TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - Pdf 10



i

VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
TRẦN THỊ ANH THƯ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ


LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS Nguyễn Đình Tài
2. TS. Nguyễn Mạnh Hải Hà N
ội, năm 201
2
iii
LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan Luận án “Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương
mại Thế giới” là công trình nghiên cứu độc lập được thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Nguyễn Đình Tài và TS. Nguyễn Mạnh Hải. Công trình được tác giả nghiên cứu và
hoàn thành tại Viện Nghiên cứu Quản l ý Kinh tế Trung ương từ năm 2007 đến năm 2011.
Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu công trình
này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước.

NCS xin cảm ơn Ban giám đốc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các đồng
nghiệp nơi NCS làm việc, Bộ Thông tin và Truyền thông các doanh nghiệp viễn thông đặc biệt là
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NCS trong
quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu và hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, NCS xin gửi tấm lòng ân tình tới Gia đình là nguồn động viên và truyền
nhiệt huyết để NCS hoàn thành luận án.
Do điều kiện chủ quan và khách quan, bản Luận án chắc chắn còn có thiếu sót. NCS
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng vấn
đề được lựa chọn nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn.
Tác giả
Trần Thị Anh Thư v
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN III
LỜI CẢM ƠN IV
MỤC LỤC V
CÁC CHỮ VIẾT TẮT IX
DANH MỤC BẢNG BIỂU XIII
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ XIV
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 8

CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM 55
2.1 Tổng quan về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 55
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 55
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của VNPT 56
2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của VNPT 56
2.1.4 Tổng quan về kết quả kinh doanh của VNPT giai đoạn 2006-2010 59
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam 60
2.2.1. Năng lực tài chính 60
2.2.2. Năng lực quản lý và điều hành 64
2.2.3 Tiềm lực vô hình (giá trị phi vật chất của doanh nghiệp) 65
2.2.4 Trình độ trang thiết bị, công nghệ 66
2.2.5 Năng lực Marketing 67
2.2.6 Về cơ cấu tổ chức 68
2.2.7 Về nguồn nhân lực 69
2.2.8 Năng lực đầu tư nghiên cứu và triển khai 72
2.2.9 Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế: 73
2.3 Phân tích thực trạng tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam 73
2.3.1 Các biện pháp tăng cường năng lực cạnh tranh mà VNPT đã thực hiện trong
thời gian qua 73
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng cường năng lực cạnh tranh của VNPT 74
2.3.3 Thực trạng tăng cường năng lực cạnh tranh của VNPT 89
2.4. Tổng hợp so sánh về năng lực cạnh tranh của VNPT và các đối thủ cạnh
tranh trong nước 101
2.5 Đánh giá chung về kết quả tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam trong thời gian qua 104 vii

3.4.1.5 Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 134
3.4.1.6. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành 135
3.4.1.7. Khuyến khích các ĐVTV tự nâng cao năng lực cạnh tranh 136 viii
3.4.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và phát triển các dịch vụ
mới, dịch vụ giá trị gia tăng 136
3.4.2.1 Không ngừng nâng cao tiềm lực vô hình, chủ động nâng cao giá trị thương
hiệu, hình ảnh và uy tín của VNPT và các dịch vụ do VNPT cung cấp 136
3.4.2.2 Tập trung phát triển các loại hình kinh doanh chính 138
3.4.2.3 Nâng cao năng lực Marketing và lựa chọn thị trường mục tiêu 138
3.4.2.4 Đa dạng và linh hoạt trong các chính sách giá cước 140
3.4.3 Chủ động đẩy mạnh toàn diện hợp tác trong nước và quốc tế, tích cực thực hiện
Chiến lược đại dương xanh và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu 141
3.4.2.1 Nâng cao năng lực hợp tác trong nước và quốc tế 141
3.4.3.2 Tích cực thực hiện Chiến lược đại dương xanh và tăng cường tham gia chuỗi
giá trị toàn cầu trong lĩnh vực bưu chính viễn thông 143
3.5. Các kiến nghị, đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước
144
3.5.1 Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan QLNN 144
3.5.2 Kiến nghị đối với Bộ Thông tin và Truyền thông 145
Kết luận chương III
145
KẾT LUẬN 147
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 150
CÁC PHỤ LỤC 155
GTGT : Giá trị gia tăng
Hanoi Telecom : Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội
HĐCI : Hoạt động công ích x
HĐH : Hiện đại hóa
HTĐL : Hạch toán độc lập
HTPT : Hạch toán phụ thuộc
KHCN : Khoa học công nghệ
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KTQD : Kinh tế quốc dân
MMS : Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện
NSLĐ : Năng suất lao động
NSNN : Ngân sách nhà nước
NXB : Nhà xuất bản
PHBC : Phát hành báo chí
QLNN : Quản lý nhà nước
SMS : Dịch vụ bản tin ngắn
SPT :Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TT&TT : Thông tin và Truyền thông
UPU : Liên minh Bưu chính Thế giới
VĐT : Vốn đầu tư
Viettel : Tập đoàn Viễn thông Quân Đội
Vinaphone : Công ty Dịch vụ viễn thông
VMS : Công ty Thông tin di động
VNPT : Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
VT : Viễn thông
VTF : Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
EDGE
Enhanced Data Rate for Global
Evolution
Tốc độ dữ liệu nâng cao đối với phát
triển toàn cầu
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FOMA
Freedom of Mobile Multimedia
Access
Điện thoại di động đa phương tiện tự
do truy cập
GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói chung
GSM
Global System for Mobile
Communications
Hệ thống di động truyền thông toàn
cầu
HSCSD High-speed Circuit Switched Data
Dữ liệu chuyển mạch kênh tốc độ
cao
ICT
Information and communications
technology
Công nghệ thông tin và Truyền
thông
IMT-
2000/UMTS
Iternational Mobile
Telecommunications 2000/ Universal

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
xiii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 1.1
Thứ hạng của Việt Nam năm 2010 trong xếp hạng “Báo cáo
năng lực cạnh tranh toàn cầu 2010-2011 của WEF”
19
Bảng 1.2 Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 33
Bảng 1.3 Ma trận SWOT 35
Bảng 2.1
Tổng hợp kinh phí hỗ trợ tài chính thực hiện cung cấp
DVVTCI của VNPT đoạn 2005-2010
64
Bảng 2.2 Thực trạng lực lượng lao động của VNPT giai đoạn 2006-2010 73
Bảng 2.3 Cơ cấu lực lượng lao động BC và VT tính đến hết 2010 74
Bảng 2.4
Tổng hợp kinh phí đầu tư cho hoạt động R&D của VNPT giai
đoạn 2006-2010
76
Bảng 2.5
Tổng hợp kết quả đóng góp nghĩa vụ tài chính của VNPT vào
VTF giai đoạn 2005-2010

32
Hình 1.2 Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter 37
Hình 1.3 Mô hình Kim cương của M.E Porter 39
Hình 1.4
Các chiến lược phát triển của Tập đoàn Viễn thông NTT
DoCoMo
49
Hình 2.1 Mô hình tổ chức hiện tại của VNPT 61
Hình 2.2
Thị phần kinh doanh của các doanh nghiệp bưu chính theo
doanh thu tính đến 31/12/2010
65
Hình 2.3 Thị phần thuê bao ĐTCĐ đến 31/12/2010 65
Hình 2.4 Thị phần thuê bao điện thoại di động tính đến 31/12/2010 65
Hình 2.5
Thị phần (thuê bao) các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet đến 31/12/2010
66
Hình 2.6
Năng suất lao động theo doanh thu của VNPT và Viettel
giai đoạn 2006-2010
74
Hình 2.7
Tỷ trọng đóng góp theo kế hoạch Nhà nước giao cho
VNPT so với các doanh nghiệp viễn thông
84
Hình 2.8
Tỷ trọng kinh phí hỗ trợ cho các DNVT thực hiện cung
ứng DVVTCI giai đoạn 2005-2010
85

Xu thế tất yếu của hoạt động cạnh tranh đang diễn ra không chỉ trên thị trường trong
nước mà còn diễn ra trên toàn cầu, bên cạnh áp lực, thách thức lớn mà VNPT phải đổi mặt
trong thời gian tới khi hội nhập quốc tế và thực hiện các cam kết WTO cùng với yêu cầu của
Nhà nước về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, đã đang và sẽ tạo nhiều áp lực, khó khăn đối
với VNPT, đòi hỏi Ban lãnh đạo VNPT cũng như mỗi CBCNV phải nhận thức được tầm
quan trọng của việc tăng cường năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ những lý do trên, Đề tài
“Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong 2
điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới” được NCS lựa chọn
làm đề tài nghiên cứu Luận án tiến sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước
Cạnh tranh là một chủ đề nghiên cứu không phải là mới. Nó đã được nhiều cá nhân và
tổ chức nghiên cứu cả về những vấn đề chung, bao quát cho một quốc gia cho đến một lĩnh
vực, một ngành, một doanh nghiệp cụ thể. Tuy nhiên, việc nghiên cứu này ở mỗi thời kỳ
khác nhau có đóng góp khác nhau và có các ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Kể từ khi chuyển
sang cơ chế thị trường định hướng XHCN thì cạnh tranh đã diễn ra mạnh mẽ đối với từng
doanh nghiệp, từng sản phẩm, đồng thời nó diễn ra ở mọi mặt trong xã hội. Những kết quả
nghiên cứu trước khi Việt Nam gia nhập WTO đã có những đóng góp nhất định, cụ thể như:
+ Các luận án tiến sĩ kinh tế “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho cà phê
Việt Nam” của TS. Trần Ngọc Hưng năm 2003; “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành
công nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” của TS. Hoàng Thị
Hoan năm 2004; “Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập của các ngân hàng thương mại
đến năm 2010” của TS. Trịnh Quốc Trung năm 2004; “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của
TS. Lê Đình Hạc năm 2005; “National competitiveness of Vietnam: determinations,
emergerging key issues and recommendations” của TS. Nguyễn Phúc Hiền năm 2008; “Giải
pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế” của TS. Vũ Duy Vĩnh năm 2009; “Nâng cao năng lực cạnh tranh

năng lực cạnh tranh của viễn thông
ii) Một số bài viết của GS.TS Bùi Xuân Phong công bố trên ấn phẩm Thông tin Khoa học
công nghệ và Kinh tế Bưu điện thuộc VNPT như: “Mô hình lựa chọn chiến lược cạnh tranh của
doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông” (tháng 3/2004); “Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Bưu chính viễn thông” (tháng 2/2005); “Một số biện pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của TCT BCVT Việt Nam trong cung cấp dịch vụ Viễn thông” (tháng
4/2005); “Chiến lược cạnh tranh và bí quyết thành công của một số Tập đoàn Kinh tế” (tháng
9/2005); “Sử dụng tốt công cụ cạnh tranh - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông” (tháng 11/2005); “Xây dựng Văn hoá doanh nghiệp - Giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp viễn thông” (tháng 4/2006); “Suy nghĩ về năng lực
cạnh tranh của dịch vụ viễn thông” (5/2006). Các bài viết này chỉ dừng lại ở việc phân tích và đề
xuất cho từng vấn đề riêng lẻ, không cụ thể cho VNPT trong điều kiện Việt Nam là thành viên
WTO.
iii) “Quản trị kinh doanh viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế” của GS.TS Bùi Xuân
Phong, NXB Bưu điện (2006). Với công trình này, sau khi đề cập những vấn đề chung về kinh
doanh và quản trị kinh doanh viễn thông, trong chương 10 có đề cập đến một số lý luận về cạnh 4
tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp viễn thông.
Luận án “Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới” là
một nghiên cứu mới không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây, tập trung đề xuất cho
một doanh nghiệp cụ thể trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ BCVT đó là VNPT. Luận án đã
thể hiện được các điểm mới đó là:
Thứ nhất, đã tập trung nghiên cứu vấn đề tăng cường năng lực cạnh tranh cho một
doanh nghiệp cụ thể đó là VNPT.
Thứ hai, đã đề xuất các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của VNPT với mô hình
tổ chức mới phù hợp với bối cảnh Việt Nam đã là thành viên WTO.

ánh kết quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của VNPT và một số đối thủ cạnh tranh
chính trong việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT.
ii) Phương pháp thu thập thông tin thông qua việc thực hiện điều tra, khảo sát thực
tế: điều tra phỏng vấn qua 05 mẫu phiếu với số lượng 400 phiếu điều tra, có 390 phiếu trả
lời, đối tượng điều tra là các nhà quản lý, các khách hàng sử dụng dịch vụ BCVT của
VNPT, Viettel và EVN Telecom.
iii) Ngoài ra, Luận án sử dụng các phương pháp phân tích cả định tính và định lượng
các số liệu từ các báo cáo tổng kết, từ kết quả điều tra thực tế, đặc biệt là sử dụng ma trận
SWOT để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với VNPT trong việc
tăng cường năng lực cạnh tranh có so sánh với một số đối thủ cạnh tranh chính trên thị
trường BCVT Việt Nam.
Việc sử dụng các phương pháp trên có phân tích và so sánh sao cho phù hợp với nội
dung cần nghiên cứu của luận án, đặc biệt là có kế thừa, sử dụng các kết quả nghiên cứu của
các công trình nghiên cứu, các tư liệu hiện có trong sách báo, tạp chí, Internet và các báo
cáo nghiên cứu chuyên sâu.
6. Các tiếp cận của luận án
Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả thực hiện cách tiếp cận hệ thống bao gồm
tiếp cận các cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để thấy rõ
bản chất, ý nghĩa các nội dung cần phải thực hiện để tăng cường năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Sau đó, tác giả tiếp cận về tăng cường năng lực cạnh tranh của VNPT theo cả
hai cách tiếp cận trực tiếp – nghiên cứu thực tế các biện pháp VNPT thực hiện tăng cường
năng lực cạnh tranh trong thời gian qua (các nhân tố tác động, cấu thành năng lực cạnh tranh
của VNPT) và tiếp cận gián tiếp – nghiên cứu thông qua các báo cáo của cơ quan quản lý
nhà nước về BCVT (Bộ TT&TT), các đánh giá của các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực
BCVT về năng lực cạnh tranh của VNPT so với các đối thủ cạnh tranh trong điều kiện Việt 6
Nam là thành viên WTO, kết hợp với phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để đề xuất
được các giải pháp để tăng cường năng lực cạnh tranh của VNPT trong điều kiện Việt Nam


7
Chương III: Các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO. 8
Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
“Cạnh tranh” là một phạm trù kinh tế cơ bản. Điểm lại các lý thuyết cạnh tranh trong lịch sử
có thể thấy hai trường phái tiêu biểu: Trường phái cổ điển và trường phái hiện đại. Trường phái cổ
điển với các đại biểu tiêu biểu như Adam Smith, John Stuart Mill, Darwin và C.Mác đã có những
đóng góp nhất định trong lý thuyết cạnh tranh sau này. Trường phái hiện đại với hệ thống lý thuyết
đồ sộ với 3 quan điểm tiếp cận: tiếp cận theo tổ chức ngành với đại diện là trường phái Chicago và
Harvard; tiếp cận tâm lý với đại diện là Meuger, Mises, Chumpeter, Hayek thuộc học phái Viên; tiếp
cận “cạnh tranh hoàn hảo” phát triển lý thuyết của Tân cổ điển. Như vậy, cạnh tranh là một khái
niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều cách quan niệm khác nhau dưới các
góc độ khác nhau:
i) Theo một định nghĩa được A. Lobe đưa ra từ gần một thế kỷ nay có thể hiểu cạnh
tranh là sự cố gắng của hai hay nhiều người thông qua những hành vi và khả năng nhất định
để cùng đạt được một mục đích [32].
ii) Khi bàn về cạnh tranh, Adam Smith cho rằng nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân
chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một
cách chính xác. Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng lại không có động cơ thúc đẩy
thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra được bất kỳ sự cố gắng lớn nào. Như vậy,

Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua giữa một (hoặc một nhóm)
người nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự. Cạnh tranh nâng cao vị
thế của người này và làm giảm vị thế của những người còn lại.
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều
muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, một dự án hay một thị trường, một khách
hàng ) với mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao.
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà
các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý,
các thông lệ kinh doanh…
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng
nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ, cạnh
tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức
các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức
thanh toán… 10
1.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, một xu thế tất yếu khách quan trong
nền kinh tế thị trường và là động lực phát triển của nền kinh tế thị trường. Đối với các doanh
nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi. Một mặt nó đào thải không thương tiếc các
doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm có chất lượng kém. Mặt khác, nó buộc tất cả
các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu để giảm chi phí, hoàn thiện giá trị sử dụng
của sản phẩm, dịch vụ đồng thời tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để tồn tại và
phát triển trên thị trường. Do vậy, cạnh tranh đã buộc các doanh nghiệp phải tăng cường
năng lực cạnh tranh của mình, đồng thời thay đổi mối tương quan về thế và lực để tạo ra các
ưu thế trong cạnh tranh. Do vậy, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có vai trò tích cực:
Thứ nhất, đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực buộc họ
phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức quản lý
kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ KHKT, phát triển sản phẩm mới, tăng

sản, gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế. Mặt khác, sự phá sản của các
doanh nghiệp sẽ dẫn đến hàng loạt người lao động bị thất nghiệp, gây ra gánh nặng
lớn cho xã hội, buộc Nhà nước phải tăng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ việc làm… Bên
cạnh đó, nó còn làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội khác.
Thứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trường sôi động, nhưng ngược lại cũng
dễ dàng gây nên một tình trạng lộn xộn, gây rối loạn nền KT-XH. Điều này dễ dàng
dẫn đến tình trạng để đạt được mục đích một số nhà kinh doanh có thể bất chấp mọi
thủ đoạn “phi kinh tế”, “phi đạo đức kinh doanh”, bất chấp pháp luật và đạo đức xã hội
để đánh bại đối phương bằng mọi giá, gây hậu quả lớn về mặt KT-XH.
1.1.1.3. Nguồn gốc và bản chất của cạnh tranh
Các học thuyết về kinh tế thị trường hiện đại đều khẳng định: cạnh tranh là động
lực phát triển nội tại của mỗi nền kinh tế, cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong
điều kiện của kinh tế thị trường. Người tiêu dùng và các doanh nghiệp tác động qua
lại lẫn nhau trên thị trường để xác định ba vấn đề trọng tâm: sản xuất cái gì? như thế
nào? và cho ai? Do đó, người tiêu dùng giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế và là
đối tượng hướng tới của mọi doanh nghiệp. Dưới sự tác động của quy luật cung cầu
và quy luật giá trị, các chủ thể kinh doanh cạnh tranh với nhau để cung ứng sản phẩm
cho người tiêu dùng, tuy nhiên sản xuất không vượt khả năng kinh doanh. Dưới tác
động của cạnh tranh, thị trường tự thân nó luôn giải quyết mâu thuẫn giữa sở thích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status