Mục lục
Lời nói đầu..................................................................................................1
Chơng I
Tổng quan về thơng mại điện tử và tổ chức thơng mại thế giới.........4
I. Những nội dung cơ bản về thơng mại điện tử...................................................4
1. Thơng mại điện tử là gì?..................................................................................4
1.1. Số hoá và nền kinh tế số hoá...................................................................4
1.2. Khái niệm Thơng mại điện tử ...................................................................5
1.3. Các phơng tiện kỹ thuật của TMĐT..........................................................6
1.4. Các hình thức hoạt động và giao dịch của TMĐT...................................8
2. Những lợi ích chính của thơng mại điện tử ....................................................9
2.1. Phát triển "hệ thống thần kinh" của nền kinh tế.....................................10
2.2. Giảm chi phí sản xuất, tiếp thị, giao dịch và bán hàng ........................10
2.3. Mở rộng cơ hội gia nhập thị trờng và thay đổi cấu trúc thị trờng...........13
2.4. Thúc đẩy công nghệ thông tin phát triển, tạo điều kiện sớm tiếp cận
"nền kinh tế số hóa".................................................................................14
II. Khái quát về WTO và thơng mại quốc tế trong khuôn khổ WTO................15
1. Quá trình hình thành và phát triển của WTO................................................15
1.1. Hiệp định chung về thuế quan và thơng mại GATT - Tổ chức tiền thân
của WTO..................................................................................................15
1.2. Vòng đàm phán Uruguay và sự ra đời của WTO. ................................21
2. Những nguyên tắc cơ bản trong hệ thống thơng mại thế giới theo quy định
của WTO........................................................................................................24
3. Thơng mại quốc tế trong khuôn khổ WTO....................................................27
Chơng II
Phát triển thơng mại điện tử toàn cầu và thơng mại điện tử trong
khuôn khổ WTO.........................................................................................29
I. Phát triển thơng mại điện tử toàn cầu..............................................................29
1. Thơng mại điện tử thúc đẩy thơng mại quốc tế............................................29
2. Thách thức của TMĐT và các nỗ lực tiếp cận TMĐT ở cấp độ toàn cầu....30
2.1. Nớc Mỹ....................................................................................................31
Kết luận....................................................................................................80
Danh mục tài liệu tham khảo....................................................................1
Phụ lục
Lời nói đầu
Kể từ khi nền kinh tế hàng hóa xuất hiện, thơng mại tự do và tốc độ lu
thông hàng hoá luôn là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của sức sản xuất
và từ đó quyết định phơng thức sản xuất mới. 1000 năm trớc, con đờng tơ lụa
xuyên sa mạc qua nhiều quốc gia, nối các đế chế La Mã với đế chế Trung Hoa
không chỉ mang tơ lụa và vàng bạc làm giàu cho nhiều nớc mà còn giúp truyền
bá công nghệ và triết lý. Những phát kiến địa lý vào thế kỷ XIV, XV không chỉ
đem lại sự phồn vinh cho các cờng quốc hàng hải mà còn là một tiền đề quan
trọng hình thành nên chủ nghĩa t bản và phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa.
Sự phát triển của công nghệ thông tin toàn cầu ngày nay mà đại diện tiêu
biểu của nó là mạng Internet cũng có thể đợc nhìn nhận dới cùng một góc độ với
hai phát kiến trên, nhng mang tính khác biệt về chất ở chỗ biên giới quốc gia bị
vợt qua chỉ sau một cú nhấp chuột (mouse click). ảnh hởng của Internet vì thế
mang tính toàn cầu và nó trở thành một phần của quá trình toàn cầu hoá, vốn đã
và đang biến đổi sâu sắc mọi mặt xã hội loài ngời từ kinh tế, chính trị đến văn
hoá, xã hội. Nghiên cứu, dự đoán nhằm mục đích tìm kiếm các phơng thức thích
ứng với những tác động từ diễn biến chóng mặt của quá trình toàn cầu hoá nói
chung và của hệ thống thông tin toàn cầu nói riêng trở thành một đòi hỏi bức
thiết của mọi quốc gia để tồn tại và phát triển.
Từ quan điểm lịch sử và biện chứng, có thể thấy đợc những tác động
quyết định, thách thức và cơ hội lớn nhất Internet đặt ra trong dài hạn nằm trong
lĩnh vực kinh tế-thơng mại. Internet đặt nền tảng cho sự hình thành của nền kinh
tế trực tuyến (online economy), trong đó con ngời cũng nh phơng tiện sản xuất
và sản phẩm hàng hóa, đều có thể liên lạc trực tiếp với nhau, và liên tục, không
cần đến giấy tờ, càng không phải đối mặt thực thể. Dòng lu chuyển thông tin và
thơng mại hàng hoá, dịch vụ trong không gian không có biên giới hay thơng
Thơng mại điện tử là lĩnh vực khá mới mẻ do đó việc dự đoán trớc nó sẽ
phát triển nh thế nào là điều khó khăn cộng thêm khả năng và kiến thức còn hạn
chế vì vậy em rất mong có sự chỉ bảo và góp ý của thầy cô và các bạn để bài
2
viết đợc hoàn chỉnh hơn. Nhân đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
Thầy Nguyễn Quang Hiệp, giảng viên khoa kinh tế ngoại thơng trờng Đại Học
Ngoại Thơng ngời đã trực tiếp hớng dẫn em viết bài khoá luận này. Em cũng
xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những ngời đã giúp đỡ và chia sẻ với em
những khó khăn trong quá trình học tập và hoàn thành khoá luận này.
Hà nội tháng 12 năm 2003
3
Chơng I
Tổng quan về thơng mại điện tử và tổ chức thơng
mại thế giới
I. Những nội dung cơ bản về thơng mại điện tử
1. Thơng mại điện tử là gì?
1.1. Số hoá và nền kinh tế số hoá
Sự phát triển và hoàn thiện của kỹ thuật số đã đa tới cuộc cách mạng số
hoá, thúc đẩy sự ra đời của kinh tế số hóa và xã hội thông tin mà thơng
mại điện tử là một bộ phận hợp thành.
Trong nửa đầu thế kỷ XX, kỹ thuật số bắt đầu phát triển và đợc hoàn
thiện dần kể từ thời điểm đó. Hình ảnh (kể cả chữ viết, con số, các kí hiệu khác)
và âm thanh đều đợc số hoá thành các nhóm bit điện tử để ghi lại, lu giữ trong
môi trờng từ, truyền đi và đọc bằng điện tử, tất cả đều với tốc độ ánh sáng.
Việc áp dụng kỹ thuật số có thể coi là cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch
sử nhân loại, gọi là cuộc cách mạng số hoá mở ra kỉ nguyên số hoá.
Cách mạng số hoá diễn ra với tốc độ rất cao. Máy tính điện tử (MTĐT)
đầu tiên ra đời năm 1946 chỉ thực hiện 5000 lệnh trong một giây. Năm mơi năm
sau, MTĐT cá nhân thông dụng có thể thực hiện trên 400 triệu lệnh một giây
(dự kiến 2012 đạt tới 100 triệu lệnh) nhờ sử dụng các chíp vi mạch cho phép
nghiệp trong đó các doanh nghiệp thực hiện giao dịch mua bán trao đổi hàng
hoá với nhau thông qua các trang web.
- B2C (Business to Custommer): giao dịch giữa doanh nghiệp và khách
hàng với hình thức ngời tiêu dùng thực hiện mua bán hàng qua trang web.
Mọi hoạt động của thơng mại điện tử nh hoạt động giao tiếp hoặc tìm
hiểu thông tin giữa các công nhân viên chức trong các xí nghiệp, công ty, quan
5
hệ giao dịch giữa các bạn hàng thơng mại, hoặc các hoạt động khác trên mạng
nh giáo dục, giảng bài trên mạng, thông tin về các dịch vụ hoạt động của t nhân
cũng nh của nhà nớc ... đều sẽ đợc số hoá. Điều này không có nghĩa là việc số
hoá nhất thiết sẽ thay thế các hoạt động giao dịch truyền thống quen thuộc, mà
nó có tác dụng hỗ trợ mạnh mẽ cho các hoạt động này.
1.3. Các ph ơng tiện kỹ thuật của TMĐT
Sự ra đời và phát triển của TMĐT dựa trên ba nền tảng cơ bản: công
nghệ thông tin, cơ sở pháp luật thừa nhận giá trị của các giao dịch điện tử và sự
hoàn chỉnh về hệ thống tiêu chuẩn hoá trong công nghiệp và thơng mại. TMĐT
sử dụng các phơng tiện kỹ thuật điện tử nh: điện thoại, máy fax, các thiết bị
thông tin tự động, mạng nội bộ, liên mạng nội bộ và mạng toàn cầu Internet.
- Điện thoại là một phơng tiện phổ thông dễ sử dụngvà thờng mở đầu cho
các cuộc giao dịch thơng mại. Với sự phát triển của điện thoại di động, liên lạc
qua vệ tinh, ứng dụng của điện thoại đang và sẽ trở nên ngày càng rộng rãi
hơn.Tuy nhiên, trên quan điểm kinh doanh, công cụ điện thoại chỉ truyền tải đ-
ợc âm thanh, mọi giao dịch cuối cùng vẫn phải thực hiện trên giấy tờ. Ngoài ra,
chi phí giao dịch điện thoại rất cao đặc biệt là đối với giao dịch đờng dài.
- Máy fax có thể thay thế dịch vụ đa th và gửi công văn truyền thống.
Nhng máy fax không thể truyền tải đợc âm thanh, hình ảnh động, hình ảnh ba
chiều.. và chi phí sử dụng còn cao.
- Truyền hình đóng vai trò quan trong trong thơng mại, nhất là trong
quảng cáo hàng hoá, ngày càng có nhiều ngời mua hàng nhờ xem quảng cáo và
đã có một số dịch vụ đợc cung cấp qua truyền hình. Song truyền hình chỉ là
trở thành công cụ quan trọng nhất của TMĐT. Ngày nay nói tới TMĐT thờng
có nghĩa là nói tới Internet và Web nh các phơng tiện đã đợc quốc tế hoá cao độ
và có hiệu quả sử dụng cao.
7
1.4. Các hình thức hoạt động và giao dịch của TMĐT
a. Các hình thức hoạt động
Th tín điện tử (e - mail) là phơng thức trong đó các đối tác sử dụng hòm
th điện tử để gửi cho nhau một cách trực tuyến thông qua mạng.
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử
thay cho việc giao tay tiền mặt, trả lơng bằng cách chuyển trực tiếp vào
tài khoản, dùng thẻ thanh toán để mua hàng. Ngày nay, thanh toán điện
tử đã mở sang nhiều lĩnh vực mới nh: trao đổi dữ liệu tài chính, tiền mặt
Internet, túi tiền điện tử, thẻ thông minh, giao dịch ngân hàng số hoá và
giao dịch chứng khoán số hoá.
Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính
điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phơng tiện điện tử mà sử
dụng một tiêu chuẩn đã đợc thoả thuận để cấu trúc thông tin (định nghĩa
của Uỷ ban Liên hiệp quốc về luật thơng mại quốc tế - UNCITRAL). EDI
ngày càng đợc sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn cầu chủ yếu phục vụ
cho mua bán, phân phối hàng và các dịch vụ khác.
Trao đổi các dung liệu theo phơng thức số hoá là phơng thức trong đó
dung liệu đợc số hoá và truyền gửi theo mạng.
Bán lẻ hàng hoá hữu hình: tận dụng tính năng đa phơng tiện của môi tr-
ờng Web và Java, ngời bán hàng xây dựng trên mạng Internet các cửa
hàng ảo để bán hàng. Ngời mua có thể mua hàng thông qua các trang
web của cửa hàng và trả tiền bằng thanh toán điện tử. Khách có thể mua
hàng tại nhà mà không phải đích thân đi tới cửa hàng.
b. Giao dịch TMĐT
Ngời với ngời: qua điện thoại, fax, th điện tử.
Ngời với MTĐT: trực tiếp hoặc qua các mẫu biểu điện tử, và qua Web.
9
đến các nhân tố trong nền kinh tế và ảnh hởng ra sao đối với tăng trởng và phát
triển kinh tế? Vấn đề này có thể tiếp cận từ 2 góc độ: chi phí và thị trờng. Hầu
hết các nghiên cứu đã có về TMĐT đều xác định các công ty vừa và nhỏ
(SMEs: Small and medium enterprises) là đối tợng hởng lợi nhiều nhất từ quá
trình này. Mặc dù vậy, đây chỉ là những đánh giá sơ khởi và có thể có nhiều yếu
tố khác gây hiệu ứng ngợc lại cha đợc tính đến.
2.1. Phát triển "hệ thống thần kinh" của nền kinh tế
Dòng thông tin đợc ví nh hệ thống thần kinh của nền kinh tế. Thông tin
có đợc cung cấp đầy đủ và kịp thời thì doanh nghiệp mới có thể xây dựng đợc
chiến lợc sản xuất - kinh doanh bắt kịp xu thế thị trờng, nhà nớc mới có thể đề
ra chính sách quản lý đất nớc phù hợp, còn ngời tiêu dùng thì có nhiều lựa chọn
hơn. Internet và Web giống nh một th viện khổng lồ cung cấp một nguồn thông
tin phong phú và dễ truy nhập với các công cụ tra cứu (search) hiệu quả nh
Google, Infoseek, Webcrawler hay Alta Vista. Qua mạng Internet, chính phủ,
doanh nghiệp và ngời tiêu dùng có thể giao tiếp trực tuyến liên tục với nhau mà
không bị hạn chế bởi khoảng cách. Nhờ đó, cả sự hợp tác lẫn quản lý đều nhanh
chóng và liên tục; các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh đợc phát hiện nhanh
chóng trên bình diện toàn quốc, khu vực và thế giới. Lợi ích này có ý nghĩa đặc
biệt đối với các SMEs, vốn bị hạn chế về khả năng và tiềm lực trong tiếp cận và
khảo sát thông tin thị trờng. Hơn nữa, khả năng tiếp cận thông tin làm giảm
thiểu sự bất ổn và các rủi ro khó dự đoán trong nền kinh tế"
1
.
2.2. Giảm chi phí sản xuất, tiếp thị, giao dịch và bán hàng
Nhìn từ góc độ kinh tế vi mô, chi phí là một trong các yếu tố quyết định
trực tiếp lợi nhuận của doanh nghiệp và hành vi của ngời tiêu dùng. Chi phí sản
xuất kinh doanh bao gồm nhiều yếu tố từ sản xuất đến lu thông, phân phối. Giữ
nguyên các điều kiện khác, doanh nghiệp luôn có xu hớng tìm cách giảm chi phí
sản xuất kinh doanh để tăng sức cạnh tranh và tăng lợi nhuận, còn ngời tiêu dùng
phí giao dịch qua Fax hay bu điện chuyển phát nhanh; chi phí thanh toán điện tử
qua Internet chỉ bằng 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lối thông thờng.
Tốc độ và chi phí truyền gửi bộ tài liệu 40 trang
Đờng truyền Thời gian Chi phí (USD)
New York đi Tokyo
2
11
Qua bu ®iÖn 5 ngµy 7.40
ChuyÓn ph¸t nhanh 24 giê 26.25
Qua m¸y Fax 31 phót 28.83
Qua Internet 2 phót 0.10
New York ®i Los Angeles
Qua bu ®iÖn 2-3 ngµy 3.00
ChuyÓn ph¸t nhanh 24 giê 15.50
Qua m¸y Fax 31 phót 9.36
Qua Internet 2 phót 0.10
Nguån: ITU, “Challenges to network”, 1997, Geneva
12
Biều đồ so sánh chi phí mua phần mềm qua các phơng tiện
Internet Điện thoại Bán lẻ thông
thường
S1
0.35
5
15
USD
Nguồn: http://www.forrester.com
Trong hai yếu tố cắt giảm này, yếu tố thời gian có ý nghĩa lớn hơn vì tốc
độ lu thông có ý nghĩa sống còn trong kinh doanh và cạnh tranh. Bên cạnh đó,
việc giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt đợc nhu cầu còn giúp cắt giảm số l-
doanh nghiệp và những thay đổi mới ở nhiều ngành kinh doanh. Lấy ngành
vận tải du lịch làm một ví dụ; trớc đây các công ty hàng không thờng bán vé máy
bay qua mạng lới các đại lý phân phối vé đợc thiết lập khắp nơi, nhng với TMĐT
qua Internet, các công ty này có thể bán vé trực tiếp cho khách hàng và tiết kiệm
đợc khoản hoa hồng phải trả cho đại lý. Điều này sẽ làm cho các công ty hàng
không có xu hớng sáp nhập việc bán vé vào chuỗi hoạt động của mình, còn các
đại lý có thể chuyển sang hình thức môi giới thông tin, so sánh giá cả và dịch vụ
đợc cung cấp bởi các công ty khác nhau, vì khách hàng có khả năng sẽ trả một
khoản tiền để có đợc thông tin theo yêu cầu.
4
2.4. Thúc đẩy công nghệ thông tin phát triển, tạo điều kiện sớm tiếp
cận "nền kinh tế số hóa"
TMĐT phát triển dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
hiện đại. Do vậy, phát triển TMĐT sẽ tạo nên những nhu cầu đầu t mới trong
lĩnh vực hạ tầng cơ sở và dịch vụ công nghệ thông tin. Theo dự báo của
3
Choi, Soon-Yong / Stahl, Dale O. / Whinston, Andrew B. The Economics of Electronic Commerce,
Macmillan Technical Publishing 1998, p. 87
4
Bakos, Yannis. The Emerging Role of Electronic Marketplaces on the Internet, Research paper, OECD,
2002
14
OECD, phần đóng góp của công nghệ thông tin trong nền kinh tế toàn cầu sẽ
đạt mức từ 3-5% thời kỳ 1993-2008. ở các nớc công nghiệp phát triển tỷ lệ này
cao hơn rất nhiều (ở Mỹ hiện nay khoảng 15% GDP)
5
. Các nhà nghiên cứu dự
đoán kinh tế thế giới có xu hớng tiến đến nền kinh tế số hóa hay nền kinh tế
mới lấy tri thức và thông tin làm nền tảng phát triển. Đây là khía cạnh mang
hạn chế kinh doanh, đầu t quốc tế và dịch vụ.
Trớc khi hiến chơng ITO đợc phê chuẩn, 23 trong số 50 nớc đã cùng nhau
tiến hành các cuộc đàm phám vế thuế quan xử lý các biện pháp bảo hộ mậu
dịch đang đợc áp dụng và duy trì trong thơng mại quốc tế từ đầu những năm 30.
Các nớc này mong muốn nhanh chóng thúc đẩy tự do hoá mậu dịch, khôi phục
lại nền kinh tế bị phá huỷ nặng nề sau chiến tranh thế giới thứ II.
Hiến chơng thành lập Tổ chức thơng mại quốc tế đã đợc thoả thuận tại Hội
nghị Liên Hợp Quốc về thơng mại và việc làm tại Havana từ 11/1947 đến
24/3/1948, nhng do một số nớc không tán thành nên việc hình thành tổ chức th-
ơng mại quốc tế (ITO) đã không thực hiện đợc. Tuy nhiên kết quả của cuộc
đàm phán cũng đem lại sự thành công nhất định; đã có 45000 nhợng bộ về thuế
quan, ảnh hởng đến khối lợng thơng mại trị giá 10 tỉ $, tức là gần 1/5 tổng th-
ơng mại trên thế giới. 23 nớc này đều cùng nhất trí chấp nhận ủng hộ một số
quy định trong hiến chơng của ITO. Các quy định này sẽ đợc thực hiện hết sức
nhanh chóng một cách tạm thời để có thể bảo vệ đợc thành quả của những cam
kết thuế quan đã đợc đàm phán. Kết hợp của những qui định thơng mại và cam
kết thuế quan đợc biết đến dới tên gọi Hiệp định chung về thuế quan và thơng
mại (GATT). Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 1/1/1948. 23 nớc
tham gia trở thành những thành viên sáng lập GATT, hay còn gọi là "các bên
tham gia hiệp định" bao gồm Australia, Belgium, Brazil, Burma, Canada,
Ceylon, Chile, Trung Quốc, Cu Ba, Zechoslovakia, France, India, Lebanon,
Luxembourg, Netherlands, New Zealand, Norway, Pakistan, Southern
Rhodesia, Syria, South Africa, UK và Mỹ. Mặc dù GATT chỉ mang tính tạm
thời nhng đây vẫn là công cụ duy nhất mang tính đa biên điều tiết thơng mại thế
giới kể từ năm 1948 cho đến khi WTO đợc thành lập vào năm 1995 và trong
suốt thời gian đó các văn bản pháp lý của GATT vẫn đợc duy trì gần giống năm
1948. Có thêm một số hiệp định mới đợc đa vào dới dạng hiệp định "nhiều bên"
và các nỗ lực cắt giảm thế quan vẫn đợc tiếp tục.
16
Tất cả những bớc tiến lớn của thơng mại quốc tế đã diễn ra thông qua các
bao gồm 9 thị trờng công nghiệp hàng đầu trên thế giới cắt giảm trung bình 1/3
mức thuế quan và do đó mức thuế trung bình đối với hàng nông sản giảm xuống
ở mức khoảng 25%. Việc cắt giảm thuế quan sẽ đợc thực hiện trong vòng 8 năm
bao gồm cả vấn đề điều hoà thuế - thuế càng cao thì cắt giảm càng lớn theo tỷ
lệ.
17
Tuy nhiên, bên cạnh các vấn đề có kết quả nh trên thì đối với các vấn đề
khác kết quả của vòng đàm phán Tokyo là không mấy hoàn hảo. Vòng đàm
phán này đã thất bại trong việc giải quyết một số vấn đề liên quan đến thơng
mại hàng nông sản, không đa ra đợc hiệp định mới về các biện pháp tự vệ (biện
pháp khẩn cấp đối với hàng nhập khẩu). Mặc dù vậy, đã có nhiều hiệp định về
hàng rào phi quan thuế đã xuất hiện tại vòng đàm phán này (một vài hiệp định
mới hoàn toàn, một vài hiệp định tiếp tục bổ sung thêm từ các qui định của
GATT). Trong phần lớn các trờng hợp thì chỉ có một số nớc rất nhỏ, chủ yếu là
các nớc công nghiệp phát triển chấp nhận tham gia vào các hiệp định mới này vì
họ là những ngời đợc lợi ích nhiều nhất. Do đó, các hiệp định này chỉ đợc gọi là
"hệ thống qui tắc". Những qui tắc này không mang tính chất đa biên, nhng đây
là một bớc khởi đầu mới.
Các "hệ thống qui tắc" của vòng Tokyo:
+ Trợ cấp và các biện pháp đối kháng
+ Các hàng rào kỹ thuật đối với thơng mại - còn đợc gọi là: Hiệp định về
tiêu chuẩn.
+ Các thủ tục cấp phép nhập khẩu.
+ Mua sắm chính phủ.
+ Định giá hải quan - diễn giải điều 7.
+ Chống phá giá - diễn giải điều 6, thay cho qui định vòng Kenedy.
+ Thơng mại máy bay dân dụng.
Một số hệ thống qui tắc sau vòng đàm phán Uuguay đã đợc điều chỉnh
lại và đợc cam kết mang tính chất đa biên buộc các nớc thành viên phải cùng
nhau thực hiện. Năm 1997, hai hiệp định về thịt bò và sữa đã đợc huỷ bỏ, chỉ
19
Thứ hai, đến thập niên 80 thì Hiệp định chung không còn đáp ứng đợc
những yêu cầu thực tiễn của thơng mại quốc tế nh ở thập niên 40 nữa. ít nhất thì
hệ thống thơng mại thế giới đã trở nên phức tạp, đa dạng và quan trọng hơn rất
nhiều so với 40 năm trớc. Phần lớn GATT chỉ điều tiết thơng mại hàng hoá hữu
hình nhng ngày nay nền kinh tế thế giới đang trong quá trình toàn cầu hoá
mạnh mẽ, thơng mại quốc tế đã phát triển nhanh chóng, thơng mại dịch vụ -
lĩnh vực không đợc hiệp định GATT điều chỉnh đã trở thành lợi ích cơ bản của
ngày càng nhiều nớc. Từ ngân hàng, bảo hiểm, vận tải biển, t vấn... đã phát triển
không ngừng; đầu t quốc tế cũng đợc mở rộng. Thơng mại dịch vụ phát triển
cũng kéo theo sự gia tăng hơn nữa của thơng mại hàng hoá.
Thứ ba, trong một số lĩnh vực của thơng mại hàng hoá GATT cũng còn
nhiều bất cập, ví dụ đối với lĩnh vực nông nghiệp, những lỗ hổng của hệ thống
thơng mại đa biên đã bị lợi dụng triệt để và mọi nỗ lực nhằm tự do hoá hàng
nông sản đã không đạt đợc thành công. Trong lĩnh vực hàng dệt may cũng vậy,
các nớc đã cùng nhau miễn trừ các nguyên tắc của GATT và đa ra một hiệp
định mới là Hiệp định đa sợi.
Thứ t, cơ cấu tổ chức và cơ chế giải quyết tranh chấp của GATT cũng gây
ra nhiều lo ngại. GATT chỉ là một hiệp định, việc tham gia không mang tính
chất bắt buộc do vậy các nớc có thể tuân theo và cũng có thể không. Bên cạnh
đó, thơng mại quốc tế trong những năm 80 trở đi đòi hỏi phải có một tổ chức cố
định, có nền tảng pháp lý vững chắc để có thể đảm bảo thực thi các quy định,
các nguyên tắc chung của thơng mại quốc tế. Về hệ thống các quy chế giải
quyết tranh chấp, GATT cũng cha có cơ chế chặt chẽ, cha có thời gian biểu nhất
định do vậy các cuộc tranh chấp thờng bị kéo dài, dễ đi vào ách tắc.
Đây là những nhân tố khiến cho các thành viên của GATT tin rằng phải
có những nỗ lực mới nhằm củng cố và mở rộng hệ thống thơng mại đa biên.
Những nỗ lực đó đã dẫn đến kết quả có vòng đàm phán Uruguay, tuyên bố
Marrakesh và việc tổ chức thơng mại thế giới WTO ra đời.
20