Luận văn: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH thương mại Thành Nam - Pdf 76

z
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp


Luận văn
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty
TNHH thương mại Thành Nam
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
1
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốc
dân, là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất các loại sản
phẩm và thực hiện cung cấp các loại sản phẩm đó phục vụ nhu cầu xã hội. Trong điều
kiện kinh tế thị trường, các nhà quản lý doanh nghiệp phải liên tục, thường xuyên quyết
định những công việc phải làm, làm như thế nào, bằng cách gì và cần đạt được kết quả ra
sao. Điều đó chỉ có thể thực hiện được thông qua và dựa trên những thông tin do kế toán
cung cấp. Chỉ có sử dụng những thông tin do kế toán thu thập, phân loại, xử lý và cung
cấp, các nhà quản lý mới có cơ sở để nhận thức đúng đắn, khách quan, chính xác, kịp
thời và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để có được những quyết định phù hợp,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Điều quan trọng hàng đầu đối với một doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh phải
thu được lợi nhuận, để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp kinh
tế kỹ thuật phù hợp để thực hiện hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mình. Như vậy,
trên thực tế tất cả các doanh nghiệp, kế toán đã phản ánh, tính toán sao cho doanh nghiệp
tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Tên Doanh nghiệp: công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam
Trụ sở chính: 135- Nguyễn Huệ - phường Nam Bình - TP Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình
Ngày 01/06/1993 uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ra quyết định số 40 GP/UB thành lập
công ty TNHH thương mại và xây dựng Thành Nam. Công ty đã được sở kế hoạch và
đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp giấy phép kinh doanh số 002999 ngày 05/06/1993 theo đó
doanh nghiệp được phép kinh doanh xây dựng các công trình dân dụng, công trình thuỷ
lợi, giao thông cầu đường, trang trí nội ngoại thất và hoàn thiện các công trình xây dựng.
Hiện nay công ty tổ chức hoạt động kinh doanh theo luật doanh nghiệp năm 2005 được
quốc hội nhà nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và nghị định 88
ngày 28/6/2006.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH NAM.
1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam độc lập và tự chủ về tài chính.
Sơ đồ 2.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
4
GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ
CHỨC - HÀNH
CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI
CHÍNH - KẾ
TOÁN
PHÒNG VẬT
TƯ – THIẾT

5
ĐỘI
XD
6
ĐỘI
SỬA
CHỮA
ĐỘI
XD 5
ĐỘI
XD 4
ĐỘI
XD 3
ĐỘI
XD 2
ĐỘI
XD 1
ĐỘI THI
CÔNG CƠ
GIỚI
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
Nhiệm vụ của các đội xây dựng: thực hiện thi công các công trình công ty giao, đội
xây dựng hoạt động theo mô hình khoán công việc. Công ty cung cấp vật tư kỹ thuật các
trang thiết bị để tiến hành thi công công trình, HMCT.
Nhiệm vụ của đội sửa chữa: Sửa chữa các máy móc, thiết bị, ôtô, … trên toàn bộ
các công trường.
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HỆ THỐNG SẢN XUẤT, QUY TRÌNH CÔNG NGHÊ
SẢN PHẨM.
1.Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
- Xây dựng công trình giao thông trong và ngoài tỉnh (cầu, đường, bến cảng, san lấp mặt

∗ Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức chỉ đạo, phụ trách toàn bộ
công tác kế toán của Công ty và thống kê thông tin kinh tế và hệ thống kinh tế trong
Công ty. Là trợ thủ cho Giám Đốc về mặt tổ chức kế toán trong Công ty, là kiểm soát
viên kinh tế tài chính của nhà nước tại đơn vị.
∗ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm hoàn toàn phần ngân sách, tổng hợp tập trung các
phần hành kế toán riêng của từng kế toán chi tiết lên sổ tổng hợp, sau đó đối chiếu và lập
báo cáo kế toán, tổng hợp quyết toán từng đơn vị phụ thuộc, nên sổ quyết toán của Công
ty, giúp ban lãnh đạo thực hiện thuế, kê khai, nộp thuế đúng tiến độ, chấp hành các quy
định của nhà nước.
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
7
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán
công nợ

Kế toán
TSCĐ v à
vật tư
Kế toán
TT, quỹ
tiền mặt
Kế toán các đội trực thuộc công trường
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
∗ Kế toán TSCĐ, vật tư: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng Công ty,
tình hình sử dụng vật tư, vật liệu, kiểm tra tình hình sử dụng vật liệu, phân bổ các đối
tượng chịu chi phí. Cuối kỳ kế toán tổng hợp lại giao cho kế toán tổng hợp.

giá gốc.Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập báo cáo là Đồng Việt Nam. Trong năm không
có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ.
+ Phương pháp kế toán tài sản cố định
- Nguyên tắc đánh giá
- Phương pháp khấu hao áp dụng
TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo Quyết định số
206/2003/QĐ/BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Tỷ lệ khấu hao hàng năm của các loại TSCĐ như sau:
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Thực tế đích danh
+ Phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí
Doanh thu được ghi nhận khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành có Quyết
toán A – B hoặc Bảng xác nhận khối lượng thanh toán.Chi phí của đơn vị được ghi nhận
phù hợp với doanh thu trong kỳ.
+ Thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước:Thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụng
luật thuế giá trị gia tăng hiện hành. Phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ.Các
loại thuế khác: Công ty thực hiện trích nộp theo quy định hiện hành.
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
Loại TSCĐ Số năm
Máy móc và thiết bị 3 – 5
Phương tiện vận tải 3 – 10
Thiết bị văn phòng 3 - 5
9
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
3.2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán
- Đối với việc mua vật tư, phụ tùng sửa chữa máy móc trình tự thủ tục, chứng từ bao
gồm:

Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi vào hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
3.4. Tình hình vận dụng chế độ báo cáo kế toán
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính kế toán áp dụng tại công ty.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
THÀNH NAM.
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY.
1. Khái niệm chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất, đối tượng hạch toán chi
phí sản xuất tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam.
1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà
doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
11
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
phẩm. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra
có liên quan tới việc sử dụng máy thi công phục vụ cho việc vận chuỷên, phục vụ công
trình như: tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, lương công nhân điều khiển
máy, chi phí về nhiên liệu dùng cho máy thi công...
- Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng (trừ 3 loại chi phí
trên) bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân
xưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, và các chi phí bằng tiền khác
Ngoài các cách phân loại trên còn có nhiều cách phân loại khác nhau, mỗi một cách
phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và từng đối
tượng sử dụng hàng các thông tin.
2. Khái niệm giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm tại công ty TNHH
xây dựng và thương mại Thành Nam.
2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã
hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là bao gồm toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành
khối lượng xây lắp theo quy định.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau và tồn tại bên trong nó là
các khoản chi phí chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng
sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm chính là sự dịch chuyển giá trị
của những yếu tố chi phí bên trong nó. Còn chi phí là cơ sở để hình thành nên giá thành
của sản phẩm.
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
13
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào cơ sở dữ liệu và thời điểm tính toán thì giá thành sản phẩm được chia thành:
- Giá thành dự toán (Zdt): Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp

Tóm lại, dù là cách phân loại nào thì để đáp ứng yêu cầu của các nhà quản lý, hạch
toán, lập kế hoạch giá thành và xây dựng giải pháp để hạ giá thành sản phẩm được kịp
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
14
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
thời, chính xác toàn diện có hiệu quả và hợp lý giá thành doanh nghiệp xây lắp đòi hỏi
phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các loại giá thành.
3. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp.
Đối với doanh nghiệp xây dựng do đặc điểm của sản xuất xây lắp là đơn chiếc, thời
gian sử dụng lâu dài. Mỗi HMCT có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp được xác định: có thể là hạng mục công trình,
các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình…
từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp.
3.1 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh
nghiệp xây lắp
Các tài khoản chủ yếu sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp để hạch toán chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
a. Tài khoản 621: Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liên quan
trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình và được mở chi tiết theo từng công
trình đối tượng.
Kết cấu của TK 621:
- Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, chế
tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ hạch toán (giá trị có thuế hoặc không có thuế giá trị
gia tăng).
- Bên có: + Kết chuyển hoặc tính phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản
154 (chi phí sản xuất dở dang ).
+ Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho.

Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí sản xuất của đội, công trường xây
dựng gồm: lương của nhân viên quản lý độ xây dựng, các khoản trích theo lương của
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
16
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp và các chi phí khác phát
sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội…
Kết Cấu của tài khoản 627
- Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên Có: - Các khoản giảm chi phí chung
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 không có số cuối kỳ.Tài khoản 627 chia làm 6 tài khoản cấp 2 khác.
e. Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm xây lắp và áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê
khai thường xuyên. Tài khoản này mở cho từng công trình, HMCT xây lắp.
Kết cấu của tài khoản 154:
- Bên Nợ: - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản
phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo khoán nội bộ.
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Bên Có:+ Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu
thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp.
+Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa được
+ Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu
chính được xác định là tiêu thụ trong kỳ.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

TK 331,111,112
TK 154
Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 133
Tiền lương phải trả cho
công nhân trực tiếp sản
xuất
Kết chuyển (phân bổ ) chi
phí nhân công trực tiếp
TK 1541
TK 111,112,3342
TK 334.1
TK 622
Tiền công phải trả cho công
nhân hợp đồng xây lắp
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
a. Trường hợp máy thi công thuê ngoài.
Sơ đồ 3.2.3a:Kế toán chi phí máy thi công thuê ngoài
b. Trường hợp từng đội xây lắp có tổ máy thi công riêng :
Sơ đồ 3.2.3b: Hạch toán chi phí máy thi công
(không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt)Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
TK 6237 TK 1541
TK 133
Giá thuê chưa có
thuế

Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
c. Trường hợp Công ty có tổ chức đội máy thi công riêng:
Sơ đồ 3.2.3c: Kế toán chi phí máy thi công
(tổ chức bộ máy thi công riêng biệt)
TK 111, 112, 152, 153 TK 621 TK 154(3) TK623
Chi phí NVL Kết chuyển chi phí Giá thành lao vụ
trực tiếp NVL trực tiếp của đội MTC
TK 3341, 3342 TK 622
Chi phí NC Kết chuyển chi phí
trực tiếp NC trực tiếp
TK 111, 112, 331, 214 TK 627
CPSX chung Kết chuyển
chi phí SXC
3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
Chi phí sản xuất chung phản ánh các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng
bao gồm lương nhân viên quản lý đội; trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
(19%) của các nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp,… Kế toán
theo dõi chi tiết chi phí theo từng đội xây lắp.
Sơ đồ 3.2.3: Sơ đồ Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
20
TK 627(chi tiết )
TK 111, 152
TK 1541
Khoản ghi giảm
CPSXC (nếu có)
Kết chuyển
CPSXC
TK 334, 338

TK 152,153
Giá trị thiệt hại bắt bồi thường,giá
trị phế liệu thu hồi nhập kho
TK152,138(8)
334
TK 1541
Tập hợp chi phí
thiệt hại thực tế
phát sinh
TK 131(chi tiết chủ
đầu tư)
TK 632
Giá trị thiệt hại bắt
chủ đầu tư bồi thường
Giá trị thiệt hại do xây lắp
nhận thầu phải gánh chịu
TK 1541
TK 621
TK 623
TK 622
Giá trị thiệt hại bắt bồi thường hoặc
giá trị phế liêu thu hồi nhập kho
TK 152,138(8),334
Kết chuyển chi phí
NCTT
Kết chuyển chi phí
máy thi công
Kết chuyển chi
phí NVLTT
TK 627

khối lượng
xây lắp dở
=
Chi phí SXKD
dở dang đầu kỳ +
Chi phí SXKD phát
sinh trong kỳ
Giá trị của khối
lượng xây lắp
hoàn thành
theo dự toán
+
Giá trị của khối lượng
xây lắp dở dang cuối
kỳ theo dự toán
22
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
Kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm xây lắp và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành để
xác định cho phù hợp.
3.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
a. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (Phương pháp giản đơn).
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong DNXL hiện nay vì nó đơn giản,
dễ làm và cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành mỗi kỳ báo cáo. Theo phương
pháp này, giá thành của từng CT, HMCT chính là tập hợp tất cả các CPSX trực tiếp cho
CT, HMCT đó từ khi mới khởi công đến khi hoàn thành. Công thức tính sẽ là:
Giá thành thực tế
KLXL hoàn
thành bàn giao
=

định mức
Theo phương pháp này việc tính giá thành được nhanh, chính xác, phát hiện kịp
thời các nguyên nhân làm tăng giá thành, từ đó có các biện pháp khắc phục
c. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
23
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
Doanh nghiệp có thể ký với bên giao thầu hợp đồng nhận thầu thi công gồm nhiều
công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng công việc.
Ngoài các phương pháp trên ngành xây dựng cơ bản còn áp dụng một số phương
pháp tính giá khác như: Phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ theo kế hoạch.
3.4. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn trong doanh
nghiệp xây lắp.
3.4.1. Hợp đồng khoán gọn.
Khoán gọn là một hình thức quản lý mới xuất hiện trong các doanh nghiệp ở nước
ta. Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ...) có thể nhận khoán gọn khối lượng, công
việc HMCT. Giá nhận khoán gọn bao gồm các chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ, dụng
cụ thi công, chi phí sản xuất chung.
3.4.2. Kế toán tại đơn vị giao khoán
a. Trường hợp đơn vị nhận giao khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng.
- Khi tạm ứng vật tư, tiền vốn cho đơn vị nhận khoán :
Nợ TK 141 (1413. Chi tiết đơn vị nhận khoán ).
Có TK liên quan (152, 153, 111, 112...)
- Khi thanh lý hợp đồng, căn cứ vào quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp đã
hoàn thành, bàn giao, kế toán phản ánh số chi phí thực tế:
Nợ TK 621, TK 622, TK 623, TK 627
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 141 (1413): Giá trị xây lắp giao khoán nội bộ.
- Trường hợp giá trị xây lắp giao khoán nội bộ lớn hơn số đã tạm ứng, ghi nhận hay

Nợ TK 155: Giá thành công trình giao khoán
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng (nếu có).
Có TK 136: Thanh toán tạm ứng
Thanh toán bổ sung thiếu cho đơn vị nhận khoán:
Nợ TK 136 (1362. Chi tiết đơn vị nhận khoán).
Có TK liên quan (111, 112, 336...)
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
25

Trích đoạn Chi phí khấu hao máy thi công Trường hợp máy thi công thuê ngoài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status