HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Lê Thị Tuyết Minh
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. ĐẶNG THỊ VIỆT ĐỨC
HÀ NỘI – NĂM 2012
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 6
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp………… 7
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.3.1 Các nhân tố vĩ mô 8
1.3.2 Các nhân tố vi mô 8
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ, SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7 10
2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 7 10
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 10
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 10
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 10
2.1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh 11
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11
2
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà
7………… ….12
2.2.1 Khái quát về vốn kinh doanh 12
2.2.2 Tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16
2.3 Đánh giá hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần
Sông Đà 7…… 20
2.3.1 Những kết quả đạt được 20
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 21
CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7 22
4
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Vốn kinh doanh là một trong các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn
tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Việc tổ chức và sử dụng vốn hiệu quả, hợp lý
đóng vai trò cốt lõi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói
chung cũng như doanh nghiệp cổ phần hóa nói riêng. Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 7”.
Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, Phân tích thực trạng
hiệu quả sử dụng vốn và điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn Công ty gặp phải. Phát
hiện những mặt đạt được và chưa được trong việc sử dụng vốn của Công ty. Đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Sông Đà 7.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 7.
Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Sông Đà 7 trong giai đoạn từ
năm 2008-2010.
Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Đề ra các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty trong thời gian tới.
Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục
tham khảo, luận văn chia làm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty cổ phần Sông Đà 7. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
6
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của
doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng
chi phí thấp nhất. Khái niệm hiệu quả kinh doanh được dùng làm một tiêu chuẩn để xem
xét các tài nguyên được phân phối ở mức độ tốt như thế nào.
Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giải quyết
một số vấn đề sau:
- Thứ nhất: Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải được sử
dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời.
- Thứ hai: Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh khi cần thiết.
- Thứ ba: Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch SXKD, hiệu
quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới.
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VCĐ, trước hết cần xác định đúng đắn hệ
thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử VCĐ và TSCĐ của DN. Thông thường ta sử dụng
một số các chỉ tiêu chính sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hệ số hao mòn tài sản cố định
Hàm lượng vốn cố định
Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sản xuất
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
8
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.1 Các nhân tố vĩ mô
Hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố
khách quan thuộc về môi trường kinh doanh, có thể kể đến một số nhân tố chủ yếu sau:
Sự ổn định của nền kinh tế
Sự ổn định của nền kinh tế có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả
lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay tìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản
xuất, sự tăng tài sản đó.
Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp
Chính sách lãi suất, Chính sách thuế, Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ
thống các hệ thống tài chính trung gian, đây là các chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến
việc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như:
+ Khoa học kỹ thuật và công nghệ
+ Sự ổn định chính trị xã hội trong nước và quốc tế.
+ Những rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có
thể gặp phải như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh.
1.3.2 Các nhân tố vi mô
Cơ cấu vốn hợp lý
Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn sử
dụng. Ảnh hưởng đến chi phí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đó ảnh hưởng đến khả
năng sinh lời của đồng vốn. Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác động
gián tiếp song rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chi phí vốn
dựng Nhà máy thủy điện Thác Bà có công suất 110 MW, đây là nhà máy thủy điện đầu
tiên của Việt Nam. Từ năm 1976 tham gia xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình công
suất 1920 MW trên Sông Đà, tháng 3 năm 1980 Công trường III khai thác đá sáp nhập
vào Công trường bê tông lấy tên là Xí nghiệp bê tông nghiền sàng. Tháng 3 năm 1993
đổi tên thành Công ty sản xuất vật liệu xây dựng, năm 1994 đổi tên là Công ty vật liệu
xây dựng và sau đó là Công ty Sông Đà 7. Ngày 01 tháng 01 năm 2006 chuyển đổi thành
Công ty cổ phần sông Đà 7 theo Quyết định số 2335/QĐ- BXD ngày 19 tháng 12 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Sông Đà 7 được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần với Đại
hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát và các phòng ban
chức năng.
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần Sông Đà 7 hoạt động trong lĩnh vực xây lắp với ba nhóm sản phẩm
chính: Sản phẩm xây lắp, Sản phẩm của sản xuất công nghiệp, Sản xuất kinh doanh
khác.
Do đặc thù của ngành xây lắp là quá trình thi công các công trình kéo dài, thời gian
thanh toán chậm. Tài sản của công ty chủ yếu là tài sản lưu động. Tài sản lưu động của
Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong đó chủ yếu là khoản phải thu và chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang. Do vậy đặc thù sản phầm ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư của công ty.
11
2.1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Thuận lợi
2.1.4.2 Khó khăn
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
-16%
Doanh thu hoạt động tài chính 13
14
12%
46
222%
Chi phí tài chính 11
8
-28%
46
500%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 22
34
56%
31
-71%
Lợi nhuận sau thuế 28
35
24%
36
3%
Nguồn: Tác giả tính từ số liệu Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Sông Đà 7
Cùng với sự phát triển và lớn mạnh của Tổng công ty Sông Đà, Công ty đã tạo được
chỗ đứng vững chắc trong ngành sản xuất Vật liệu xây dựng và xây lắp, được các đối tác
trong và ngoài ngành tín nhiệm, tin tưởng. Doanh thu thuần năm 2008 là 392 tỷ đồng đến
năm 2009 doanh thu tăng lên 512 tỷ đồng với tỷ lệ tăng tương đối là: 31% , năm 2010 giá
trị doanh thu thuần tăng lên là 765 tỷ đồng với tỷ lệ tăng tương đối so với năm 2009 là
49%.
12
Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD của công ty tăng trưởng cao vào năm 2009
tăng 79% so với năm 2008 tương ứng với giá trị tăng trưởng là 16 tỷ đồng. Năm 2010
chỉ tiêu này giảm so với năm 2009 là 40%. Tuy nhiên con số này không quá đáng lo ngại
bởi vì công ty đã đi vào triển khai một số công trình dự án trọng điểm với dự án lớn như
công trình dự án thủy điện Tiên Thành, thủy điện Sập Việt, thủy điện Nậm Thi.
đối
Số
tương
đối
Số tuyệt
đối
Số
tương
đối
Tài sản ngắn hạn 346.548
452.528
105.980
31% 382.124
(70.404) -16% 35.576
10%
Tiền và các khoản
tương đương tiền
8.473 11.560 3.086
341%
(1.518)
-4%
Các khoản phải thu 136.481
255.151
118.670
87% 268.028
12.878
5% 131.548
96%
Hàng tồn kho 156.543
167.191
10.648
7% -
(167.191) -100% (156.543) -100%
Tài sản ngắn hạn
khác
10.099
36.192
110% 62.704
(6.414) -9% 29.778
90%
Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
191.124 358.689 167.565
88%
496.391 137.701
38%
305.266
160%
Nhìn vào quá trình tăng trưởng vốn của Công ty cổ phần Sông Đà 7, chỉ trong ba
năm từ năm 2008 đến năm 2010 tổng số vốn công ty đã tăng lên 366.915 triệu đồng, với
tỷ lệ tăng trưởng năm 2010 so với năm 2008 là 64%. Tốc độ tăng tổng tài sản tương đối
nhanh và mạnh cho thấy doanh nghiệp có những chính sách và bước đi đúng đắn trong
việc kinh doanh và quản lý kinh doanh. Trong các loại tài sản của doanh nghiệp, nhóm tài
sản có tốc độ tăng trưởng nhanh gồm Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản
phải thu, tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
Tỷ trọng vốn ngắn hạn năm 2008 là 60,28%, năm 2009 là 51,20% và năm 2010 là
40,47%. Tỷ trọng lớn của vốn ngắn hạn này phản ánh đúng đặc điểm sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp xây lắp. Trong các khoản vốn ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm tỷ
trọng lớn, thường sấp sỷ ½ giá trị vốn ngắn hạn. Điều này một phần do đặc điểm các
công trình thi công thường kéo dài. Một phần khác do các khách hành của công ty phần
lớn là khách hàng truyền thống nên việc thu hồi công nợ gặp nhiều khó khăn. Đây là một
trong những khó khăn lớn của công ty để nâng cao vòng quay của vốn lưu động nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Vốn dài hạn năm 2008 chiếm tỷ trọng thấp hơn so với vốn ngắn hạn của công ty,
tuy nhiên cơ cấu này có sự tăng dần từ năm 2008 tới năm 2010. Kèm theo đó là xu hướng
tăng lên nhanh chóng của phần tài sản dài hạn, mặc dù do việc đầu tư mở rộng công ty
nhưng cũng gây sức ép lên việc huy động nguồn tài trợ cũng như đảm bảo tính thanh
khoản của công ty. Trong các loại vốn dài hạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm
tỷ trọng khá lớn so với tài sản cố định. Kết quả này là do chiến lược chuyên môn hóa
từng loại hình đầu tư và kinh doanh và chuyển việc đầu tư qua các công ty con của công
ty cổ phần Sông Đà 7.
2.2.1.2 Khái quát vốn kinh doanh theo nguồn hình thành
Tương ứng với sự tăng trưởng mạnh của vốn kinh doanh là sự tăng trưởng mạnh về
nguồn vốn kinh doanh. So với năm 2008, năm 2009 tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn mạnh,
tập trung chủ yếu vào nguồn vốn chiếm dụng. Tốc độ tăng trưởng nhóm nợ phải trả năm
2009 so với năm 2008 cũng đạt đến ba con số, tổng số tiền nợ phải trả năm 2009 tăng so
với năm 2008 là 292.184 triệu đồng với số tương ứng là 113%; năm 2010 so với năm
31/12/2008 Giá trị
Tăng so với
31/12/2009
Tăng so với
31/12/2008
Giá trị
Số tuyệt
đối
Số
tương
đối
Số tuyệt
đối
Số
tương
đối
Số tuyệt
đối
Số
tương
đối
Nợ phải trả 257.795
549.979
292.184
1261%
Nguồn vốn chủ
sở hữu 317.124
333.918
16.794
5% 349.192
15.274
5% 32.068
10%
Vốn chủ sở hữu 316.602
333.275
16.673
5% 347.798
14.523
4% 31.196
10%
Quỹ khen thưởng
phúc lợi
trình vận hành khai thác như: Công trình thủy điện Sơn La, công trình thủy điện
Yantansian, thủy điện Nậm Chiến, thủy điện Lai Châu, thủy điện Bản Chát.
Với đường lối chiến lược đúng đắn, Công ty đã mạnh dạn tăng các khoản đầu tư
vào Công ty con, làm cho khối lượng tài sản dài hạn năm 2009 và năm 2010 tăng liên
tiếp. Chỉ trong vòng ba năm quy mô tài sản dài hạn tăng lên đến 145%, với số tiền là
331.339 triệu đồng (Bảng 2-3). Đây cũng chính là nguyên nhân chính dẫn đến lượng tài
sản dài hạn trong hai năm 2009,2010 lớn hơn nguồn vốn dài hạn. Tuy nhiên đây cũng là
một phương án khá mạo hiểm khi dùng chính sách tài trợ không đem lại sự ổn định và an
toàn, nếu không có phương án xử lý nhanh gọn sẽ gây ra tình trạng tài chính xấu.
2.2.1.3 Khái quát vốn kinh doanh theo phạm vi đầu tư
Bảng 2-4 Cơ cấu vốn kinh doanh theo phạm vi đầu tư
Chỉ tiêu
31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
Giá trị (tr.
đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị (tr.
đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị (tr.
đồng)
Tỷ trọng
(%)
Vốn đầu tư vào bên trong
doanh nghiệp 446.429
1,39 4.141
0,48
Tài sản cố định 32.927
7,38 69.118
8,71 62.704
7,27
Tài sản dài hạn khác 4.319
0,97 3.561
0,45 615
0,07
Đầu tư vào công ty con 97.586
21,86 276.250
34,80 450.630
52,24
Vốn đầu tư ra bên ngoài
doanh nghiệp
128.490
22,35 90.020
62,36
Tổng vốn kinh doanh 574.918
100,00 883.897
100,00 951.473
100,00
Nguồn: Tác giả tính từ số liệu Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Sông Đà 7
16
Tỷ trọng vốn đầu tư vào bên trong doanh nghiệp năm 2008 là 77,65%, năm 2009:
89,82%, năm 2010: 90,66%, chỉ trong 3 năm cơ cấu vốn đầu tư của doanh nghiệp đã có
sự thay đổi lớn năm 2008 tỷ trọng vốn đầu tư bên trong doanh nghiệp/ vốn đầu tư bên
ngoài doanh nghiệp khoảng 8/2 thì đến năm 2010 tỷ lệ này đã biến đổi là 9/1. Trong bối
cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng cao xu hướng công nghiệp hóa, chuyên môn hóa là
tất yếu vì vậy doanh nghiệp đã có bước đầu có xu hướng chuyển sang đầu tư các công ty
con. Tỷ lệ vốn đầu tư vào công ty con/tổng vốn đầu tư vào bên ngoài của Công ty cổ
phần Sông Đà 7 năm 2008 là 21,86%%, năm 2009 là 34,80%, năm 2010 là 52,24%. Đầu
tư vào công ty liên doanh liên kết có xu hướng chuyển dần thành công ty con để công ty
dễ kiểm soát và chi phối hơn. Với phương châm phát huy nội lực bên trong tận dụng thế
mạnh bên ngoài, Công ty cổ phần Sông Đà 7 ngày một phát triển một cách bền vững.
2.2.2 Tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Kết cấu vốn cố định
Như đã phân tích khái quát về tăng trưởng tài sản của công ty cổ phần Sông Đà 7, tỷ
Như vậy, cùng với việc đánh giá nhận định các chỉ tiêu trong mối liên hệ với nhau
và so sánh giữa các thời kỳ, với giả định doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
đã được loại trừ yếu tố trượt giá, thì cơ cấu vốn của Công ty cổ phần Sông Đà 7 đã có sự
chuyển dịch dần để phù hợp với hướng phát triển của thị trường.
2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động của Công ty cổ phần Sông Đà 7 như đã phân tích có đặc trưng
là tỷ trọng các khoản phải thu và hàng tồn kho lớn tăng liên tục từ năm 2008 đến năm
2010 do đặc trưng sản phẩm xây dựng của công ty là những sản phẩm có có giá trị lớn,
thời gian thi công kéo dài. Hơn nữa khách hàng của công ty đa phần là khách hàng truyền
thống lâu năm nên các khoản phải thu cũng lớn hơn. Việc quản lý và sử dụng vốn lưu
động vì vậy là rất khó khăn đối với công ty.
18
Tình hình quản lý tiền và khả năng thanh toán của công ty
Bảng 2-6 Các chỉ số khả năng thanh toán
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Khả năng thanh toán hiện hành 1,4 0,9 0,9
Khả năng thanh toán nhanh 0,8 0,6 0,8
Nguồn: Tác giả tính từ số liệu Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Sông Đà 7
Nhìn vào bảng 2-9 phân tích chỉ số khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Sông
Đà 7, khả năng thanh toán hiện hành qua các năm có tốc độ giảm dần đề cụ thể năm 2008
là 1,4; năm 2009 là 0,9; năm 2010 là 0,9.Như vậy dấu hiệu đáp ứng khả năng thanh toán
hiện hành của công ty đang ở ngưỡng kém an toàn và ngày càng rơi vào tình thế khó
khăn. Điều này có nghĩa là nếu công ty có sẵn sàng chuyển đổi toàn bộ số tài sản ngắn
hạn của công ty sang thì vẫn chưa đủ thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Khả năng
thanh toán thấp như vậy là do công ty phải huy động một lượng rất lớn từ ngân hàng và
8
Nguồn: Tác giả tính từ số liệu Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Sông Đà 7
19
Với tình trạng khả năng thanh toán kém như vậy đòi hỏi công ty cần chú ý hơn
trong việc quản lý các khoản phải thu tăng nhanh từ năm 2008 – 2010 trong vốn lưu
động, từ đó dẫn tới công ty bị chiếm dụng vốn, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm
hiệu quả sử dụng vốn của công ty gây cho công ty khó khăn hơn trong hoạt động kinh
doanh, đồng thời làm giảm lợi nhuận của công ty vì các khoản nợ phải thu này không
sinh lời, làm giảm tốc độ quay vòng của vốn. Để đáp ứng đủ cho các nhu cầu về vốn khác
thì công ty phải đi vay, phải trả lãi suất. Đây là điều còn hạn chế trong sử dụng vốn của
Công ty, đòi hỏi công ty cần xem xét để đưa ra phương án tốt nhất cho việc sử dụng vốn
của mình.
Tình hình quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là VLĐ nằm trong khâu dự trữ vật tư hàng hóa của công ty. Hàng tồn
kho ở đây là những công trình còn chưa thành phẩm, hoặc đã hoàn thành nhưng chưa
chuyển giao. Hàng tồn kho vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư
vào bên trong doanh nghiệp do năm 2008 và năm 2009 Công ty dồn lực tập trung thực
hiện khai thác, vận chuyển cát đá, vật liệu xây dựng tập trung cho các dự án trọng điểm.
Mặc dù giá trị hàng tồn kho tăng không thấp cho thấy việc sản xuất kinh doanh của công
ty không bị gián đoạn và ngày càng mở rộng.Tuy nhiên đây cũng là một tín hiệu cho thấy
công ty nên cẩn trọng trong việc quản lý hàng tồn kho.
2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn chung
Bảng 2-1. Bảng phân tích hiệu quả tài chính tổng hợp
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tỷ lệ lợi nhuận thuần sau thuế trên tổng tài sản
2.3 Đánh giá hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 7
Trên cơ sở phân tích thực trạng về hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
của Công ty, chúng ta có thể đưa ra những đánh giá cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của
công ty như sau:
2.3.1 Những kết quả đạt được
Từ khi chuyển đổi sang hoạt động theo cơ chế của Công ty cổ phần. Công ty đã
khẳng định được sự tồn tại và phát triển bền vững. Đội ngũ cán bộ công nhân viên đã
từng bước được nâng cao. Chỉ tiêu doanh thu các năm không ngừng tăng, các dự án và
công trình công ty thực hiện cũng ngày càng nhiều, đặc biệt là các dự án thủy điện. Điều
này có thể thấy rõ nét khi quỹ đầu phát triển của công ty được chú trọng hơn. Năm 2009
tỷ lệ tăng quỹ này lên đến 189%, năm 2010 tỷ lệ đầu tư cho quỹ này tăng lên 91%.
Bên cạnh hoạt động đầu tư cho thủy điện công ty cũng đã bắt đầu chuyển sang đầu
tư vào lĩnh vực xây lắp và kinh doanh bất động sản, hoạt động xây lắp và sản xuất công
21
nghiệp. Bước chuyển biến này đã làm tỷ lệ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2009 tăng trưởng tương đối lên 30% so với năm 2008. Tỷ lệ doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ năm 2010 tăng so với năm 2009 tăng tương đối là 49%. Kéo theo lợi nhuận
gộp năm 2009 tăng so với năm 2008 là: 59%.
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân
Bên cạnh những mặt đạt được, trong bối cảnh thị trường tài chính tiền tệ rơi vào
thời kỳ khủng hoảng, công ty vẫn còn những mặt hạn chế, đặc biệt là trong công tác đầu
tư tài chính nó đòi hỏi phải có kiến thức chuyên sâu mới có thể thực hiện được. Điều này
cũng là bài học đắt giá khi chi phí tài chính của công ty tăng với tốc độ phi mã. Trước
tình hình đó đòi hỏi đội ngũ lãnh đạo công ty cần cân nhắc trong những quyết định sắp
tới trong tương lai. Thứ hai phải kể đến lĩnh vực đâu tư bất động sản, đây là một trong
những lĩnh vực mới mà công ty hướng tới, tuy nhiên kết quả lại chưa được khả quan do
từng sản phẩm, dự án bằng cách tập trung vào đào tạo con người để công ty có hướng
phát triển bền vững, lâu dài. Nghiên cứu mở rộng ngành nghề để khai thác nguồn vốn
một cách hiệu quả hướng tới mục tiêu an sinh, xã hội nhưtham gia vào ngành nghề khai
thác mỏ, ngành nghề sản xuất vật liệu mới. Về lâu dài có thể hướng tới việc xuất khẩu vật
liệu mới hay đầu tư các công trình ra nước ngoài sang các thị trường Lào, Campuchia.
3.1.2 Chiến lược kinh doanh trong những năm tới
Công ty đã đề ra chiến lược phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong những
năm tới như sau:
Chiến lược kinh doanh
- Xây dựng và phát triển Công ty theo hướng đa ngành nghề, thực hiện đầu tư mở
rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường liên doanh, liên kết với các đơn vị trong
và ngoài Tổng công ty, đảm bảo thực hiện toàn bộ các phần việc sản xuất vật liệu xây
dựng phục vụ cho công tác xây lắp của các công trình thuỷ điện và công nghiệp. Tiếp tục
tập trung phát triển những sản phẩm mà Công ty có thế mạnh. 23
Chiến lược tài chính
- Xây dựng và giao kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, vốn lưu động, kế hoạch
vốn và đặc biệt là kế hoạch chi phí lợi nhuận cho các đơn vị, hàng tháng kiểm điểm kế
hoạch tìm nguyên nhân để đề ra biện pháp khắc phục kịp thời. Giữ vững quan hệ và uy
tín, tranh thủ tận dụng nguồn vốn cho vay ngắn hạn, dài hạn của các tổ chức tín dụng và
các đối tác khác.
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả, sử dụng vốn kinh doanh
3.2.1 Xây dựng kế hoạch tài chính hợp lý đáp ứng kịp thời nhu cầu hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty