Luận văn
Nghiên cứu về loại sản phẩm
hoán đổi để đẩy mạnh sử
dụng hoán đổi trong phòng
ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá.
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ.
Danh mục các từ viết tắt.
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I : TỔNG QUAN VỀ HOÁN ĐỔI 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường hoán đổi 1
1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản về thị trường hoán đổi 2
Hoán đổi 2
Giá trị ban đầu của một swap 3
Ngày thanh toán 3
Kỳ thanh toán 3
Khoản vốn gốc 3
1.3 Thực hiện hoán đổi giảm rủi ro như thế nào 3
Rủi ro lãi suất 3
Rủi ro tỷ giá 4
1.4 Vai trò của sản phẩm hoán đổi đối với nền kinh tế. 4
Xét ở góc độ tổng thể của nền kinh tế 4
Xét ở góc độ doanh nghiệp 4
Xét ở góc độ các tổ chức tài chính 5
1.5 Các loại sản phẩm hoán đổi phòng ngừa rủi ro lãi suất được phép cung
NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT CHO KHÁCH HÀNG TẠI HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG.
2.1 Tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn bắt đầu triển khai nghiệp vụ
hoán đổi đến nay 16
2.1.1 Tốc độ tăng trưởng GDP 16
2.1.2 Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế 16
2.1.3 Thị trường chứng khoán và những bất ổn 17
2.1.4 Thị trường vàng, bất động sản 17
2.1.5 Xuất nhập khẩu liên tục tăng 18
2.1.6 Tỷ giá biến động mạnh 18
2.1.7 Lạm phát tăng trưởng nóng 21
2.1.8 Các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất, đẩy lãi suất huy động, cho vay
cao ngất ngưỡng 22
2.2 Nhu cầu bảo hiểm rủi ro tỷ giá và rủi ro lãi suất tại các tổ chức kinh tế
Việt Nam 22
2.3 Thực trạng sử dụng sản phẩm hoán đổi và góc nhìn của các thành phần
tham gia trên thị trường 23
2.3.1 Thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất 23
Số liệu thực tế 24
Tại ngân hàng BIDV 24
Tại ngân hàng Eximbank 25
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 25
Tại ngân hàng Techcombank 25
Ngân hàng Vietcombank 25
Một vài hợp đồng lãi suất có giá trị lớn 25
2.3.2 Nguyên nhân 27
a. Về phía các doanh nghiệp 29
Chủ quan 29
Trình độ kinh doanh quốc tế 29
Trình độ quản trị tài chính 29
Khách quan 35
Phụ thuộc vào năng lực của các ngân hàng nội địa, nhu cầu
của các DN, đặc điểm của thị trường 35
Nước ta chỉ đang trong quá trình xây dựng, còn rất rất nhiều
những vấn đề cơ bản phải quan tâm xây dựng, sửa đổi 36
Việc đưa ra quyết định, quy định để các DN non yếu trong
nước không bị tác động quá lớn bởi các DN nước ngoài là
điều không phải dễ 36
Hệ thống pháp luật của ta đang trên đà hoàn thiện nên đang
còn lỏng lẽo 36
Cơ quan giám sát có thể không quản lý được thị trường, không
sớm phát hiện rủi ro tiềm ẩn của từng tổ chức tài chính và rủi
ro hệ thống tài chính 36
Tổng kết chương II
Chương III: MỘT VÀI ĐỀ XUẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
HOÁN ĐỔI TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO LÃI SUẤT
3.1 Biện pháp kích cầu 38
Giải pháp từ phía NHNN 38
Vai trò của ngân hàng thương mại 39
Về phía doanh nghiệp 40
3.2 Biện pháp tăng cung 41
Trách nhiệm của NHNN 41
Từ phía NHTM 42
Vai trò của doanh nghiệp 42
3.3 Giảm bớt, hạn chế can thiệp và dần tiến tới tự do hóa tỷ giá hối đoái theo
sát với biến động tỷ giá thực. 43
3.3.1 Tăng quỹ dự trữ để đủ sức can thiệp vào thị trường 45
Giảm nhập khẩu những mặt hàng không thiết yếu 45
Tổng kết chương III
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục:
Các công văn có liên quan đến nghiệp vụ Hoán Đổi của Ngân Hàng
Nhà Nước Việt Nam.
Công văn liên quan đến cho vay ngoại tệ của tổ chức tín dụng.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ
DANH
MỤC
NỘI DUNG TRANG
1. DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU
Bảng 1.1
Số lượng giao dịch và giá trị thị trường của các hợp đồng
hoán đổi trên thị trường OTC toàn cầu.
2
Bảng 1.2
Số lượng giao dịch và giá trị thị trường của các loại sản
phẩm phái sinh trên thị trường OTC toàn cầu.
2
Bảng 2.1
Một vài hợp đồng hoán đổi lãi suất
27
2. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1
Công ty A và Công ty B tham gia một hợp đồng hoán đổi
Hình 1.10
Hoán đổi vốn gốc cuối kỳ và hoàn trả khoản vay ban đầu.
10
Hình 1.11
Các dòng thanh toán của nhánh thả nổi trong hợp đồng
hoán đổi.
11
Hình 1.12
Các dòng thanh toán của nhánh cố định trong hợp đồng
hoán đổi.
12
Hình 1.13
Biểu đồ số lượng giao dịch và giá trị thị trường của các
loại sản phẩm phái sinh trên thị trường thế giới 6 tháng
đầu năm 2007.
13
Hình 2.1
Biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất, nhập khẩu 2003-
2007.
18
Hình 2.2
Đồ thị biến động tỷ giá EUR/USD trong 1 năm qua.
19
Hình 2.3
Đồ thị biến động tỷ giá USD/VND trong 1 năm qua.
20
Tóm tắt các biện pháp tăng cung đứng trên giác độ
NHNN, NHTM và DN.
41
Hình 3.3
Đồ thị tỷ giá bình quân liên ngân hàng và tỷ giá mà các
NHTM thực sự giao dịch.
44
Hình 3.4
Sơ đồ những vấn đề phải quan tâm khi nới rộng biên độ tỷ
giá.
45
Hình 3.5
Giá trị nhập khẩu các mặt hàng từ 31/10/1998 đến
30/9/2008
45
Hình 3.6
Quỹ dự trữ và nhập khẩu
46
LỜI MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết của đề tài:
Sau khi gia nhập WTO vào ngày 11/1/2007, Việt Nam đã bước vào một giai
đoạn phát triển mới, toàn diện về mọi mặt. Trong đó, kinh tế là lĩnh vực có nhiều
thay đổi nhất, phải đối mặt với hàng loạt các cơ hội và thử thách. Các thị trường tiền
tệ, thị trường vốn, thị trường phái sinh là những sân chơi mới mẻ, hiện đại cho các
tổ chức kinh tế, DN, cá nhân trong nước giao lưu với nhau cũng như với các tổ chức
tài chính nước ngoài, vì thế các thị trường này có vai trò như một chiếc cầu nối giữa
nền kinh tế trong nước và thế giới, có tác dụng xúc tác, đẩy mạnh hoạt động kinh tế
đối ngoại. Khi hội nhập quốc tế được mở rộng thì rủi ro trên thị trường tài chính trở
nên phổ biến và nghiêm trọng hơn thậm chí có thể gặp phải những biến động gây ra
khủng hoảng toàn bộ nền kinh tế. Từ đó mà bảo hiểm rủi ro là công cụ cần thiết và
quan trọng cho các DN, cá nhân, tổ chức tài chính và cho cả nền kinh tế. Vì thế mà
vấn đề đặt ra hiện nay là phải đưa vào sử dụng và hoàn thiện các công cụ tài chính
phái sinh để đáp ứng kịp thời nhu cầu bảo hiểm tỷ giá, lãi suất, kinh doanh kiếm lời
của các DN, ngân hàng cũng như nhiều thành viên khác tham gia thị trường tài
chính. Nhận thức sớm điều đó, nên NHNN đã cho phép thực hiện nghiệp vụ hoán
đổi lãi suất từ năm 1999, đây là nghiệp vụ được thực hiện sớm nhất và có nhiều quy
định quản lý nhất, nhưng cho đến nay, số lượng giao dịch thực tế rất hiếm hoi, chủ
yếu là giao dịch giữa các ngân hàng với nhau, chứ số hợp đồng mà DN thực hiện chỉ
đếm trên đầu ngón tay. Tuy nhiên, đây là một loại công cụ phái sinh bảo hiểm rủi ro
tỷ giá và lãi suất rất hiệu quả, được thiết kế phù hợp với nhu cầu riêng biệt của từng
khách hàng. Trong điều kiện mở rộng hội nhập kinh tế và rủi ro xuất hiện ngày càng
nhiều như hiện nay thì vai trò của công cụ bảo hiểm Swap thêm quan trọng và có thể
trở thành yếu tố tồn tại, tăng tính cạnh tranh của DN trên thương trường. Do đó, đề
tài này đã thực hiện nghiên cứu về loại sản phẩm hoán đổi để đẩy mạnh sử dụng
hoán đổi trong phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá.
II. Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu về cách thức thực hiện, lợi ích của Swap, tình hình sử
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường hoán đổi:
Hợp đồng hoán đổi (Swap) khởi nguồn từ một hợp đồng vay nợ ở Anh quốc trong
những năm 1970, chúng được tạo ra nhằm giúp các bên tham gia tránh được sự kiểm soát
của chính phủ về các giao dịch ngoại hối. Một công ty chứng khoán Hoa Kỳ, Salamon
brothers, đã tạo ra sản phẩm hoán đổi tiền tệ đầu tiên vào năm 1979 cho IBM và Ngân
Hàng Thế Giới (The World Bank). Hoán đổi lãi suất được bắt đầu vào năm 1981 và được
giao dịch công khai lần đầu tiên bởi Deutsche Bank vào năm 1982. Gần mới đây, hoán đổi
hàng hoá và hoán đổi vốn cổ phần cũng được giao dịch. Cũng tương tự như các sản phẩm
phái sinh cơ bản khác (quyền chọn, kỳ hạn, tương lai), doanh số các sản phẩm Swap đã
không ngừng tăng lên kể từ khi lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường. Và nó trở thành sản
phẩm có số dư vốn gốc chiếm đa số trên thị trường OTC toàn cầu các sản phẩm phái sinh
(chiếm trên 70% số dư vốn gốc và tổng giá trị toàn thị trường). Trong lịch sử hình thành và
phát triển và sản phẩm phái sinh nói chung và sản phẩm hoán đổi nói riêng, không thể
không nhắc đến vai trò của Hiệp hội Hoán đổi và Phái sinh Quốc Tế (ISDA). Đây là tổ
chức thương mại tài chính lớn nhất toàn cầu, với sự tham gia của hơn 800 tổ chức thành
viên đến từ 55 quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, BIDV cũng đã trở thành thành viên của
ISDA. Những thành viên này chủ yếu là các định chế tài chính lớn trên thế giới có các hoạt
động phái sinh trong đó có hoán đổi. Khi tham gia vào ISDA, các thành viên phải tuân theo
các quy tắc trong giao dịch hoán đổi chính vì vậy, mặc dù sản phẩm hoán đổi giao dịch chủ
yếu trên OTC nhưng nó vẫn có thể tránh được những rủi ro thường có đối với các sản phẩm
OTC.
Sau hơn 20 năm phát triển, sản phẩm Swap đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ
cả về số dư vốn gốc lẫn tổng giá trị thị trường.
Bảng 1.1: Số lượng giao dịch và giá trị thị trường của các hợp đồng hoán đổi trên thị
8,236 8,504 9,669 10,767 12,291 549 453 533 599 617
Hoán đổi
khác
10,211 13,908 20,352 28,650 42,580 188 243 294 470 721
Tổng số 182,196
191,518 237,063
268,658 326,724
6,814 5,474 5,658 5,226 6,653
Nguồn: Ngân hàng thanh toán quốc tế - BIS
Bảng 1.2: Số lượng giao dịch và giá trị thị trường của các loại sản phẩm phái sinh trên thị
trường OTC toàn cầu. Đơn vị: tỷ USD
Nguồn: Ngân hàng thanh toán quốc tế - BIS
1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản về sản phẩm hoán đổi.
- Hoán đổi: là một sản phẩm phái sinh, trong đó, hai bên đối tác đồng ý thanh toán cho bên
còn lại một chuỗi các dòng tiền vào những ngày cụ thể. Những dòng tiền này được gọi là
các nhánh của một hợp đồng hoán đổi.
Các lo
ại
phái sinh
S
ố l
ư
ợng giao dịch
Hoán đ
ổi
182,196
191,518
237,063
268,658
326,724
6,814
5,474
5,658
5,226
6,653
Quy
ền
chọn
38,485
40,391
0.8233
0,8206
0,8696
0,9826
T
ổng s
ố
252,415
264,1825
332,027
372,5605
454,6045
8,763
7,9063
8,0671
7,9141
CÔNG TY A
CÔNG TY B
Nhánh 1
Nhánh 2
A
B C
L
ãi
su
ất
th
ả
n
ổi
L
ãi
su
ất
th
ả
C B A
USD
USD
EUR
USD
EUR
USD
Quản lý dòng tiền một cách hiệu quả, cân đối thu chi ngoại tệ, tài sản nợ - tài sản
có;
Tạo lợi nhuận dựa vào những dự đoán đúng về diễn biến thị trường.
- Xét ở góc độ các tổ chức tài chính, việc thực hiện Swap:
Quản lý rủi ro cho chính tổ chức đó;
Giúp khách hàng bảo hiểm rủi ro và là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận;
Không phải gánh chịu rủi ro tín dụng vì đơn thuần Swap vốn chỉ là trao đổi vốn,
chứ không phải hoạt động vay hay cho vay;
Hỗ trợ khả năng mở rộng, phát triển các hoạt động khác như: huy động vốn, cho
vay, dịch vụ thanh toán, tư vấn…
1.5 Các loại sản phẩm hoán đổi phòng ngừa rủi ro lãi suất được phép cung cấp:
Theo quyết định 62/2006/QĐ-NHNN ban hành ngày 29/12/2006 cho phép các tổ
chức tín dụng được phép cung cấp bốn loại sản phẩm hoán đổi:
1.5.1 Hoán đổi lãi suất một đồng tiền hay hoán đổi lãi suất cơ bản.
a. Khái niệm: Là một sản phẩm phái sinh, trong đó: một bên thanh toán lãi cho bên
khác để đổi lại được nhận thanh toán lãi từ bên đó. Swap lãi suất có thể được sử dụng bởi
TGGN*
360
*$)( SNHĐLIBORLSCB
Trong đó:
TGGN: tỷ giá giao ngay.
LSCB: Lãi suất cơ bản.
LIBOR$: lãi suất Libor USD.
SNHĐ: số ngày hợp đồng.
Khách hàng
A
Ngân hàng B
50 tri
ệu
$(L15/12)q
50 tri
ệu
$(L15/03)q
50 tri
ệu
$(L15/06)q
50 tri
ệu
$(0,075)q
50 tri
ệu
$(0,075)q
50 tri
ệu
1.6 Các chủ thể tham gia thị trường hoán đổi:
1.6.1 Các doanh nghiệp (Người sử dụng cuối cùng): có nhu cầu bảo vệ các khoản vay,
đầu tư của mình trước những biến động của lãi suất và tỷ giá, nhu cầu cân đối luồng tiền,
cơ cấu lại tài sản nợ - tài sản có và giảm bớt chi phí vốn trên cơ sở nhận định đúng diễn
biến thị trường.
1.6.2 Tổ chức tài chính trung gian: Họ là những nhà tạo lập thị trường, thông thường
hai doanh nghiệp phi tài chính không tiếp xúc trực tiếp với nhau để sắp xếp một hợp đồng
hoán đổi, mà mỗi công ty trong số họ giao dịch riêng với một tổ chức tài chính trung gian
A
NH
B
Tiền gốc EUR cuối kỳ
Tiền gốc USD cuối kỳ
Tiền lãi EUR thả nổi
Tiền lãi USD cố định
như ngân hàng hay một tổ chức tài chính khác. Mỗi bên sẽ phải thanh toán tiền phí (được
tính trong lãi suất) cho tổ chức trung gian.
1.6.3 Nhà đầu tư: họ sử dụng hợp đồng hoán đổi để đạt được lợi nhuận dựa vào các dự
đoán về xu hướng thị trường.
Hình 1.6: Hoán đổi lãi suất giữa INTEL và MICROSOFT
1.7 Các tình huống ứng dụng sản phẩm hoán đổi nhằm phòng ngừa rủi ro lãi suất
hiệu quả:
1.7.1 Khách hàng có khoản vay trung – dài hạn bằng lãi suất cố định/thả nổi.
a. Trường hợp khách hàng có khoản vay lãi suất thả nổi:
- Doanh nghiệp đi vay và có doanh thu cùng một đồng tiền:
Thời gian trước đây, lãi suất khá ổn định nên tiền lãi phải trả ít biến động cho nên
DN ít gánh chịu rủi ro lãi suất. Nhưng từ đầu năm 2008 đến nay, lãi suất biến động mạnh,
Hình 1.8: Quy trình hoán đổi tiền tệ chéo, giả sử ngoại tệ là USD
- Doanh nghiệp đi vay và có doanh thu bằng 2 loại tiền khác nhau, có trao đổi vốn gốc
ban đầu.
Nếu DN gặp khó khăn khi vay một đồng tiền thì có thể vay một đồng tiền khác và
sau đó tham gia hoán đổi tiền tệ chéo có trao đổi vốn gốc ban đầu.
Hoặc nếu DN có nhu cầu vay, nhưng lãi suất vay cao thì có thể vay đồng tiền khác có lãi
suất thấp hơn, sau đó lại thực hiện hoán đổi để có được đồng tiền mà mình cần, như vậy,
DN được sử dụng vốn với chi phí thấp hơn.
Nhất là trong tình hình hiện nay, khi lãi suất vay VND có chênh lệch lớn với các
ngoại tệ khác, thì việc tham gia các hoán đổi mang lại lợi ích cho DN. B
NH
C
Tiền gốc USD cuối kỳ
Tiền gốc VNĐ cuối kỳ
Tiền lãi VNĐ thả nổi
Tiền lãi USD cố định
NH
A
Tiền trả VNĐ
Tiền vay VNĐ
Ti
ền l
ãi VN
Đ th
ả nổi
Tiền vay USD
Ti
ền l
ãi USD
th
ả nổi
1.7.2 Khách hàng có tài sản đầu tư (trái phiếu, giấy tờ có giá, tiền gửi…) bằng lãi
suất thả nổi/cố định.
Dự đoán lãi suất sẽ tăng trong khi khoản đầu tư theo lãi suất cố định, thì khách hàng
có thể hoán đổi sang lãi suất thả nổi nếu không muốn mất đi chi phí cơ hội và ngược lại.
1.7.3 Các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Đầu tư kinh doanh tại Việt Nam buộc các DN này phải chuyển đổi từ ngoại tệ sang
nội tệ, và sau khi có thu nhập lại chuyển thành ngoại tệ đem về nước.
Để tránh thiệt hại do trượt giá ngoại tệ trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền
đồng trong quá trình giải ngân vốn đầu tư nước ngoài thì DN thực hiện giao dịch hoán đổi
tiền tệ chéo.
1.8 Định giá và giá trị của một hợp đồng hoán đổi:
Để định giá một hợp đồng hoán đổi, ta phải dựa vào nguyên tắc: giá trị ban đầu của
hoán đổi bằng zero. Theo đó, lãi suất cố định được xác định sao cho hiện giá của dòng
thanh toán theo lãi suất cố định bằng với hiện giá của dòng thanh toán theo lãi suất thả nổi
vào thời điểm bắt đầu giao dịch. Tức là, nghĩa vụ của một bên sẽ cùng giá trị với bên còn
lại vào lúc tham gia hợp đồng nên không có cơ hội để thực hiện arbitrage.
Trước hết ta xét đến nhánh thả nổi của hoán đổi, với vốn gốc ban đầu 1USD.
Ví dụ: một hoán đổi có các khoản thanh toán lãi cách nhau 90 ngày, và kết thúc vào ngày
360. Vốn gốc sẽ được trao đổi vào ngày này.
Muốn tìm ra được hiện giá của nhánh thả nổi ta phải chiết khấu các dòng thanh toán
(90), L
90
(90), L
180
(90), L
270
(90) là lãi suất LIBOR 90 ngày vào ngày 0, 90,
180, 270. q = 90/360.
Giả sử có một trái phiếu thả nổi A được phát hành vào ngày 270 và đáo hạn vào
ngày 360. Vào ngày đáo hạn, nhà đầu tư nhận được phần lãi L
270
(90)q và mệnh giá trái
phiếu 1USD. Giá trị của trái phiếu vào ngày phát hành là:
P
270
qL
qL
)90(1
)90(1
270
270
= 1
Như vậy, trái phiếu A có giá trị bằng 1 vào ngày phát hành.
Giả sử trái phiếu thả nổi B phát hành vào ngày 180 và cũng đáo hạn vào ngày 360.
Khi đó, trái phiếu B = phần lãi vào ngày 270 + trái phiếu A. Mà giá trị của trái phiếu A tại
ngày 270 là 1, nên giá trị của trái phiếu B khi phát hành là:
180
180
= 1
Tương tự
P
0
=
qL
qLP
)90(1
)90(
90
9090
= 1
Vậy, giá trị của trái phiếu lãi suất thả nổi tại bất kỳ ngày thanh toán nào cũng như
tại ngày bắt đầu đều 1, bằng mệnh giá. Cho nên hiện giá của dòng thanh toán thả nổi
chính bằng mệnh giá (=1).
Xét đến nhánh cố định:
Hình 1.12: Các dòng thanh toán của nhánh cố định trong hợp đồng hoán đổi.
Ta phải đưa các dòng thanh toán cố định về hiện giá để tính được giá trị nhánh cố
định với lãi suất chiết khấu LIBOR kỳ hạn 90, 180, 270, 360 ngày là L
0
(90), L
0
(180),
L
0
) =
360
)(1
1
0
i
i
t
tL
Khi đó, hiện giá của nhánh cố định sẽ là:
P’
0
= )()(
0
1
0 n
n
i
i
tBtRqB
Vì tại thời điểm bắt đầu giao dịch, hoán đổi có giá trị bằng 0, nên P
0
= P’
0
= 1
tB
tB
q
1
0
0
)(
)(1
1
1.9 Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu thực trạng giao dịch hoán đổi lãi suất tại
Việt Nam.
Theo thống kê của ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS), hoán đổi lãi suất là bộ phận
cấu thành lớn nhất của thị trường sản phẩm phái sinh OTC toàn cầu.
Hình 1.13: Biểu đồ số lượng giao dịch và giá trị thị trường của các loại sản phẩm
phái sinh trên thị trường thế giới 6 tháng đầu năm 2007.
Số lượng giao dịch
Kỳ hạn
Hoán đổi
Quyền chọn
Giá trị thị trường
Kỳ hạn
Hoán đổi
Quyền chọn
Nguồn ngân hàng thanh toán quốc tế
Nghiệp vụ hoán đổi đã gia nhập vào Việt Nam từ khá sớm và chủ yếu được thực
hiện giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng nhà nước, giữa các ngân hàng thương mại
với nhau. Để giúp cho hoạt động Swap trở nên quen thuộc, được sử dụng rộng rãi, thì hàng
loạt các quyết định được ngân hàng nhà nước đưa ra từ những năm 1999 và dần hoàn thiện