BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA ^]
TIỂU LUẬN: Đề tài “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
công ty TNHH Thông Hiệp
Công ty TNHH Thông Hiệp, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Phạm Thành
Long và các cán bộ phòng kế toán công ty em đã chọn đề tài Hoàn thiện hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thông
Hiệp cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng
Chơng I:
Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chơng II
: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thông Hiệp.
Chơng III.
Hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty TNHH Thông Hiệp.
Hà nội, tháng 11 năm 2004
Sinh viên Hà Thị Thao
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
Chơng I
phẩm.
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài đòi hỏi chất lợng công trình phải
đảm bảo. Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải đợc tổ chức tốt, cho chất
lợng sản phẩm đạt nh dự toán, thiết kế, tạo điều kiện cho việc bàn giao công
trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn.
Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp.
Hoạt động xây lắp đợc diễn ra dới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luôn
biến đổi theo địa điểm và gia đoạn thi công. Do vậy, doanh nghiệp thờng phải thay
đổi, lựa chọn phơng án tổ chức thi công thích hợp cả về mặt thi công đến tiến độ.
Chu kỳ sản xuất kéo dài, dễ gặp những rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian nh
hao mòn vô hình, thiên taiDo vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
này cần tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công là điều kiện quan trọng
để tránh những tổn thất, rủi ro và ứ đọng vốn trong đầu t kinh doanh.
Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lợng công nhân và
vật liệu lớn. Đòi hỏi tổ chức công tác xây lắp phải có sự phối hợp đồng bộ và chặt
chẽ giữa các bộ phận và giai đoạn công việc.
Sản xuất XDCB thờng diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện
môi trờng, thiên nhiên. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hởng đến
chất lợng thi công, có thể sẽ phát sinh các thiệt hại do ngừng sản xuất hay do phải
phá đi, làm lại, vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ, phù hợp sao cho có
thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta phổ biến là theo
phơng thức khoán gọn các công trình, HMCT, khối lợng hoặc các công việc
cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp. Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền
lơng mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung
của bộ phận nhận khoán. Việc giao khoán trên sẽ giúp cho việc nâng cao trách
nhiệm trong quản lý xây dựng của các đội xây dựng, xí nghiệp tiết kiệm chi phí và
đẩy nhanh tiến độ thi công.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
động, đối tợng lao động và sức lao động. Các yếu tố này tham gia vào quá trình
sản xuất, hình thành nên ba loại chi phí tơng ứng là chi phí về sử dụng t liệu lao
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
động, chi phí về đối tợng lao động và chi phí về sức lao động. Trong điều kiện sản
xuất hàng hoá, các chi phí này đợc biểu hiện dới dạng giá trị gọi là chi phí sản
xuất.
Chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản
xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phân biệt giữa chi phí và chi
tiêu. Chi phí là khái niệm có phạm vi rộng hơn chi tiêu. Khái niệm chi phí gắn liền
với kỳ hạch toán, là những chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên
quan đến khối lợng sản xuất trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ
hạch toán, nó không đồng nhất với chi tiêu.
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh
nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Chi tiêu có thể là chi phí nếu nh khi
mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh nhng sẽ không phải là
chi phí nếu mua về nhập kho cha sử dụng ngay trong kỳ, ngợc lại có những
khoản đợc tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu (chi phí trích trớc)
Trong đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế,
công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau. Việc
quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà
phải theo dõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí.
* Phân loại chi phí sản xuất.
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố:
Để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí
thi công) dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình.
Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): phản ánh các khoản thù lao lao động
phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công
(kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật t trong phạm vi mặt bằng xây lắp và
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trờng). Chi phí nhân công trực tiếp
không bao gồm chi phí về các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT và tiền ăn ca của
công nhân trực tiếp xây lắp, các khoản này đợc hạch toán vào chi phí sản xuất
chung
Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử
dụng xe, máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Bao gồm: tiền khấu hao
máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lơng công nhân điều khiển máy, chi phí về
nhiên liệu động lực dùng cho máy thi công Cũng nh chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí về các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT và tiền ăn ca của công nhân điều
khiển máy thi công cũng đợc hạch toán vào chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các
bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp. Đây là những chi phí phát
sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp
(kể cả phần trích cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lơng phải trả toàn bộ
công nhân viên từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận)
Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phẩm khác bao gồm chi phí
chào hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong phạm vi
doanh nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh và quản lý hành chính.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất:
lại chia ra giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ. Giá thành sản xuất của sản
phẩm xây lắp chỉ bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng hay
lắp đặt sản phẩm xây lắp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung. Giá thành toàn bộ sản
phẩm xây lắp bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp cộng với các chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Hoạt động kinh doanh xây lắp là sự thống nhất hai mặt khác nhau của một quá
trình, trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và giá thành thể hiện mặt kết
quả sản xuất. Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật
hoá. Tuy nhiên, xét về bản chất chi phí và giá thành có sự khác nhau. Chi phí sản
xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà
còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Ngợc lại, giá
thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng nhng lại chứa đựng chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển
sang. Chi phí sản xuất không liên quan đến khối lợng, chủng loại sản phẩm hoàn
thành trong kỳ, còn giá thành lại phụ thuộc vào những yếu tố đó dẫn đến đối tợng
tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm là khác nhau.
Có thể nói, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt
và có những mặt khác nhau, đồng thời lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, sự tiết
kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất sẽ tác động trực tiếp tới giá thành sản phẩm
thấp hay cao. Quản lý giá thành bao giờ cũng gắn liền với quản lý chi phí sản xuất,
cácbiện pháp mà doanh nghiệp sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính
là mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua
sơ đồ sau:
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
1.3.hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1. Nguyên tắc và trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
* Nguyên tắc hạch toán
Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp đang áp dụng chế độ kế toán ban hành
theo quyết định số 1864/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 trong đó qui định rõ chế độ
chứng từ, TK sử đụng, nguyên tắc hạch toán, lập báo cáo tài chính Theo Quyết
định này, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải
tuân theo các nguyên tắc sau:
- Để hạch toán hàng tồn kho trong xây lắp, kế toán chỉ áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên, mà không dùng phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Hạch toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục chi
phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể,
- Đối với những chi phí sản xuất không có khả năng hạch toán trực tiếp vào
các đối tợng chịu chi phí, trớc hết phải tập hợp các chi phí này vào TK tập hợp
chi phí, sau đó tiến hành phân bổ các chi phí đã tập hợp cho các đối tợng chịu chi
phí theo tiêu thức phù hợp.
* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: là thứ
tự các công việc nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành
một cách kịp thời theo tính chất và đặc điểm của ngành.
Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất đợc thực hiện qua các
bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có
liên quan trực tiếp đến công trình, HMCT trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
phân bổ của từng
đối tợng
Khi mua nguyên vật liệu về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng ra công
trình. Trờng hợp thi công nhận vật t từ kho vật t của doanh nghiệp thì căn cứ
vào nhiệm vụ sản xuất thi công, định mức tiêu hao vật t các đơn vị sẽ viết phiếu
xin lĩnh vật t sử dụng, sau khi đợc duyệt bởi ngời có thẩm quyền, bộ phận cung
ứng vật t lập phiếu xuất kho. Sau khi lập xong, phụ trách bộ phận sử dụng và bộ
phận cung ứng ký vào phiếu. Ngời nhận vật t sẽ đem phiếu này xuống kho. Thủ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
kho ghi số lợng vật t thực xuất và cùng ngời nhận vật t ký vào phiếu. Định kỳ,
kế toán xuống lấy phiếu xuất kho và ghi số tiền vào phiếu
Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn
kế toán tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Để hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp. Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng (công
trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dự toán
riêng). Nội dung phản ánh của TK 621 nh sau:
Bên Nợ: - Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết .
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trình tự hạch toán nh sau:
- Khi xuất kho vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng)
Có TK 152 (chi tiết vật liệu)
- Trờng hợp thu mua vật liệu chuyển đến chân công trình, không qua kho:
Nợ TK 621(chi tiết đối tợng): giá mua không thuế GTGT
1.3.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực là những khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình bao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ,
tiền thởng, trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng
công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, các khoản trích theo lơng tính vào
chi phí trên quỹ lơng công nhân trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca. Chi phí nhân công
trực tiếp đợc tính vào giá thành công trình, hạng mục công trình theo phơng pháp
trực tiếp. Trong trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều công
TK 154(1541)
Thuế GTGT đầu
vào
TK133(1331)
TK 621
Sơ đồ 1.1: hạc
h toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111, 112, 331
Mua NVL sử dụng trực tiếp
không qua kho
Xuất kho NVL sử dụng cho
sản xuất
Quyết toán tạm ứng cho đơn vị nhận khoán
về khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao
nghiệp quản lý và lao động thời vụ thuê ngoài:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng)
Có TK 3341, 3342
Có TK 111, 112
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
phận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng, khi quyết toán tạm ứng về
khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi nhận chi
phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng)
Có TK 141 (1413): kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào cuối kỳ:
Nợ TK 154 (1541. chi tiết đối tợng)
Có TK 622 (chi tiết đối tợng)
Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
1.3.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Máy thi công là những máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất thi công
nh: máy đầm, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông, Chi phí sử dụng máy thi
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho
hoạt động xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa
kết hợp bằng máy, kế toán sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Trờng
hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử
dụng TK 623 mà kế toán phản ánh trực tiếp vào các TK 621, 622, 627. Kết cấu của
TK 623 nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các
công trình, hạng mục công trình
TK 623 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 6 tiểu khoản.
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng
máy thi công. Cụ thể:
- Trờng hợp máy thi công thuê ngoài:
+ Toàn bộ chi phí thuê máy đợc tập hợp vào TK623
Nợ TK 623 (6237): giá thuê cha thuế
Nợ TK 1331; thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, : tổng giá thuê ngoài
+ Cuối kỳ kết chuyển vào TK154 để tính giá thành cho từng đối tợng.
Nợ TK 154 (1541)
Có TK 623 (6237)
Có TK 214
+ Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
phận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng) khi quyết toán tạm ứng về
khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi nhận chi
phí sử dụng máy thi công:
Nợ TK 623
Có TK 141 (1413): kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
+ Các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền cho máy thi công:
Nợ TK 623
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331,
+ Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công;
Nợ TK 111, 112, 152,
Có TK 623
+ Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho đối tợng:
Nợ TK 154 (1541. Chi tiết chi phí sử dụng máy thi công)
Có TK 623
Quy trình hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
TK331,111
TK154 (1541)
TK214
TK623
Tiền lơng phải trả cho công
nhân điều khiển máy
Chi phí VL, CCDC xuất
dùng cho máy thi công
Chi phí khấu hao máy thi
công
Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng
máy thi công
Chi phí của đơn vị nhận khoán
nội bộ khi duyệt quyết toán
Phân bổ hoặc K/C chi phí sử dụng
máy thi công.
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT đầu vào đợc
khấu trừ (nếu có)
Sơ đồ 1.4: hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trờng hợp
đội xây lắp có máy thi công riêng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
Nợ TK 632: giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ
TK 621
TK154 (1543)
TK 622
TK 627
TK 512
TK 152, 111
TK623
TK 632
NVLTT sử dụng
cho máy thi công
Chi phí NCTT điều
khiển máy thi công
Chi phí SXC của
đội máy thi công
Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng MTC
Giá bán nội bộ về chi phí sử dụng MTC
(trờng hợp doanh nghiệp thực hiện phơng
thức bán lao vụ máy lẫn nhau)
Giá trị đội MTC phục vụ cho các đối tợng (trờng hợp doanh
nghiệp thực hiện phơng thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau)
Giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ (trờng hợp doanh
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334
- Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên tổng số tiền
lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong từng đội:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
- Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng cho từng đội xây dựng:
Nợ TK 627 (6272, 6273)
Có TK 152, 153
- Trích khấu hao máy móc, thiết bị sử dụng cho từng đội xây dựng:
Nợ TK 6274
Có TK 214
- Các chi phí theo dự toán tính vào chi phí sản xuất chung từng đội xây lắp kỳ
này:
Nợ TK 627
Có TK 142, 242: phân bổ dần chi phí trả trớc dài hạn
Có TK 335: trích rrớc chi phí phải trả
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
phận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng) khi quyết toán tạm ứng về
khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi nhận chi
phí sản xuất chung:
Nợ TK 627
Có TK 141 (1413): kết chuyển chi phí sản xuất chung
- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền:
Nợ TK 627
Nợ TK 1331: thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ nếu có
1.3.6. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
* Tổng hợp chi phí sản xuất.
Việc tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm trong
xây lắp đợc tiến hành theo từng đối tợng (công trình, hạng mục công trình, )
và chi tiết theo khoản mục vào bên nợ TK 154 (1541). TK 1541 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: - Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm.
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hoàn thành.
TK 154 có số d nợ và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản.
Trình tự hạch toán nh sau:
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp:
TK1421, 242,335
TK1413
TK154 (1541)
TK627
334,338
Tiền lơng phải trả NVQL đội và
các khoản trích theo lơng phải trả
công nhân viên toàn đội
Chi phí khấu hao TSCĐ của
đội xây lắp
Các khoản ghi giảm chi phí SXC (phế liệu
thu hồi, vật t xuất dùng không hết)
Chi phí của đơn vị nhận khoán
nội bộ khi duyệt quyết toán
Nợ TK 154 (1541.Chi tiết đối tợng)
Có Tk 623
- Phân bổ hay kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 (1541Chi tiết đối tợng)
Có TK 627 (Chi tiết bộ phận)
- Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí
Nợ TK 1541
Có TK 111, 112, 152,
- Kết chuyển giá thành công trình hoàn thành bàn giao hay chờ tiêu thụ
Nợ TK 632: giá trị bàn giao cho chủ đầu t
Nợ TK 155: sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ
Có TK 154 (1541.Chi tiết đối tợng)
Quy trình hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.7: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất TK1541Các khoản ghi giảm chi phí
TK155,632
K/c chi phí nhân công trực tiếp Kết chuyển giá thành công trình hoàn
bàn giao cho bên A hay chờ tiêu thụ
TK623