doanh nghiệp phải xây dựng một giá
đấu thầu hợp lý cho công trình dựa trên cơ sở các định mức đơn giá XDCB do
nhà nước ban hành trên cơ sở giá cả thị trường và khả năng của doanh nghiệp.
Mặt khác phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
Để thực hiện các yêu cầu trên, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công
tác quản lý kinh tế đặc biệt là quản lý chi phí sản xuất – giá thành, trong đó trọng
tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm.
1.1.3. Nhiệm vụ của công tác quản lý, tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp.
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phù
1.1.4.Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay
1.1.4.1. Vai trò
Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các
nguồn dự trữ nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo tích luỹ tạo điều kiện mở rộng
10
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp
không ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhằm thoả mãn nhu
cầu ngày càng tăng và nâng cao phúc lợi của quần chúng lao động.
Hạch toán kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp hành
các kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị, chấp
hành nghiêm túc các tiêu chuẩn đã quy định về tài chính.
Đối với doanh nghiệp xây lắp việc hạch toán sẽ cung cấp các số liệu một
cách chính xác, kịp thời đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các biện
pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán.
Hạch toán kế toán là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xây
lắp. Tập hợp chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thực tế
so với kế hoạch là bao nhiêu, từ đó xác định được mức tiết kiệm hay lãng phí để
có giải pháp khắc phục. Việc tính giá thành thể hiện toàn bộ chất lượng hoạt
động kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị.
1.1.4.2. ý nghĩa
Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư
của nhà nước.Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ chính
xác các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các DNXL
1.2.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất trong xây lắp
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến
nghiệp xây lắp được phân loại theo các tiêu thức sau:
12
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp
1.2.2.1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành
các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu gồm toàn bộ chi phí về đối tượng lao động như:
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây dựng.
- Chi phí nhân công là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
KPCĐ và các khoản khác phải trả cho người lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ phải trích khấu hao, trích trước chi
phí sửa chữa lớn trong tháng đối với tất cả các loại TSCĐ có trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho việc sản xuất như chi phí thuê máy, tiền nước, tiền
điện
- Chi phí khác bằng tiền là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản
xuất ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên như chi phí bằng tiền mặt, chi phí tiếp
khách.
Phân loại theo tiêu thức này giúp ta hiểu được kết cấu, tỷ trọng của từng
loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp dự toán chi
phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
1.2.2.2 Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí.
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công
dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất xây lắp. Theo cách phân loại này, căn
cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản
mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có
cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế
13
14
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp
giá thành và kết quả hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này thì chi phí sản
xuất chế tạo ra sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm
khi hoàn thành.
1.2.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu
chi phí
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình
sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi
phí sản xuất chung.
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến việc sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc. Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tương
tự như chi phí trực tiếp, nhưng những chi phí này phát sinh ở bộ phận quản lí
đội thi công của các doanh nghiệp xây lắp. Vì vậy kế toán phải tiến hành phân
bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp.
1.2.2.4. Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản
phẩm hoàn thành
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn
cứ đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được
phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Theo cách này, chi phí
được chia thành biến phí và định phí .
Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỉ lệ so với khối lượng
công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp
Cần lưu ý rằng, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có
tính cố định.
15
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
Khoản mục chi phí sản xuất chung.
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.2.1.Giá thành dự toán xây lắp :
Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Giá thành dự toán
được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do Nhà nước quy
định(đơn giá bình quân khu vực thống nhất) . Giá thành dự toán được lập trước
khi tiến hành xây lắp và được tính như sau :
Giá thành dự toán công trình xây lắp
Giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình
Phần lợi nhuận định mức
=
_
1.3.2.2.Giá thành kế hoạch :
Là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn với điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán.
Với doanh nghiệp không có giá dự toán thì giá thành kế hoạch được xác
định trên cơ sở giá thành thực tế năm trước và các định mức kinh tế kỹ thuật của
doanh nghiệp .
Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp
thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình xây lắp. Giá thành kế
17
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp
hoạch của sản phẩm xây lắp là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp xây lắp, là
căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và
kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình thi
công. Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì bằng nhau thì tổng giá
thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì.
Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kì không đều nhau nên chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng. Điều đó được thể hiện
qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu
kì
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ thấy:
Tổng giá thành Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất
sản phẩm xây lắp dở dang đầu kì
dở dang cuối kì
=
-
+
19
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp
Như vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một
thời kì nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn
liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp được
nghiệp thu bàn giao, thanh toán. Giá thành sản phẩm không bao hàm những chi
phí cho khối lượng dở dang cuối kì, những chi phí không liên quan đến hoạt
động sản xuất, những chi phí chi ra nhưng chờ phân bổ kì sau. Nhưng nó lại bao
gồm chi phí dở dang cuối kì trước chuyển sang, những chi phí trích trước vào giá
1.4.2 .Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong
toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Bộ phận kế toán giá
thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm
và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng của
chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp. Xác định đối tượng
tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao
vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị.
Trong ngành xây dựng cơ bản, do đặc điểm sản xuất mang tính đơn chiếc,
mỗi sản phẩm đều phải có dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá
thành sản phẩm xây lắp thường là các công trình hay các khối lượng công việc
có thiết kế và dự toán riêng đã hoàn thành. Việc xác định đối tượng tính giá
21
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp
thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giá thành, lựa chọn
phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lí,
phục vụ cho việc quản lí và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và
tính toán hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.3. Phân biệt đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng giá thành
sản phẩm XL
Đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổ ghi
chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho từng hạng mục công trình. Còn
việc xác định đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán lập các bảng biểu
chi tiết tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác giá thành theo đối tượng tính
giá thành.
Đó là những đặc điểm khác nhau song giữa chúng lại có một mối quan hệ
mật thiết với nhau. Về bản chất chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp số liệu
sản xuất trong kỳ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành. Trong DN
trường thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trường. Cuối
kỳ tổng số chi phí tập hợp phải được phân bổ cho từng công trình, hạng mục
công trình để tính giá thành sản phẩm riêng.
1.5.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu cho công trình gồm nhiều loại khác nhau như giá trị
thực tế của vật liệu chính (gạch, đá, vôi, cát, xi măng ) vật liệu phụ như sơn,
công cụ dụng cụ nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
Giá trị hạch toán được tính vào khoản mục này, ngoài giá trị thực tế ngoài
người bán cung cấp còn có chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua tới nơi nhập
kho hay xuất thẳng tới công trình.
23
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450
Häc viÖn tµi chÝnh b¸o c¸o tèt nghiÖp
Vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, HMCT nào thì phải tính trực
tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá
thực tế vật liệu và theo số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng.
Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất thì không thể hạch toán trực tiếp vào các đối tượng thì
phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối
tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp hoặc số giờ máy chạy hay theo khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn
thành.
Tổng CPVLTT cần phân bổ trong kỳ = Giá trị NVLTT còn lại đầu kỳ + Giá trị
NVLTT xuất dùng cho SX trong kỳ - Giá trị NVLTT còn lại cuối kỳ - Trị giá phế
liệu thu hồi (nếu có)
Để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp
đến việc xây dựng hay lắp đạt các công trình, kế toán sử dụng tài khoản 1541 -
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công
trình xây dựng, lắp đặt như: công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công
phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 1542 - Chi phí nhân công trực
tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình,
giai đoạn công việc,
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 331 TK 1542 TK 1549
Phải trả cho nhà thầu phụ
Cuối tháng, kết chuyển
TK 133
Thuế GTGT
TK 334
Tiền lương và phụ cấp
25
Sv:nguyÔn thanh t©m msv:11h4020450